Nghị định Khongso

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết về kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng

Nội dung toàn văn Nghị định quy định chi tiết về kết hợp quốc phòng với kinh tế xã hội và kinh tế xã hội với quốc phòng


CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày      tháng      năm  2018

DỰ THẢO 3

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ KẾT HỢP QUỐC PHÒNG VỚI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI VỚI QUỐC PHÒNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quốc phòng ngày 8 tháng 6 năm 2018;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết nguyên tắc, căn cứ, nội dung, hình thức kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng; việc tổ chức, xây dựng khu kinh tế - quốc phòng; tổ chức, quản lý, hoạt động của doanh nghiệp phục vụ quốc phòng và đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ kinh tế kết hợp với quốc phòng; trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch về nhu cầu và khả năng kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh; phối hợp thẩm định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án quan trọng quốc gia, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Bộ, ngành, địa phương phù hợp chiến lược Bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công dân Việt Nam, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Việt Nam.

2. Cá nhân, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cư trú và hoạt động tại Việt Nam liên quan đến quốc phòng. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội là sự kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trên tất cả các lĩnh vực; là sự gắn kết chặt chẽ mọi hoạt động của các lĩnh vực quốc phòng với kinh tế - xã hội trong một thể thống nhất, có sự điều hành, quản lý của Nhà nước, gắn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội với yêu cầu của nhiệm vụ quốc phòng.

2. Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng việc gắn kết đảm bảo tính thống nhất giữa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Bộ, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật phù hợp với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong từng thời kỳ.

3. Kế hoạch về nhu cầu quốc phòng và khả năng kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh tập hợp những nhu cầu cho nhiệm vụ quốc phòng của các lực lượng vũ trang bảo đảm yêu cầu bảo vệ Tổ quốc và nội dung cụ thể để kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội của các tổ chức, cá nhân phải thực hiện trong triển khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án quan trọng quốc gia, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Bộ, ngành, vùng, địa phương.

4. Dự án đầu tư, xây dựng có tính lưỡng dụng là dự án đầu tư, xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy hoạch, bố trí phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong thời bình và sẵn sàng chuyển sang phục vụ nhu cầu quốc phòng khi có tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh.

5. Khu kinh tế - quốc phòng là khu vực có ranh giới xác định bao gồm một số xã của một hoặc nhiều huyện, thuộc một hoặc một số tỉnh, các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới thuộc địa bàn chiến lược, vùng biển, hải đảo, khu vực biên giới biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam, phù hợp với quy hoạch của địa phương. Trong khu vực đó, Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng, an ninh.

6. Đoàn kinh tế - quốc phòng là đơn vị quân đội, do Bộ Quốc phòng thành lập để triển khai thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng và phát triển khu kinh tế - quốc phòng.

7. Doanh nghiệp phục vụ quốc phòng là các doanh nghiệp trong nền kinh tế thực hiện kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng trong thời bình, trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, trong tình trạng chiến tranh theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng khi được cấp có thẩm quyền giao.

8. Đơn vị quân đội được giao thực hiện nhiệm vụ kinh tế kết hợp với quốc phòng là tổ chức thuộc Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động sản xuất, xây dựng kinh tế của Quân đội được quản lý và hoạt động theo quy định của pháp luật.

9. Quản lý hoạt động sản xuất, xây dựng kinh tế của quân đội là hoạt động của Bộ Quốc phòng trong công tác quản lý nhà nước, tổ chức, chỉ đạo, điều hành đối với nhiệm vụ sản xuất, xây dựng kinh tế trong quân đội, nhằm bảo đảm cho hoạt động sản xuất xây dựng kinh tế của quân đội đạt hiệu quả, theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc kết hợp

1. Kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng phải quán triệt đường lối quan điểm của Đảng,quy định của pháp luật; đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án quan trọng quốc gia, dự án phát triển kinh tế - xã hội;

2. Kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng phải được thực hiện trong cả quá trình từ giai đoạn lập, thẩm định đến triển khai thực hiện chiến lược quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong từng công trình, từng dự án phát triển kinh tế - xã hội theo vùng, lãnh thổ; trong tất cả các ngành, lĩnh vực nền kinh tế quốc dân của các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân liên quan.

3. Việc kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng phải đảm bảo tổng thể, chặt chẽ, xác định rõ mục tiêu trước mắt và lâu dài. Phải được tổ chức theo cơ cấu ngành; vùng, lãnh thổ phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của đất nước.

4. Việc kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng phải góp phần củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, nâng cao sức mạnh chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu của quân đội; huy động sức mạnh của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, cả hệ thống chính trị trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

Điều 5. Căn cứ kết hợp

1. Chiến lược Bảo vệ Tổ quốc, Chiến lược Quốc phòng, Chiến lược Quân sự, Chiến lược Bảo vệ biên giới quốc gia, Chiến lược Bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng và các nội dung liên quan.

2. Quyết tâm Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Kế hoạch động viên quốc phòng của các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, quân khu, cấp tỉnh, cấp huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Quy hoạch đóng quân và bố trí lực lượng của các đơn vị Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ.

4. Quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh), quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn; chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

6. Các nhiệm vụ quân sự quốc phòng của các đơn vị quốc phòng trong từng thời kỳ được cấp có thm quyền phê duyệt

7. Các văn bản pháp luật có liên quan.

Chương II

KẾT HỢP QUỐC PHÒNG VỚI KINH TẾ - XÃ HỘI

Điều 6. Nội dung kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội

Là việc tổ chức các nhiệm vụ quốc phòng bảo đảm môi trường ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội; việc Quân đội cùng tham gia lao động sản xuất, xây dựng khu kinh tế - quốc phòng, hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp và đơn vị Quân đội được giao thực hiện nhiệm vụ kinh tế kết hợp quốc phòng góp phần ổn định và phát triển kinh tế đất nước.

Điều 7. Kết hợp trong xây dựng quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng

Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng, rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cả nước và từng địa phương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Căn cứ phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai phổ biến, thống nhất các biện pháp quản lý, thực hiện Quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 8. Hình thức kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội

Các hình thức kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội chủ yếu gồm:

1. Xây dựng phát triển các khu kinh tế - quốc phòng; kết hợp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm góp phần giảm nghèo bền vững, ổn định dân cư, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân nơi vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, trên các địa bàn chiến lược.

2. Hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phục vụ quốc phòng và đơn vị Quân đội được giao thực hiện nhiệm vụ kinh tế kết hợp quốc phòng tạo ra cơ sở vật chất, tăng cường tiềm lực quốc phòng, tiềm lực kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần bộ đội.

Điều 9. Kết hợp trong lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch khu kinh tế - quốc phòng

1. Khu kinh tế - quốc phòng được quy hoạch, tổ chức trong thế trận quân sự quốc phòng, thế trận phòng thủ quân khu, kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, nằm trong hệ thống quy hoạch quốc gia; phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chiến lược Bảo vệ Tổ quốc. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành trung ương, địa phương trong tổ chức, xây dựng khu kinh tế - quốc phòng, trong đó Quân đội là lực lượng nòng cốt, chính quyền và nhân dân địa phương là lực lượng chủ yếu trong việc giữ gìn an ninh chính trị, bảo vệ biên giới, biển, hải đảo quốc gia.

2. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc lập, phê duyệt quy hoạch tổng thể, Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương lập quy hoạch tổng thể; báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển khu kinh tế - quốc phòng.

3. Bộ Quốc phòng phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương chỉ đạo các đơn vị lập quy hoạch chi tiết; thành lập Hội đồng để thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng và phát triển khu kinh tế - quốc phòng, tổ chức triển khai thực hiện.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng trong thẩm định quy hoạch xây dựng và phát triển khu kinh tế - quốc phòng trên địa bàn địa phương.

Điều 10. Kết hợp trong thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng khu kinh tế - quốc phòng

1. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng và phát triển khu kinh tế - quốc phòng, bao gồm:

a) Bảo đảm quốc phòng, an ninh ở địa bàn chiến lược, biên giới, biển, hải đảo góp phần phát triển kinh tế, xã hội vùng dự án; xây dựng, củng cố thế trận khu vực phòng thủ trên đất liền, biển, hải đảo gắn với đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, kết hợp bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư trên địa bàn theo quy hoạch phát triển vùng, lãnh thổ, các ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của  từng địa phương;

b) Các hoạt động xây dựng địa bàn vững mạnh về quốc phòng, an ninh và kinh tế - xã hội; tuyên truyền vận động nhân dân nắm vững và thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ chính trị của địa phương, đấu tranh phòng, chống các thủ đoạn tuyên truyền, xuyên tạc, kích động của các thế lực thù địch, các hành vi truyền đạo trái phép;

c) Các hoạt động sắp xếp, bố trí dân cư theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu lâu dài của quốc phòng, an ninh. Trên cơ sở quy hoạch khu kinh tế - quốc phòng đã được phê duyệt và kế hoạch sắp xếp, ổn định dân cư của địa phương, Bộ Quốc phòng phối hợp với địa phương tổ chức tiếp nhận, bố trí, sắp xếp, ổn định cuộc sống cho đồng bào tại chỗ và di cư đến sinh sống trên địa bàn; tổ chức bố trí dân ra làm ăn, sinh sống và định cư trên các vùng biển, các đảo, quần đảo xa bờ có vị trí chiến lược; thực hiện mục tiêu bảo đảm quốc phòng - an ninh gắn với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương;

d) Các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu trên địa bàn khu kinh tế - quốc phòng theo quy hoạch được duyệt gồm các công trình hạ tầng trên đất liền, trên biển, hải đảo;

đ) Các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình khuyến nông, khuyến công tạo tiền đề cho phát triển kinh tế hàng hóa, giúp dân xóa đói, giảm nghèo bền vững;

e) Xây dựng, củng cố tiềm lực quốc phòng trên cơ sở hỗ trợ phát triển sản xuất, hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật, mô hình dịch vụ hai đầu cho người dân; phát triển kinh tế hàng hoá, giúp dân thoát nghèo bền vững; hình thành các mô hình kinh tế thích hợp ở những vùng biển, đảo khó khăn; làm cầu nối giữa đất liền và hải đảo, tổ chức các hoạt động dịch vụ trên biển để giúp dân bám biển sản xuất dài ngày, góp phần tăng cường các hoạt động dân sự trên các vùng biển, hải đảo chiến lược;

g) Các hoạt động cải thiện và từng bước nâng cao đời sống văn hóa, giáo dục, vật chất, tinh thần và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân vùng dự án, tạo thế trận quốc phòng toàn dân, trong Chiến lược Bảo vệ Tổ quốc, góp phần bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát triển văn hoá truyền thống;

h) Tham gia xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh, xây dựng nhân tố chính trị, tinh thần và thế trận lòng dân, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

i) Các hoạt động khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm bố trí lồng ghép các nguồn lực, gắn kết các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu khác trên địa bàn để đảm bảo cho Bộ Quốc phòng thực hiện xây dựng và phát triển khu kinh tế - quốc phòng.

3. Chương trình xây dựng và phát triển khu kinh tế - quốc phòng là chương trình trọng điểm của Nhà nước, được xác định các cơ chế phối hợp để ưu tiên đảm bảo trong các chương trình mục tiêu quốc gia phải bố trí nguồn lực để thực hiện trên địa bàn khu kinh tế - quốc phòng.

Điều 11. Tổ chức, quản lý hoạt động của các Đoàn kinh tế - quốc phòng

1. Đoàn kinh tế - quốc phòng thực hiện đồng thời 3 chức năng: đội quân công tác, đội quân chiến đấu, đội quân lao động sản xuất. Ngoài lực lượng thuộc biên chế chính thức của Đoàn kinh tế - quốc phòng, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện chương trình “Tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế - quốc phòng” theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Việc tổ chức thực hiện xây dựng khu kinh tế - quốc phòng; tổ chức, quản lý hoạt động của các Đoàn kinh tế - quốc phòng theo quy định của Nghị định số 44/2009/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về xây dựng khu kinh tế - quốc phòng và các văn bản pháp luật có liên quan.

3. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng khu kinh tế - quốc phòng. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng khu kinh tế - quốc phòng; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về xây dựng khu kinh tế - quốc phòng.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ, ngành có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng khu kinh tế - quốc phòng trên địa bàn địa phương.

Điều 12. Tổ chức, quản lý, hoạt động của doanh nghiệp phục vụ quốc phòng

1. Bộ Quốc phòng phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức, quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện pháp luật về doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phục vụ quốc phòng; quản lý ngành nghề kinh doanh theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và định hướng phát triển quốc phòng; xây dựng chính sách đối với doanh nghiệp phục vụ quốc phòng theo định hướng và mục tiêu của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh; xử lý các hành vi vi phạm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Các doanh nghiệp phục vụ quốc phòng được tổ chức, quản lý hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.

3. Bộ Quốc phòng chỉ đạo các doanh nghiệp phục vụ quốc phòng tận dụng tiềm lực bao gồm cơ sở vật chất và lao động tham gia vào việc nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm phục vụ cho nền kinh tế quốc dân và có cơ chế để cho các cơ sở công nghiệp quốc phòng tham gia vào nghiên cứu sản xuất vũ khí trang bị quân sự xuất khẩu, tạo nguồn thu cho đất nước.

Các doanh nghiệp phục vụ quốc phòng có trách nhiệm đầu tư nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm quân sự phục vụ quốc phòng kết hợp kinh tế xã hội, tạo nguồn thu để đáp ứng tốt hơn cho nhiệm vụ quốc phòng.

Điều 13. Tổ chức, quản lý, hoạt động của đơn vị Quân đội được giao thực hiện nhiệm vụ kinh tế kết hợp với quốc phòng

1. Bộ Quốc phòng phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức một số đơn vị Quân đội để thực hiện nhiệm vụ kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội. Việc kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội của đơn vị Quân đội phải thực hiện theo cơ cấu ngành, vùng, lãnh thổ phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng của đất nước.

2. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của các đơn vị Quân đội được giao thực hiện nhiệm vụ kết hợp với quốc phòng với kinh tế - xã hội thực hiện theo quy định tại Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 14. Nguồn lực, chính sách đảm bảo cho doanh nghiệp, đơn vị Quân đội được giao thực hiện nhiệm vụ kinh tế kết hợp với quốc phòng

1. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách để đảm bảo các nguồn lực (tài chính, đất đai, lao động, khoa học, kỹ thuật) cho doanh nghiệp, đơn vị Quân đội khi được giao thực hiện nhiệm vụ kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội.

2. Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành Trung ương hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp, đơn vị Quân đội khi được giao thực hiện nhiệm tham gia hoạt động xây dựng khu kinh tế - quốc phòng, làm nhiệm vụ tại địa bàn C, khu vực biên giới, hải đảo, địa bàn chiến lược.

3. Đối với các dự án đầu tư có liên quan đến bí mật quốc phòng, các nhiệm vụ quan trọng của quốc phòng, các dự án đầu tư trên các địa bàn có vị trí trọng yếu về quốc phòng, Bộ Quốc phòng giao cho các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước do Bộ Quốc phòng cử người đại diện tổ chức thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật.

Chương III

KẾT HỢP KINH TẾ - XÃ HỘI VỚI QUỐC PHÒNG

Điều 15. Nội dung kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng

Nội dung kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng bao gồm việc kết hợp trong xây dựng, tham gia thẩm định các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Bộ, ngành, địa phương; kết hợp trong phát triển vùng, lãnh thổ; kết hợp trong các ngành, lĩnh vực chủ yếu  của nền kinh tế.

Điều 16. Kết hợp trong việc lấy ý kiến xây dựng các chiến lược, quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội

1. Cơ quan chủ trì lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch hạ tầng giao thông đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng.

2. Bộ, ngành, địa phương khi xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển kinh tế - xã hội, dự án quan trọng quốc gia phải gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật.

3. Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu các ý kiến tham gia của Bộ Quốc phòng về kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng; trường hợp có ý kiến khác phải có văn bản kiến nghị với Bộ Quốc phòng hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

Điều 17. Kết hợp trong thẩm định các chiến lược, quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến quốc phòng

1. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tham gia, có thành phần trong các Hội đồng thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, vùng, tỉnh, lãnh thổ, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt, đô thị, nông thôn có liên quan đến quốc phòng.

2. Phân cấp tham gia thẩm định chiến lược, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội, dự án quan trọng quốc gia, khu vực biên giới, hải đảo, địa bàn chiến lược, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt liên quan đến quốc phòng thực hiện như sau:

a) Bộ Quốc phòng tham gia thẩm định chiến lược, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội, dự án quan trọng quốc gia, khu vực biên giới, hải đảo, địa bàn chiến lược, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt liên quan đến quốc phòng thuộc thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, của Bộ, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;

b) Bộ Tư lệnh Quân khu tham gia thẩm định kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội các huyện trọng điểm về quốc phòng (do Tư lệnh quân khu xác định) liên quan đến quốc phòng; kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh trọng điểm về quốc phòng (do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xác định) liên quan đến quốc phòng trên địa bàn quân khu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tham gia thẩm định kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện trên địa bàn tỉnh liên quan đến quốc phòng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (trừ thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các huyện, các tỉnh trọng điểm quốc phòng).

3. Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội, dự án quan trọng quốc gia, khu vực biên giới, hải đảo, địa bàn chiến lược, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải có ý kiến tham gia thẩm định của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều này trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 18. Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng trong quy hoạch vùng, lãnh thổ

1. Hệ thống quy hoạch quốc gia; chiến lược, kế hoạch, dự án quan trọng quốc gia, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Bộ, ngành, địa phương phải gắn với quy hoạch tổng thể xây dựng thế trận quân sự khu vực phòng thủ các cấp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Quy hoạch chi tiết việc đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình trọng điểm phải phù hợp với thế trận quân sự khu vực phòng thủ mang tính lưỡng dụng, đảm bảo sẵn sàng chuyển sang phục vụ nhu cầu quốc phòng.

3. Việc quy hoạch, phát triển các vùng, lãnh thổ phải được cơ quan quốc phòng các cấp thẩm định, đảm bảo phù hợp với thế bố trí chiến lược và thế trận phòng thủ theo Kế hoạch Bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ được các khu vực địa hình, các công trình phòng thủ có giá trị cho nhiệm vụ quốc phòng.

Điều 19. Kết hợp trong các ngành, lĩnh vực chủ yếu

1. Kết hợp trong công thương

a) Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng với lĩnh vực công nghiệp và thương mại, bao gồm: Cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác, thương mại và thị trường trong nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới, phát triển thị trường ngoài nước, quản lý thị trường, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế, quản lý cạnh tranh, áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b) Tập trung kết hợp trong các nội dung lớn

- Bố trí các đơn vị sản xuất của ngành công nghiệp hợp lý trong quy hoạch thế trận phòng thủ để phát huy tác dụng trong thời bình, đảm bảo điều kiện thực hiện yêu cầu trong tình trạng khẩn cấp và tình trạng chiến tranh;

- Đầu tư một số ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng vừa đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, vừa sản xuất được các sản phẩm kỹ thuật công nghiệp cao phục vụ quốc phòng khi có yêu cầu;

- Các cơ sở công nghiệp, kỹ thuật quốc phòng trong thời bình, ngoài việc sản xuất hàng Quân sự phải tham gia sản xuất hàng dân sự phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; thực hiện việc chuyển giao công nghệ hai chiều từ công nghiệp quốc phòng vào công nghiệp dân sinh và ngược lại;

- Phát triển hệ thống dịch vụ đa dạng nhất là ở khu vực biên giới; miền núi, trên các vùng biển, hải đảo đảm bảo cho sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện cho nhân dân bám trụ, sinh sống và phục vụ các lực lượng vũ trang. Hệ thống dịch vụ của từng địa phương khi địa phương chuyển vào các trạng thái quốc phòng có thể chuyển thành một bộ phận hệ thống hậu cần, kỹ thuật tại chỗ.

2. Kết hợp trong nông nghiệp và phát triển nông thôn

a) Khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai và lao động để bảo đảm an ninh lương thực đáp ứng nhu cầu của nhân dân và lực lượng vũ trang; phát triển đa dạng các ngành nghề trong nông nghiệp góp phần xây dựng tiềm lực kinh tế xã hội trong thời bình; sẵn sàng đảm bảo quốc phòng khi có tình huống;

c) Các dự án đầu tư, xây dựng phát triển nông nghiệp, nông thôn, thủy lợi phải đảm bảo vừa phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương trong thời bình vừa sẵn sàng chuyển sang phục vụ quốc phòng khi có yêu cầu;

d) Trong lâm nghiệp: Phát triển trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng, định canh, định cư gắn với xây dựng, bố trí lực lượng quốc phòng góp phần xây dựng khu vực phòng thủ, coi trọng ở khu vực biên giới, ven biển, hải đảo;

đ) Kết hợp trong ngư nghiệp và kinh tế biển: Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, hải đảo, tạo điều kiện cho ngư dân bám trụ, sản xuất, sinh sống gắn với xây dựng lực lượng vũ trang và thế trận phòng thủ trên biển, hải đảo, góp phần bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và an ninh quốc gia trên các vùng biển, hải đảo của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Kết hợp trong giao thông vận tải

a) Phát triển hệ thống giao thông vận tải đồng bộ cả đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thuỷ, đường không; các cảng sông, cảng biển, cảng hàng không; ưu tiên đầu tư mạng lưới giao thông tại các khu vực then chốt, khu vực căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương, căn cứ hậu cần, kỹ thuật, khu kinh tế - quốc phòng;

b) Phát triển nâng cấp hệ thống cảng, kênh, rạch, sông ngòi, luồng lạch, đê điều có sẵn thành mạng lưới giao thông thuỷ, bộ liên vùng làm cơ sở để kết hợp giữa phương tiện vận tải hiện đại với phương tiện vận tải thô sơ đáp ứng phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương trong thời bình, sẵn sàng phục vụ quốc phòng khi có yêu cầu, chống chia cắt trong mọi tình huống.

4. Kết hợp trong thông tin và truyền thông

a) Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc dân sự kết hợp chặt chẽ với hệ thống thông tin liên lạc của các đơn vị lực lượng vũ trang, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh; kết hợp giữa phương tiện thông tin liên lạc hiện đại và thô sơ để bảo đảm thông tin kịp thời, chính xác, bí mật, an toàn, vững chắc phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy các lực lượng trong mọi tình huống; có giải pháp an ninh mạng, an toàn thông tin số cho hệ thống thông tin và có các biện pháp chống tác chiến điện tử, tác chiến không gian mạng;

b) Kết hợp chặt chẽ trong việc tuyên truyền, quảng bá về các nội dung, hình thức kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng trên các hệ thống báo chí, phát thanh, truyền hình, trên không gian mạng.

5. Kết hợp trong xây dựng

a) Kết hợp chặt chẽ với quốc phòng trong xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, hạ tầng kỹ thuật đô thị;

b) Khi xây dựng các công trình dân sự phải đảm bảo tính lưỡng dụng, đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng ở địa bàn trọng điểm về quốc phòng; việc kết hợp phải được thực hiện từ khảo sát, quy hoạch, kế hoạch, lấy ý kiến, thẩm định và phê duyệt dự án; không xây dựng các công trình xâm phạm không lưu, các địa hình có giá trị về Quân sự, quốc phòng hoặc làm ảnh hưởng, cản trở đến các phương án tác chiến;

c) Trong xây dựng cần ưu tiên nghiên cứu, chế tạo những vật liệu có khả năng chống xuyên, chống mặn, chống bức xạ để phục vụ các công trình phòng thủ, công sự trận địa của lực lượng vũ trang; xây dựng và cải tạo các hang động tự nhiên phục vụ dân sinh gắn với phục vụ quốc phòng khi có tình huống.

6. Kết hợp trong kế hoạch đầu tư, tài chính

a) Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng với quy hoạch phát triển, xây dựng cơ chế, chính sách quản lý kinh tế chung và một số lĩnh vực cụ thể; đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghệ cao và các loại hình khu kinh tế khác; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ nước ngoài; đấu thầu; thành lập, phát triển doanh nghiệp và khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã;

b) Kết hợp chặt chẽ với quốc phòng trong bảo đảm tài chính, ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước đối với quốc phòng, dự trữ quốc gia cho quốc phòng, các quỹ tài chính nhà nước, đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp và hoạt động dịch vụ tài chính (gọi chung là lĩnh vực tài chính - ngân sách), hải quan, kế toán, kiểm toán độc lập và quản lý giá.

7. Kết hợp trong giáo dục, lao động thương binh xã hội

a) Kết hợp chặt chẽ trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương và sẵn sàng phục vụ quốc phòng, trọng tâm là cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật giỏi;

b)  Kết hợp chặt chẽ trong quản lý phát triển lực lượng lao động, việc làm, an toàn lao động, đào tạo dạy nghề, chính sách đối với thương binh, liệt sĩ và người có công, bảo trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội.

8. Kết hợp trong khoa học và công nghệ

a) Kết hợp chặt chẽ trong hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ hạt nhân, trí tuệ nhân tạo; phối hợp chặt chẽ, toàn diện hoạt động của các ngành khoa học và công nghệ then chốt phục vụ dân sinh với các ngành khoa học và công nghệ của quốc phòng;

b) Tận dụng các thành tựu khoa học công nghệ quân sự và công nghiệp quốc phòng phục vụ cho nền kinh tế quốc dân và ngược lại, kết nối tăng cường sức mạnh cho nền kinh tế, khuyến khích liên doanh, liên kết với các tổ chức trong nước và nước ngoài tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế, học tập kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực này.

9. Kết hợp trong y tế: Kết hợp y tế phục vụ dân sự và quân sự trong khu vực phòng thủ; xây dựng mô hình quân - dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Cấp tỉnh, huyện ngoài các bệnh viện cố định bố trí theo cụm dân cư, cần tổ chức các đội y tế cơ động phụ trách từng hướng theo kế hoạch tác chiến đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong thời bình, đồng thời sẵn sàng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng khi có tình huống.

10. Các ngành, lĩnh vực khác: Khi xây dựng, triển khai quy hoạch, kế hoạch, chiến lược, dự án phát triển triển kinh tế - xã hội phải đảm bảo sẵn sàng phục vụ quốc phòng khi có yêu cầu; đồng thời có phương án sơ tán, phân tán đến nơi an toàn để bảo đảm sản xuất khi có tình huống quốc phòng, an ninh xảy ra; sản phẩm của các ngành, lĩnh vực vừa đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh thời bình và sẵn sàng đáp ứng yêu cầu quốc phòng khi có tình huống.

Các ngành trọng yếu của nền kinh tế phải xây dựng kế hoạch động viên sẵn sàng bảo đảm nhiệm vụ quân sự, quốc phòng khi có yêu cầu theo quy định của Pháp lệnh động viên quốc phòng.

Chương IV

KẾ HOẠCH VỀ NHU CẦU QUỐC PHÒNG VÀ KHẢ NĂNG KẾT HỢP QUỐC PHÒNG VỚI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI VỚI QUỐC PHÒNG TRONG THỜI BÌNH, TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP VỀ QUỐC PHÒNG, VÀ TÌNH TRẠNG CHIẾN TRANH

Điều 20. Hệ thống quy hoạch, k quy hoạch và điều chỉnh kế hoạch

1. Kế hoạch tổng thể về nhu cầu quốc phòng và khả năng kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội bao gồm: Kế hoạch đảm bảo trong thời bình (theo các quy định của Luật Ngân sách, Luật Đầu tư công, nhu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng) và Kế hoạch khi có tình trạng khẩn cấp về quốc phòng (khi trạng thái xã hội của đất nước khi có nguy cơ trực tiếp bị xâm lược hoặc xảy ra hành vi xâm lược hoặc bạo loạn có vũ trang nhưng chưa đến mức tuyên bố tình trạng chiến tranh) và tình trạng chiến tranh (khi tổ quốc bị xâm lược cho đến khi hành vi xâm lược đó được chấm dứt trên thực tế).

2. Kế hoạch chi tiết về nhu cầu quốc phòng và khả năng kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh của Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Kế hoạch lập cho thời kỳ 10 năm, có tầm nhìn từ 20 năm đến 30 năm. Kế hoạch luôn được rà soát, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với chiến lược, hệ thống quy hoạch quốc gia; kế hoạch, dự án quan trọng quốc gia, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Bộ, ngành, địa phương.

4. Thời hạn xem xét điều chỉnh kế hoạch theo định kỳ 05 năm một lần. Việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung phải đảm bảo tính kế thừa, chỉ điều chỉnh những nội dung không còn phù hợp với khả năng và nhu cầu thực tế. Hằng năm, trên cơ sở đánh giá thực hiện kế hoạch, nếu cần thay đổi, điều chỉnh, bổ sung cục bộ hoặc trong trường hợp xuất hiện những yếu tố mới làm thay đổi từng phần nội dung kế hoạch thì cơ quan chủ trì lập, trình phê duyệt kế hoạch nghiên cứu báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh cục bộ kịp thời cho phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế.

Điều 21. Trách nhiệm lập, trình kế hoạch

1. Bộ Quốc phòng lập, điều chỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong từng thời kỳ.

2. Bộ Tư lệnh quân khu lập, điều chỉnh, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt phù hợp với quy hoạch vùng, tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, đô thị, nông thôn; phù hợp với kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh, các huyện trọng điểm về quốc phòng (do Tư lệnh Quân khu xác định); kế hoạch, chương trình, dự án phát triển ngành, lĩnh vực của các tỉnh trọng điểm về quốc phòng (do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xác định).

3. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh lập, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kế hoạch phù hợp với kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của cấp quận, huyện; kế hoạch, dự án phát triển ngành, lĩnh vực của Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến quốc phòng.

4. Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh lập, điều chỉnh trình Tư lệnh Quân khu phê duyệt kế hoạch về phù hợp với kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện trên địa bàn tỉnh; kế hoạch, dự án phát triển ngành, lĩnh vực cấp tỉnh liên quan đến quốc phòng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (trừ thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các huyện, các tỉnh trọng điểm quốc phòng).

Điều 22. Quản lý nhà nước về kế hoạch

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với kế hoạch về nhu cầu quốc phòng và khả năng kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội trong thời bình, điều chỉnh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh.

2. Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện kế hoạch tổng thể về nhu cầu quốc phòng và khả năng kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh.

3. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức Trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện hướng dẫn nội dung và phương pháp lập kế hoạch về nhu cầu quốc phòng và khả năng kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh.

Điều 23. Nội dung, căn cứ lập và điều chỉnh kế hoạch

1. Kế hoạch nhu cầu quốc phòng và khả năng kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội bao gồm kế hoạch được lập trong trong thời bình (kế hoạch năm đầu chiến tranh), kế hoạch được điều chỉnh khi có tình trạng khẩn cấp về quốc phòng và tình trạng chiến tranh trên cơ sở các căn cứ như sau:

a) Chiến lược, hệ thống quy hoạch quốc gia, kế hoạch, dự án quan trọng quốc gia, dự án phát triển kinh tế - xã hội của các Bộ, ngành, địa phương;

b) Các nghị quyết, quyết định về chủ trương của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ Quốc phòng liên quan đến lập kế hoạch;

c) Kết quả điều tra cơ bản, khảo sát và hệ thống số liệu, tài liệu liên quan;

d) Nhu cầu của các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trong cả nước, trong vùng, lãnh thổ, trong ngành, lĩnh vực của các Bộ, ngành, địa phương.

2. Nội dung kế hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Phân tích, đánh giá thực trạng, dự báo nhu cầu về quốc phòng trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh;

b) Phân tích, dự báo xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ tác động trực tiếp đến khả năng kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh;

c) Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, yêu cầu của việc kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh;

d) Đề xuất các phương án tổng thể để đảm bảo nội dung kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh;

đ) Xác định nhiệm vụ cụ thể, nhiệm vụ ưu tiên, thứ tự các bước công việc để đảm bảo nội dung kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dự án quan trọng quốc gia, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Bộ, ngành, vùng, địa phương;

e) Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách và nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu kế hoạch. Đề xuất các chương trình, dự án cần ưu tiên phát triển để bảo đảm thực hiện có hiệu quả kế hoạch.

3. Nội dung kế hoạch chi tiết nhằm cụ thể hoá chủ trương, định hướng, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực đã được xác định trong kế hoạch tổng thể; phù hợp với quy hoạch vùng, lãnh thổ, tỉnh thành phố, hệ thống đô thị, nông thôn; kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, huyện, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt, khu vực biên giới, hải đảo, địa bàn chiến lược.

Điều 24. Trình tự, thủ tục lập kế hoạch

1. Cơ quan lập kế hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng nhiệm vụ lập kế hoạch, báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt; Cơ quan chủ trì đề xuất các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, định hướng, thứ tự ưu tiên, giải pháp và nguồn lực để xây dựng kế hoạch, gửi các Bộ, ngành, địa phương liên quan.

2. Các Bộ, ngành, địa phương phối hợp đề xuất các nội dung liên quan đưa vào kế hoạch gửi cơ quan chủ trì lập kế hoạch; cơ quan chủ trì tổng hợp, hoàn thiện kế hoạch gửi xin ý kiến các Bộ, ngành, địa phương liên quan; tiếp thu, giải trình và hoàn thiện trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Hồ sơ kế hoạch đề nghị cấp thẩm quyền phê duyệt gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch; dự thảo kế hoạch; dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt kế hoạch; báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các Bộ, ngành, địa phương liên quan và các văn bản có liên quan.

Điều 25. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể về nhu cầu quốc phòng và khả năng kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt kế hoạch chi tiết về nhu cầu quốc phòng và khả năng kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh do Quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng.

3. Tư lệnh Quân khu phê duyệt kế hoạch chi tiết về nhu cầu quốc phòng và khả năng kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh xây dựng.

Chương V

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG KẾT HỢP QUỐC PHÒNG VỚI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KẾT HỢP VỚI QUỐC PHÒNG

Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức thực hiện kết hợp quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cả nước, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.

2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới, các tỉnh triển khai xây dựng khu kinh tế - quốc phòng gắn với việc sắp xếp lại dân cư dọc tuyến biên giới. Ưu tiên phát triển các khu kinh tế - quốc phòng tại các địa bàn chiến lược và vùng thưa dân hoặc chưa có dân. Đề xuất các giải pháp hỗ trợ nguồn lực và vốn đầu tư trình Chính phủ. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế - quốc phòng trình Chính phủ phê duyệt.

3. Tham gia ý kiến đối với các Bộ, ngành, địa phương khi xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực phòng thủ liên quan đến quốc phòng theo quy định tại Nghị định này.

4. Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương trong lập, thẩm định, triển khai hệ thống quy hoạch quốc gia liên quan đến quốc phòng; các chương trình, dự án đầu tư, xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật và công trình khác để đảm bảo tính lưỡng dụng, sẵn sàng chuyển sang phục vụ nhu cầu quốc phòng tại địa bàn trọng điểm về quốc phòng theo quy định tại Nghị định này.

Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội để đảm bảo các nội dung kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng.

2. Phối hợp đề xuất nội dung với Bộ Quốc phòng trong việc lập kế hoạch về nhu cầu quốc phòng và khả năng kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh.

3. Phối hợp với Bộ Quốc phòng trong việc tổ chức, xây dựng khu kinh tế - quốc phòng; tổ chức, quản lý hoạt động của doanh nghiệp phục vụ quốc phòng và đơn vị Quân đội được giao thực hiện nhiệm vụ kinh tế kết hợp với quốc phòng.

Điều 28. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp trên về kết quả thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng trên địa bàn quản lý.

2. Khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương liên quan đến quốc phòng phải lấy ý kiến bằng văn bản và có sự tham gia thẩm định của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương gắn với kế hoạch nhu cầu quốc phòng và khả năng kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh.

4. Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức Trung ương có liên quan đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp tổ chức thực hiện có hiệu quả việc kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng trên địa bàn quản lý.

5. Thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra các hoạt động đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý các hoạt động vi phạm quy hoạch, kế hoạch làm ảnh hưởng đến việc kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng.

6. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 30. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối c
ao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Uỷ ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Công TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT,
.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị định
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/09/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 tháng trước
(11/09/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị định quy định chi tiết về kết hợp quốc phòng với kinh tế xã hội và kinh tế xã hội với quốc phòng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định quy định chi tiết về kết hợp quốc phòng với kinh tế xã hội và kinh tế xã hội với quốc phòng
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành11/09/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 tháng trước
                (11/09/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Nghị định quy định chi tiết về kết hợp quốc phòng với kinh tế xã hội và kinh tế xã hội với quốc phòng

                            Lịch sử hiệu lực Nghị định quy định chi tiết về kết hợp quốc phòng với kinh tế xã hội và kinh tế xã hội với quốc phòng

                            • 11/09/2018

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực