Nghị định Khongso

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Nội dung toàn văn Nghị định sửa đổi các Nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc quản lý Bộ tài nguyên


CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:             /2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2018

DỰ THẢO 24/3/2018

 

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương I

LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

Điều 1. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai ã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai)

1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 5a như sau:

“b) Có ít nhất 02 cá nhân đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;”.

2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 5b như sau:

“b) Có ít nhất 05 cá nhân đối với hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện, có ít nhất 10 cá nhân đối với hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh, cấp quốc gia đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;”.

3. Sửa đổi điểm 4 khoản 1 Điều 10 như sau:

“b) Có ít nhất 02 cá nhân đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;”.

4. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 5a, điểm a khoản 2 Điều 5a; điểm a khoản 3 Điều 5b và điểm a khoản 2 Điều 10.

Điều 2. Sửa đổi một số khoản Điều 20 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về định giá đất (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai)

1. Sửa đổi khoản 2 như sau:

“ 2. Cá nhân chỉ được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất và phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có trình độ từ đại học trở lên ngành hoặc chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính, bất động sản, vật giá, thẩm định giá, kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, luật.

b) Có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp chuyên ngành quy định tại Điểm a Khoản này;

c) Có Thẻ thẩm định viên về giá được cấp theo quy định của pháp luật về giá hoặc có Chứng chỉ định giá bất động sản được cấp theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản hoặc Chứng chỉ định giá đất.”.

2. Sửa đổi điểm a khoản 3 như sau:

“a) Có đủ điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này”.

Chương II

LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

Điều 3. Bãi bỏ một số điểm của Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

1. Bãi bỏ điểm a khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều 8.

2. Bãi bỏ điểm a khoản 2 và điểm e khoản 3 Điều 9.

Điều 4. Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

1. Bãi bỏ Điều 9.

2. Bãi bỏ Điều 13.

Điều 5. Bãi bỏ một điểm của Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Bãi bỏ điểm đ khoản 5 Điều 22.

Điều 6. Sửa đổi một điểm của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu

Sửa đổi điểm a khoản 5 Điều 9 như sau:

“a) Một cơ sở xử lý chất thải nguy hại phải có ít nhất 02 (hai) người đảm nhiệm việc quản lý, điều hành, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành liên quan đến môi trường hoặc hóa học.”.

Điều 7. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01  tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường

1. Bãi bỏ khoản 4 và khoản 5 Điều 5; điểm b khoản 1 Điều 7 và khoản 2 Điều 7; điểm a và b khoản 3 Điều 8; điểm a và b khoản 2 Điều 9; khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16.

2. Bãi bỏ các điều: Điều 10, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29 và Điều 30.

Chương III

LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC; ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN; ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ; KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Điều 8. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01  tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Người đứng đầu tổ chức (Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc) hoặc người chịu trách nhiệm chính v kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề (sau đây gọi chung là người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật) phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ:

Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên; đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất 03 công trình khoan nước dưới đất.

Trường hợp không có một trong các văn bằng quy định nêu trên thì đã trực tiếp thi công ít nhất 05 công trình khoan nước dưới đất;

b) Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa:

Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan; đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất 03 công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên;

c) Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn:

Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan; đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất 03 công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm trở lên.”.

2. Sửa đổi khoản 3 như sau:

“3. Máy khoan và các thiết bị thi công khoan phải bảo đảm có tính năng kỹ thuật phù hợp đáp ứng quy mô hành nghề khoan nước dưới đất”.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước phải có quyết định thành lập tổ chức của cơ quan có thẩm quyền, trong đó có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước và các hoạt động khác về tài nguyên nước; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp.”.

4. Sửa đổi khoản 2 Điều 5 như sau

“2. Có đội ngũ cán bộ chuyên môn tham gia thực hiện đề án, dán, báo cáo đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Đối với đề án, dán điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước: có cơ cấu chuyên môn đáp ứng quy định tại Điều 6, người được giao phụ trách kỹ thuật đáp ứng quy định tại Điều 7 của Nghị định này;

b) Đối với lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước: Có cơ cấu chuyên môn đáp ứng quy định tại Điều 8 của Nghị định này”.

5. Bãi bỏ khoản 4, khoản 5 Điều 5.

6. Sửa đổi Điều 6 như sau:

“1. Đối với tổ chức thực hiện đề án, dán điều tra cơ bản tài nguyên nước: Có cán bộ được đào tạo các chuyên ngành liên quan đến nước mặt, nước biển (thủy văn, hải văn, thủy văn công trình, thủy văn môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước), nước dưới đất (địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, khoan thăm dò, địa vật lý, địa kỹ thuật), môi trường (khoa học môi trường, công nghệ môi trường, kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường), quản lý tài nguyên nước hoặc các chuyên ngành đào tạo khác có liên quan đến tài nguyên nước. Cơ cấu cán bộ chuyên môn phải phù hợp với nội dung cụ thể của từng đề án, dán điều tra cơ bản tài nguyên nước;

2. Đối với tổ chức thực hiện dự án lập quy hoạch tài nguyên nước: Có cán bộ được đào tạo các chuyên ngành liên quan đến nước mặt, nước biển (thủy văn, hải văn, thủy văn công trình, thủy văn môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước), nước dưới đất ịa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, khoan thăm dò, địa vật lý, địa kỹ thuật), môi trường (khoa học môi trường, công nghệ môi trường, kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường), quản lý tài nguyên nước hoặc các chuyên ngành đào tạo khác có liên quan đến tài nguyên nước. Cơ cấu cán bộ chuyên môn phải phù hợp với nội dung cụ thể của từng dự án lập quy hoạch tài nguyên nước.”

7. Bãi bỏ điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 7.

8. Sửa đổi khoản 1 Điều 8 như sau:

“1. Cán bộ chuyên môn: Có cán bộ được đào tạo các chuyên ngành quy định tại khoản 2 của Điều này.”

9. Bãi bỏ khoản 3 Điều 8.

10. Bãi bỏ khoản 2 Điều 9.

11. Bãi bỏ Điều 10.

12. Sửa đổi điểm c và d khoản 1 Điều 14 như sau:

“c) Có kinh nghiệm tham gia thi công đán điều tra địa chất, thăm dò khoáng sản tối thiểu 05 năm hoặc có chứng chỉ chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.

d) Đối với đề án thăm dò khoáng sản độc hại, phải có thời gian tham gia thi công với tư cách là cán bộ kỹ thuật địa chất ít nhất 01 đề án thăm dò khoáng sản độc hại.”.

Điều 9. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Chính phquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước

1. Sửa đổi khoản khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân thi công công trình thăm dò nước dưới đất phải đáp ứng đủ các điều kiện về hành nghề khoan nước dưới đất và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.”.

2. Sửa đổi khoản khoản 2 Điều 20 như sau:

“2. Có đán, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.”.

Điều 10. Bãi bỏ một điểm của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản

Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 26.

Điều 11. Sửa đổi một điểm của Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06  tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ

Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 11 như sau:

“a) Một (01) kỹ thuật trưởng có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo về đo đạc và bản đồ, có thực tế hoạt động đo đạc và bản đồ ít nhất ba (03) năm, không được đồng thời là kỹ thuật trưởng của tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ khác;”.

Điều 12. Sửa đổi, bãi bỏ một số khoản của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15  tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn

1. Sửa đổi khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 người, trong đó ít nhất một người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.”.

2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 12.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13 . Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng      năm 2018.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, c
ác Phó Thủ tướng Chính phủ;
- C
ác bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND c
ác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn ph
òng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn ph
òng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Ch
ủ tịch nước;
- Hội đồng d
ân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn ph
òng Quốc hội;
- T
òa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm s
át nhân dân tối cao;
- Ủy ban Gi
ám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm to
án nhà nước;
- Ng
ân hàng Chính sách xã hội;
- Ng
ân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan
 trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, c
ác PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, ().

TM. CHÍNH PH
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị định
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/03/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tuần trước
(03/05/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị định sửa đổi các Nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc quản lý Bộ tài nguyên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định sửa đổi các Nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc quản lý Bộ tài nguyên
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành24/03/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 tuần trước
                (03/05/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị định sửa đổi các Nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc quản lý Bộ tài nguyên

                        Lịch sử hiệu lực Nghị định sửa đổi các Nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc quản lý Bộ tài nguyên

                        • 24/03/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực