Nghị định 490-NV

Nghị định 490-NV năm 1959 quy định cụ thể nhiệm vụ và tổ chức của Vụ Thương binh và Phục viên do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.

Nội dung toàn văn Nghị định 490-NV quy định cụ thể nhiệm vụ và tổ chức của Vụ Thương binh và Phục viên


BỘ NỘI VỤ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 490-NV

Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 1959 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CỤ THỂ NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CỦA VỤ THƯƠNG BINH VÀ PHỤC VIÊN

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Sắc lệnh số 58-SL ngày 05 tháng 03 năm 1946 tổ chức Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 208-TTg ngày 30 tháng 05 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Vụ thương binh và Phục viên thuộc Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Vụ Thương binh và Phục viên, sau khi Ủy ban Kiện toàn tổ chức trung ương chấp thuận,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. – Nay quy định nghiệm vụ cụ thể của Vụ Thương binh và Phục viên như sau:

a) Giúp bộ nghiên cứu đề nghị ban hành các chính sách đối với thương binh liệt sĩ và hướng dẫn chỉ đạo các địa phương thi hành các chính sách đó như:

Chính sách ghi công, mồ mả đối với liệt sĩ, săn sóc giúp đỡ động viên đối với gia đình liệt sĩ;

Nuôi dưỡng giám đốc đối với thương binh khi còn ở trại, sắp xếp công việc làm cho thương binh ra trại, giúp đỡ săn sóc về vật chất tinh thần, động viên thương binh, gia đình liệt sĩ tích cực tham gia xây dựng quốc phòng, kiến thiết Tổ quốc;

Xét cấp sổ phụ cấp thương tật, giấy chứng nhận thương binh và quản lý một số cơ sở trực thuộc như: xưởng lắp chân tay giả, trường Thương binh hỏng mắt và trại con liệt sĩ.

b) Giúp Bộ nghiên cứu đề nghị ban hành hoặc bổ sung chính sách đối với quân nhân phục viên và hướng dẫn theo dõi chỉ đạo các địa phương thực hiện chính sách đó.

Điều 2. – Tổ chức bộ máy của Vụ Thương binh và Phục viên gồm có:

- Phòng thương binh

- Phòng liệt sĩ

- Phòng phục viên

và 3 cơ sở trực thuộc để giúp Vụ trực tiếp thực hiện từng mặt chính sách đối với thương binh và liệt sĩ:

- Xưởng lắp chân tay giả cho thương binh.

- Trường Thương binh hỏng mắt.

- Trại con liệt sĩ.

Điều 3. – Phòng thương binh có nhiệm vụ:

- Nghiên cứu đề nghị ban hành những quy định về chính sách đối với thương binh, dân quân du kích, thanh nhiên xung phong bị thương tật.

- Hướng dẫn việc tổ chức các trại thương binh, quản lý và giáo dục thương binh, sắp xếp công việc làm cho thương binh khi ra trại.

- Theo dõi hướng dẫn các ngành các cấp thi hành các quy định về chính sách đối với thương binh, hướng dẫn và theo dõi thực hiện việc ổn định đời sống cho thương binh khi về địa phương.

- Nghiên cứu đề nghị quy định các chế độ phụ cấp thương tật, cấp sổ phụ cấp thương tật cho thương binh, dân quân du kích, thanh niên xung phong bị thương tật và theo dõi hướng dẫn thực hiện.

Điều 4. – Phòng liệt sĩ có nhiệm vụ:

- Nghiên cứu đề nghị ban hành các chính sách đối với liệt sĩ và gia định liệt sĩ.

- Nghiên cứu theo dõi và chỉ đạo việc thực hiện công tác cất bốc, xây đắp và bảo quản mồ mả nghĩa trang bia đài liệt sĩ.

- Nghiên cứu hướng dẫn và theo dõi các địa phương thực hiện các chính sách đã quy định như trợ cấp tiền mặt, xét đề nghị tặng bằng Tổ quốc ghi công cho gia đình liệt sĩ, săn sóc ưu đãi động viên gia đình liệt sĩ.

Điều 5. – Phòng phục viên có nhiệm vụ:

- Nghiên cứu đề nghị ban hành hoặc bổ sung chính sách phục viên,

- Tham gia ý kiến với các ngành trong việc ban hành các chính sách có quan hệ đến công tác phục viên,

- Theo dõi việc chỉ đạo, chấp hành chính sách phục viên ở các địa phương, phổ biến kinh nghiệm và hướng dẫn chung.

- Hướng dẫn kế hoạch đón tiếp quân nhân phục viên dựa vào kế hoạch cho xuất ngũ của Bộ Quốc phòng.

Điều 6. – Vụ Thương binh và Phục viên có 1 Giám đốc phụ trách và 1 Phó Giám đốc giúp việc.

Mỗi phòng trong Vụ có 1 trưởng phòng phụ trách và tùy theo sự cần thiết có thể có 1 hoặc 2 phó phòng giúp việc.

Điều 7. – Các cơ sở trực thuộc Vụ Thương binh và Phục viên có chế độ phụ trách quy định riêng.

Điều 8. – Quan hệ công tác và lề lối làm việc của Vụ Thương binh và Phục viên sẽ do Vụ Thương binh và Phục viên quy định căn cứ vào chế độ công tác chung của Bộ.

Điều 9. – Các ông Chánh văn phòng, Giám đốc Vụ Thương binh và Phục viên, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG

 
 
 

Tô Quang Đẩu

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 490-NV

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu490-NV
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/08/1959
Ngày hiệu lực10/09/1959
Ngày công báo30/09/1959
Số công báoSố 37
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật10 năm trước

Lược đồ Nghị định 490-NV quy định cụ thể nhiệm vụ và tổ chức của Vụ Thương binh và Phục viên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Nghị định 490-NV quy định cụ thể nhiệm vụ và tổ chức của Vụ Thương binh và Phục viên
              Loại văn bảnNghị định
              Số hiệu490-NV
              Cơ quan ban hànhBộ Nội vụ
              Người kýTô Quang Đẩu
              Ngày ban hành26/08/1959
              Ngày hiệu lực10/09/1959
              Ngày công báo30/09/1959
              Số công báoSố 37
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
              Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
              Cập nhật10 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị định 490-NV quy định cụ thể nhiệm vụ và tổ chức của Vụ Thương binh và Phục viên

                        Lịch sử hiệu lực Nghị định 490-NV quy định cụ thể nhiệm vụ và tổ chức của Vụ Thương binh và Phục viên

                        • 26/08/1959

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 30/09/1959

                          Văn bản được đăng công báo

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 10/09/1959

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực