Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND

Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách ưu đãi đối với cơ sở xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND cơ chế chính sách ưu đãi đối với cơ sở xã hội hóa đã được thay thế bởi Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND cơ chế chính sách ưu đãi đối với cơ sở xã hội Trà Vinh 2017 và được áp dụng kể từ ngày 01/04/2017.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND cơ chế chính sách ưu đãi đối với cơ sở xã hội hóa


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2012/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 18 tháng 4 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ XÃ HỘI HOÁ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HOÁ, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Thông tư số 69/2008/NĐ-CP \">135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 1036/TTr-UBND ngày 11/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các cơ sở xã hội hoá hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các cơ sở xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; cụ thể như sau:

A. Điều kiện được hưởng chính sách: Cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng cơ chế, chính sách ưu đãi quy định tại Nghị quyết này phải:

- Thuộc phạm vi, đối tượng điều chỉnh và đủ điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa được quy định tại Điều 1 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

B. Chính sách ưu đãi

1. Về đất đai

a) Quỹ đất phục vụ nhu cầu xây dựng cơ sở xã hội hóa: Hàng năm, ngân sách tỉnh trích 20% trên tổng nguồn thu từ tiền sử dụng đất để tạo quỹ đất phục vụ nhu cầu xây dựng cơ sở xã hội hóa; nhưng tổng số trích, bao gồm cả số tiền trích lập quỹ phát triển đất tối đa không vượt quá 50% nguồn thu hàng năm từ tiền sử dụng đất.

b) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa sẽ được ngân sách nhà nước hoàn trả, cụ thể như sau:

- Đối với những dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dưới 01 tỷ đồng được nhà nước hoàn trả theo từng dự án tương ứng với chính sách ưu đãi về đất đai được hưởng. Thời hạn hoàn trả 01 (một) năm kể từ ngày dự án khởi công đầu tư xây dựng cơ sở;

- Đối với những dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ 01 tỷ đến dưới 05 tỷ đồng được nhà nước hoàn trả theo từng dự án tương ứng với chính sách ưu đãi về đất đai được hưởng. Thời hạn hoàn trả 02 (hai) năm kể từ ngày dự án khởi công đầu tư xây dựng cơ sở;

- Đối với những dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ 05 tỷ đồng trở lên được nhà nước hoàn trả theo từng dự án tương ứng với chính sách ưu đãi về đất đai được hưởng. Thời hạn hoàn trả 03 (ba) năm kể từ ngày dự án khởi công đầu tư xây dựng cơ sở.

c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa

* Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

- Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất: được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa, được nhà đầu tư tự thỏa thuận chuyển nhượng, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Địa bàn và lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các quy định hiện hành của Chính phủ.

- Trường hợp thuê đất: được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2, điều 14, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và khoản 10, Điều 2, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005.

* Đối với đất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

Cơ sở thực hiện xã hội hóa đầu tư dự án xã hội hóa đối với đất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn phù hợp với quy hoạch, được chuyển mục đích sử dụng đất và được xem xét cho thuê đất và miễn tiền thuê đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.

Giao UBND tỉnh quy định cụ thể và công khai về mức miễn, giảm tiền sử dụng đất với từng loại hình, ngành nghề, quy mô, diện tích, địa bàn,... theo quy định tại điểm c, khoản B, Điều 1 Nghị quyết này.

2. Trường hợp các cơ sở công lập theo danh mục xã hội hóa quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ chuyển đổi sang loại hình cơ sở thực hiện xã hội hóa, đáp ứng các điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa, thì:

- Được tiếp tục sử dụng diện tích đất đang sử dụng dưới hình thức thuê đất có thời hạn, nếu thuộc danh mục và địa bàn khuyến khích đầu tư, được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Đối với đất không đưa vào sử dụng, hoặc sử dụng không đúng mục đích cơ sở phải trả lại cho nhà nước.

- Về tài sản trên đất, được xác định giá trị còn lại để tính giá trị cho thuê. Phương pháp tính giá trị còn lại áp dụng theo hướng dẫn tại mục IX Thông tư số 135/2008 ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính.

3. Hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng

Cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa phù hợp với quy hoạch được phê duyệt, được xem xét hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gồm: đường giao thông, điện trung thế, thoát nước đến hàng rào cơ sở.

4. Ưu đãi về tín dụng

Cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng điều kiện được hưởng chính sách ưu đãi quy định tại khoản A, điều 1 Nghị quyết này:

- Được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư của Nhà nước (Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước).

- Được Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh xem xét cho vay hoặc bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng thực hiện dự án đầu tư theo quy định.

5. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách

- Ngân sách Trung ương thực hiện cơ chế hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm;

- Trích từ nguồn thu tiền sử dụng đất hàng năm thuộc ngân sách địa phương;

- Nguồn thu xổ số kiến thiết và nguồn cân đối khác thuộc ngân sách địa phương.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 18/4/2012 và có hiệu lực kể từ ngày 29/4/2012./.

 

 

CHỦ TỊCH




Dương Hoàng Nghĩa

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 02/2012/NQ-HĐND

Loại văn bản Nghị quyết
Số hiệu 02/2012/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 18/04/2012
Ngày hiệu lực 29/04/2012
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 01/04/2017
Cập nhật 2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 02/2012/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND cơ chế chính sách ưu đãi đối với cơ sở xã hội hóa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND cơ chế chính sách ưu đãi đối với cơ sở xã hội hóa
Loại văn bản Nghị quyết
Số hiệu 02/2012/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành Tỉnh Trà Vinh
Người ký Dương Hoàng Nghĩa
Ngày ban hành 18/04/2012
Ngày hiệu lực 29/04/2012
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 01/04/2017
Cập nhật 2 năm trước

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND cơ chế chính sách ưu đãi đối với cơ sở xã hội hóa

Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND cơ chế chính sách ưu đãi đối với cơ sở xã hội hóa