Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa IX, kỳ họp chuyên đề ban hành

Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND chức danh số lượng chế độ chính sách đã được thay thế bởi Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND quy định người hoạt động không chuyên trách ở xã thôn tổ dân phố Kon Tum và được áp dụng kể từ ngày 13/07/2014.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND chức danh số lượng chế độ chính sách


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2010/NQ-HĐND

Kon Tum, ngày 05 tháng 4 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHOÁ IX, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Sau khi xem xét Tờ trình số 10/TTr-UBND ngày 25/2/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Báo cáo thẩm tra số 03/BC-PC ngày 24/3/2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
 

QUYẾT NGHỊ: 

Điều 1. Về số lượng cán bộ, công chức cấp xã.

- Thống nhất số lượng cán bộ, công chức cấp xã: Xã loại 1: 25 người; xã loại 2: 23 người; xã loại 3: 21 người.

- Việc bố trí số lượng cán bộ, công chức cụ thể cho từng xã giao cho UBND tỉnh quyết định. 

Điều 2. Về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố:

1. Về chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách:

(Mức phụ cấp thống nhất thực hiện theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung và được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh lương tối thiểu khu vực hành chính).

a. Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 17 chức danh hoạt động không chuyên trách, trong đó:

- 15 chức danh và mức phụ cấp theo hệ số sau:

1. Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra hoặc Cấp ủy viên phụ trách công tác kiểm tra: 1,0;

2. Cấp ủy viên phụ trách Tuyên giáo: 1,0;

3. Cấp ủy viên phụ trách Tổ chức: 1,0;

4. Cấp ủy viên phụ trách Dân vận: 1,0;

5. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 1,0;

6. Phó quân sự: 1,0;

7. Phó Công an: 1,0;

8. Văn phòng Đảng uỷ: 1,0;

9. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ: 1,0;

10. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên: 0,9;

11. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ: 0,9;

12. Phó Chủ tịch Hội Nông dân: 0,9;

13. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,9;

14. Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 0,9;

15. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 0,9;

- Ngoài 15 chức danh nêu trên, mỗi xã, phường, thị trấn sử dụng 02 định suất còn lại với mức phụ cấp mỗi định suất có hệ số 0,9 để bổ sung cán bộ đối với những nhiệm vụ cần thiết theo yêu cầu cụ thể ở xã; thẩm quyền bố trí 02 định suất tăng thêm do Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

b. Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 03 chức danh hoạt động không chuyên trách và mức phụ cấp theo hệ số như sau:

1. Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố: 0,9;

2. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố: 0,9;

3. Công an viên ở thôn: 0,8;

c. Các chức danh không chuyên trách nêu trên, nếu chức danh nào không có người đảm nhiệm thì bố trí kiêm nhiệm và được hưởng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm, nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng 20% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất. 

Điều 3. Về mức khoán kinh phí hỗ trợ hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Điều chỉnh mức khoán kinh phí hỗ trợ hoạt động của cán bộ thôn từ 6.000.000/đồng/thôn, tổ dân phố/năm lên 9.000.000 đồng/thôn, tổ dân phố/năm (kinh phí trên hỗ trợ cho hoạt động của Phó bí thư chi bộ, Phó trưởng thôn/ tổ phó dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư Chi đoàn thanh niên, Chi Hội trưởng Chi hội phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội cựu chiến binh, Chi hội trưởng Chi hội nông dân). 

Điều 4. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Bãi bỏ: Nghị quyết số 25/2008/NQ-HĐND ngày 16/12/2008 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung chế độ, chính sách cán bộ không chuyên trách cơ sở; Mục III Nghị quyết số 19/2004/NQ-HĐ ngày 14/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX và Nghị quyết số 10/2005/NQ-HĐND ngày 22/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại mục III, Nghị quyết số 19/2004/NQ-HĐ ngày 14/12/2004 kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa IX, kỳ họp chuyên đề năm 2010 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Anh Linh

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 03/2010/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu03/2010/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/04/2010
Ngày hiệu lực15/04/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 03/02/2015
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 03/2010/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND chức danh số lượng chế độ chính sách


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản hiện thời

        Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND chức danh số lượng chế độ chính sách
        Loại văn bảnNghị quyết
        Số hiệu03/2010/NQ-HĐND
        Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
        Người kýTrần Anh Linh
        Ngày ban hành05/04/2010
        Ngày hiệu lực15/04/2010
        Ngày công báo...
        Số công báo
        Lĩnh vựcBộ máy hành chính
        Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 03/02/2015
        Cập nhật4 năm trước

        Văn bản được dẫn chiếu

          Văn bản hướng dẫn

            Văn bản được hợp nhất

              Văn bản gốc Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND chức danh số lượng chế độ chính sách

              Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND chức danh số lượng chế độ chính sách