Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND

Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2013 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hộ cuối 2013 Quảng Ngãi đã được thay thế bởi Quyết định 300/QĐ-UBND 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm tỉnh Quảng Ngãi và được áp dụng kể từ ngày 12/03/2019.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hộ cuối 2013 Quảng Ngãi


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2013/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 7 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh 6 tháng đầu năm, giải pháp 6 tháng cuối năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung sau:

1. Về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2013:

Trong 6 tháng đầu năm 2013, với sự nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị cùng với nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, kinh tế của tỉnh đã có những chuyển biến tích cực trên nhiều ngành, lĩnh vực. Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tăng cao so với cùng kỳ năm 2012. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 13,6% so với cùng kỳ năm 2012 và bằng 51,8% kế hoạch năm; tổng thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng 28,9% so với cùng kỳ và bằng 56,5% dự toán HĐND tỉnh giao; kim ngạch xuất khẩu đạt 315,8 triệu USD, tăng 55,4%. Nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ sôi nổi, đặc biệt Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa và tuần văn hóa biển đảo Quảng Ngãi năm 2013 đã thực sự khích lệ tinh thần yêu quê hương, đất nước, hun đúc thêm ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia; công tác an sinh xã hội được quan tâm đúng mức; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.

Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế: một số sản phẩm công nghiệp đạt thấp; giá trị sản xuất nông nghiệp chỉ đạt 38,3% kế hoạch năm. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn còn khó khăn; chương trình xây dựng nông thôn mới thực hiện còn chậm; bệnh tay - chân - miệng vẫn còn tiếp tục lây lan, hội chứng viêm da dày sừng bàn tay, bàn chân ở người tái phát; tai nạn giao thông giảm so cùng kỳ năm trước, song vẫn ở mức cao; đời sống nhân dân vùng sâu, vùng xa và ở các khu tái định cư còn nhiều khó khăn.

2. Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2013:

a) Trên cơ sở Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, tiến hành rà soát, đánh giá cụ thể việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm đạt thấp hoặc có nguy cơ không đạt trong năm để có giải pháp chỉ đạo tập trung, quyết liệt trong 06 tháng còn lại nhằm đạt và vượt các chỉ tiêu, kế hoạch đề ra trong năm 2013.

b) Khẩn trương hoàn thành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã theo kế hoạch; các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; quy hoạch xây dựng, kể cả quy hoạch xây dựng nông thôn mới để trình cấp thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện; tiếp tục rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch, kế hoạch đã và đang thực hiện. Tập trung triển khai thực hiện tốt các cơ chế, chính sách đã được ban hành; đồng thời rà soát, đánh giá để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành cơ chế chính sách mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là việc thực hiện 03 nhiệm vụ đột phá và 02 nhiệm vụ trọng tâm.

c) Tập trung thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, giải quyết nợ xấu, hỗ trợ, phát triển thị trường, tăng sức mua, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Tiếp tục thực hiện các nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về phát triển công nghiệp; triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tạo điều kiện thúc đẩy các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu - thủ công nghiệp sản xuất đạt và vượt kế hoạch đề ra; động viên các doanh nghiệp tăng năng suất, sản lượng sản phẩm đối với các mặt hàng có thị trường tiêu thụ; phối hợp hỗ trợ để đảm bảo an toàn cho hoạt động của Nhà máy lọc Dầu Dung Quất.

d) Tập trung phòng chống dịch bệnh, phòng chống hạn, đảm bảo đạt giá trị sản xuất nông nghiệp theo kế hoạch. Phấn đấu hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức và cá nhân (bao gồm cả đất lâm nghiệp). Tiếp tục hỗ trợ ngư dân đóng tàu công suất lớn phục vụ đánh bắt xa bờ; hỗ trợ kỹ thuật, giống có chất lượng cho nuôi trồng thủy sản gắn với mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả chế biến, xuất khẩu thủy sản. Tích cực chỉ đạo và tập trung nguồn lực, nhất là nguồn lực từ nhân dân để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đạt chỉ tiêu số xã nông thôn mới.

đ) Đổi mới, cải tiến các hoạt động xúc tiến thương mại, ứng dụng mạnh mẽ thương mại điện tử nhằm quảng bá, giới thiệu các sản phẩm thế mạnh của tỉnh trong và ngoài nước. Đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến du lịch; liên kết hình thành các tuyến du lịch liên tỉnh trong vùng duyên hải miền Trung và các tỉnh Tây nguyên. Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường; tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, xâm phạm quyền lợi của người tiêu dùng; tiếp tục thực hiện cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".

e) Triển khai thực hiện tốt các quy định của Chính phủ tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về quản lý đầu tư phát triển đô thị. Hoàn thành việc lập, phê duyệt quy hoạch các đô thị theo Điểm 5, Khoản II, Điều 1 Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của HĐND tỉnh. Có giải pháp bố trí vốn đầu tư và kêu gọi nhiều nguồn vốn khác nhau tham gia thực hiện đầu tư, nâng cấp, mở rộng, chỉnh trang đô thị. Hoàn thành việc mở rộng thành phố Quảng Ngãi theo quy hoạch.

g) Khẩn trương hoàn thành việc rà soát quy hoạch các loại rừng; chỉ đạo giải quyết tình trạng sử dụng đất lâm nghiệp kém hiệu quả để giao cho địa phương và nhân dân quản lý, sử dụng. Tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ. Chú trọng xử lý các điểm nóng về ô nhiễm môi trường, nhất là ở Khu kinh tế Dung Quất, các Khu, Cụm công nghiệp - làng nghề.

h) Kiểm tra, rà soát các nguồn thu, tập trung chỉ đạo thu đạt và vượt dự toán năm 2013; tăng cường kiểm tra, kiểm soát chi ngân sách và có giải pháp tiết kiệm chi để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước. Xem xét phân bổ các khoản kinh phí chưa phân bổ hoặc phân bổ thấp so với dự toán. Quản lý và sử dụng nguồn dự phòng theo đúng quy định tại Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Có biện pháp chỉ đạo giảm chuyển nguồn ngân sách so với dự toán được duyệt. Xây dựng định mức chi kinh phí thực hiện hỗ trợ đất sản xuất lúa, trình HĐND tỉnh thông qua để triển khai thực hiện.

i) Thực hiện tốt Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình; quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư của Nhà nước. Triển khai thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ. Tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân 100% các nguồn vốn. Có biện pháp xử lý, thu hồi các khoản nợ các doanh nghiệp đã tạm ứng nhưng không thực hiện, đồng thời trả nợ khối lượng đã hoàn thành. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư. Tăng cường công tác quản lý, giám sát các dự án đầu tư; kiên quyết thu hồi Chứng nhận đầu tư đối với các dự án chậm trễ không có lý do chính đáng nhằm góp phần làm lành mạnh môi trường đầu tư. Tập trung chỉ đạo công tác bồi thường, tái định cư và giải phóng mặt bằng để phục vụ thi công một số dự án trọng điểm, công trình lớn của Trung ương và của tỉnh như: đường cao tốc Đà Đẵng - Quảng Ngãi, nâng cấp quốc lộ 24, mở rộng quốc lộ 1A, sân bay Chu Lai, dự án Hồ chứa nước Nước Trong, dự án VSIP.

k) Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 27/11/2011 của HĐND tỉnh về phát triển nguồn nhân lực. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 04/2013 ngày 13/3/2013 của HĐND tỉnh về Quy định chính sách thu hút, khuyến khích nguồn nhân lực chất lượng cao và sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy đến công tác, làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi. Chú trọng chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn; nâng cao hiệu quả tổ chức các sàn giao dịch việc làm tại các huyện, thành phố.

l) Chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng trong tỉnh năm 2013; chuẩn bị tốt công tác khai giảng năm học 2013 - 2014. Đẩy nhanh công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; tiến độ thực hiện dự án Trường Đại học Phạm Văn Đồng giai đoạn 1 để đưa vào sử dụng. Tăng cường công tác y tế dự phòng, giám sát dịch tễ, đặc biệt là giảm trường hợp mắc và tử vong do hội chứng viêm da dày sừng bàn tay, bàn chân. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư cho ngành y tế đã được phê duyệt. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh.

m) Tăng cường hơn nữa công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các nhiệm vụ, mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm tính chính xác, kịp thời và định hướng dư luận. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; xây dựng gia đình, khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan văn hóa ngày càng đi vào chiều sâu và chất lượng. Tổ chức thành công Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh lần thứ V năm 2013 - 2014, tiến tới Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII năm 2014; duy trì các môn thể thao thành tích cao có lợi thế của tỉnh; đẩy mạnh thể thao phong trào để nâng cao sức khỏe cho toàn dân.

n) Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân và có phương án hỗ trợ bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, chính sách giảm nghèo; chú trọng tính bền vững của giảm nghèo, nhất là đối với 6 huyện miền núi theo Nghị quyết 30a. Thực hiện kịp thời các chính sách an sinh xã hội. Rà soát, đánh giá cơ sở hạ tầng và đời sống người dân các vùng tái định cư để có giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của các khu tái định cư.

o) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; tổ chức thực hiện nghiêm túc các biện pháp chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính. Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Nâng cao chất lượng hoạt động của cơ chế một cửa, một cửa hiện đại, một cửa liên thông. Tiếp tục cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) và chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) cấp tỉnh. Tăng cường chất lượng, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; khẩn trương giải quyết có hiệu quả các vụ việc tồn đọng kéo dài; kịp thời giải quyết các vụ việc khiếu nại mới phát sinh; tập trung chỉ đạo giải quyết các ý kiến, kiến nghị chính đáng, bức xúc của cử tri.

p) Tăng cường đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành công tác tuyển quân năm 2013. Xử lý kịp thời các vụ việc ngư dân, tàu thuyền bị nước ngoài bắt giữ; đấu tranh phòng, chống tàu thuyền nước ngoài xâm phạm lãnh hải trái phép. Đẩy mạnh tuyên truyền những quy định về khai thác, đánh bắt thuỷ sản đối với ngư dân đánh bắt xa bờ, thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh, chủ quyền biển đảo. Chuẩn bị và triển khai thực hiện tốt kế hoạch diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh Quảng Ngãi năm 2013. Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 23/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện các giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn tai nạn giao thông nghiêm trọng trong hoạt động vận tải. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy và phòng, tránh lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

Điều 2. Thống nhất danh mục dự án chuẩn bị đầu tư năm 2013 từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 2178/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2013; đồng thời bổ sung dự án Đường Lê Thánh Tôn nối dài (từ nguồn thu tiền sử dụng đất của UBND thành phố Quảng Ngãi đối với dự án khu đô thị An Phú Sinh) vào danh mục này. (có danh mục kèm theo)

Điều 3.

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các kiến nghị sau giám sát của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh, kiến nghị của cử tri, báo cáo kết quả cho HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2013.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi các cấp, các ngành, quân và dân trong tỉnh nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết một lòng, nỗ lực phấn đấu, tận dụng thời cơ thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2013.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013, tại kỳ họp thứ 9./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Minh Toản

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC DỰ ÁN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 10/7/2013 của HĐND tỉnh, khóa XI)

TT

TÊN DỰ ÁN

Chủ đầu tư

Địa điểm xây dựng

Dự kiến quy mô

Dự kiến Tổng mức đầu tư

(triệu đồng)

Dự kiến nguồn vốn đầu tư

 

TÔNG VÔN

 

 

 

2,544,065

 

I

Dự án chuân bị đầu tư từ năm trước (chưa phê duyệt)

 

 

 

 

 

1

Xây dựng các Trạm y tế xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Sở Y tế

Các huyện

20 trạm

70,000

Ngân sách tỉnh + XS kiến thiết

2

Mở rộng, nâng cấp Trường THPT chuyên Lê Khiết

Sở GD và Đào tạo

P.Nghĩa Lộ, TP.Q.Ngãi

 

150,000

Vốn Ch.trình phát triên GD trung học (Bộ GĐĐT) + xs kiến thiết + NS tỉnh

3

Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư trong đô thị Vạn Tường: KDC Hải Nam và KDC Tây Bắc Vạn Tường (giai đoạn 3)

BQL KKT D.Quất

KKT Dung Quất

34ha

550,000

Vố n Hạ tầng KKT Dung Quất

4

Mở rộng Nhà văn hóa Lao động tỉnh (giai đoạn 2)

Liên đoàn Lao động tỉnh

TP.Quảng Ngãi

 

14,930

LĐLĐVN 50%, NS tỉnh 50%

5

Đường Trà Bồng khởi nghĩa (đoạn từ CM Tháng Tám đến Quang Trung)

UBND TP.Q.Ngãi

TP.Quảng Ngãi

0,35 km

15,916

Ngân sách tỉnh + NS TP.Q.Ngãi

6

Khu dân cư phía Nam đường Hai Bà Trưng phục vụ tái định cư Trung tâm Hành chính tỉnh

UBND TP.Quảng Ngãi

P.Trân Phú - p. L.H.Phong, TPQN.

44,53 ha

280,000

N S tỉnh + NS TP.Quảng Ngãi

7

Trạm bơm Hóc Hão và Trạm bơm Hóc Kẽm, xã Bình Thanh Tây, huyện Bình Sơn

UBND H.Bình Sơn

Xã Bình Thanh Tây, H. Bình Sơn

Tưới 35 ha

10,000

Ngân sách tỉnh + NS huyện

8

Hệ thống cấp nước sinh hoạt trung tâm huyện Lý Sơn

UBND H.Lý Sơn

Xã An Vĩnh, H.Lý Sơn

6001 hộ

20,000

Vốn TĐ Than-Khoáng sản + NS tỉnh + NS huyện

II

Các dự án chuân bị đầu tư mới

 

 

 

 

 

1

Mở rộng các khoa: Thận nhân tạo, Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh nhiệt đới thuộc BV đa khoa tỉnh Quảng Ngãi

Sở Y tế

Trong khu vực BVĐK tỉnh

1031m 2 + Thiết bị

14,826

Ngân sách tỉnh

2

Sửa chữa, cải tạo nhà 2 tầng (khoa nhiệt đới, cơ sở cũ bệnh viện đa khoa tỉnh) để làm cơ sở hoạt động cho Bệnh viện Y học cố truyền

Sở Y tế

Trong khu vực cơ sở củ BVĐK tỉnh

2.029 m2 sàn

14,954

Ngân sách tỉnh

3

Phòng học Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Hướng nghiệp và Dạy nghề tỉnh

Sở Giáo dục và Đào tạo

TP.Quảng Ngãi

 

7,678

Vốn XSKT

4

Xây dựng phòng học mầm non

UBND các huyện, thành phố

Các huyện, thành phố

276 phòng

106,000

Ngân sách tỉnh, chương trình MTQG, vốn 30a và các nguồn vốn khác

5

Bảo tàng lịch sử Hoàng Sa, Trường Sa tại đảo Lý Sơn

SỞVH, TT và Du lịch

Xã An Hải, H.Lý Sơn

 

115,006

N S Trung ương (ngoài NQ 39)

6

Sửa chữa Sân vận động tỉnh Quảng Ngãi

SỞVH, TT và Du lịch

P.Nghĩa Lộ, TP. Quảng Ngãi

 

5,152

Ngân sách tỉnh

7

Tôn tạo và nâng cấp mộ cụ Huỳnh Thúc Kháng

SỞVH, TT và Du lịch

Huyện Sơn Tịnh

2,2 ha

8,000

Vốn xã hội hóa

8

Cải tạo, nâng cấp Nghĩa trang liệt sỹ huyện Ba Tơ

Sở LĐ, Thương binh và Xã hội

Thị trấn Ba Tơ, H.Ba Tơ

10.800 m2

30,400

BỘLĐ, TB vàXH: 30.000 tr ; NS tỉnh 100 tr (QĐ phê duyệt dự án số 1116/QĐ- lĐtBXH ngày 27/8/2012 của Bộ LĐ)

9

Trung tâm Tâm thần tỉnh Quảng Ngãi

Sở LĐ, Thương binh và Xã hội

Xã Bình Hiệp, H.Bình Sơn

 

70,000

Bộ LĐ, TB và XH: 50 tỷ; NS tỉnh 20 tỷ cho bồi thường (TB báo số 1 4 6 1 /TB-VP ngày 12/5/2011 và 1385 ngày 04/5/2012 của Bộ LĐTBXH)

10

Cầu Trà Bồng

BQL KKT D.Quất

Xã Bình Thạnh, H.Bình Sơn

350m

300,000

NS Trung ương

11

Nghĩa trang nhân dân Phượng Hoàng

BQL KKT D.Quất

Xã Bình Thanh Đông, Bình Phú, H.Bình Sơn

40,5 ha

45,000

Vố n Hạ tầng KKT Dung Quất

12

Khu dân cư giữ lại Lạc Sơn

BQL KKT D.Quất

Xã Bình Hòa, H.Bình Sơn

10,955 ha

110,000

Vôn Hạ tâng KKT Dung Quất

13

Xây dựng Khu tái định cư cho các hộ dân bị ảnh hưởng của dự án Nhà máy nghiền Klinker Đại Việt - Dung Quất

BQL KKT Dung Quất

KKT Dung Quất

80 hộ

40,000

Ngân sách tỉnh

14

Thao trường băn tổng hợp thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Q.Ngãi

Bộ Chỉ huy QS tỉnh

Xã Phô Nhơn, H.Đức Phổ

350ha

150,000

Ngân sách tỉnh + vốn Bộ Quốc phòng

15

Nhà làm việc Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và tiểu đội dân quân thường trực các xã trọng điểm

UBND các huyện, thành phố

19 xã trọng điểm

 

23,000

Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác

16

Trạm kiểm soát Biên phòng Sa Cần

Bộ CH BĐ Biên phòng

Xã Bình Thạnh, H. Bình Sơn

403,5 m2

5,595

Ngân sách tỉnh

17

Nhà làm việc Công an 36 xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Công an tỉnh Quảng Ngãi

36 xã trên địa bàn tỉnh

36 xã

28,101

Ngân sách tỉnh

18

Xây dựng hệ thống công nghệ số liên hoàn dự báo thời tiết và sóng biển nâng cao năng lực phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai Quảng Ngãi

T.Tâm Khí tượng T.Văn tỉnh Q.Ngãi

TP.Quảng Ngãi

 

2,382.5

Ngân sách tỉnh

19

Cải tạo, mở rộng Nhà làm việc Tỉnh đoàn Quảng Ngãi

Tỉnh đoàn Quảng Ngãi

Thành phố Quảng Ngãi

 

6,989

Ngân sách tỉnh

20

Chỉnh trang mặt tiền KCN Tịnh Phong (hạng mục Nâng cấp tuyến đường số 7 kết nối vào đường gom KCN VSIP)

Cty TNHH 1TV ĐTXD và KD DV Q.Ngãi

KCN Tịnh Phong

1,547kn

44,793

Ngân sách tỉnh

21

Trường Trung học cơ sở Bình Hải, huyện Bình Sơn

UBND H.Bình Sơn

Xã Bình Hải, H.Bình Sơn

1800m2

32,000

XSKT + NS tỉnh + NS huyện

22

Nhà lưu niệm đồng chí Trương Quang Giao

UBND H.Sơn Tịnh

xã Tịnh Khê, H.Sơn Tịnh

 

3,000

TPCP 616 triệu (CPbôi thường) + NS tỉnh

23

Cầu Hố Đá

UBND huyện Nghĩa Hành

Huyện Nghĩa Hành

 

15,000

Ngân sách tỉnh 80% Ngân sách huyện 20%

24

Tái định canh thôn 1 và thôn 4, xã Trà Thủy, huyện Trà Bồng

UBND huyện Trà Bồng

Xã Trà Thủy, huyện Trà Bồng

26ha /199 hộ

62,554

Vốn NS Trung ương (ngoài vốn NQ 39) + Vốn ĐCĐC

25

Trung tâm Dạy nghê - Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp huyện Lý Sơn

UBND H.Lý Sơn

Xã An Vĩnh, H.Lý Sơn

1.734m2

14,857

Vôn CTMTQG+NS tỉnh (2 01 3 bố trí 01 tỷ vốn CTMTQG)

26

Kè chống sạt lở xã An Bình, H.Lý Sơn

UBND H.Lý Sơn

xã An Bình, H.Lý Sơn

240m

41,350

N S Trung ương (ngoài vốn NQ 39)

27

Đường Lê Thánh Tôn nối dài

UBND thành phố Quảng Ngãi

Phường Nghĩa Chánh, xã Nghĩa Dõng

1050 m

136,582

Từ nguồn thu tiên sử dụng đất của dự án khu đô thị An Phú Sinh

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ NĂM 2013

Chương trình hỗ trợ huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ

(Kèm theo Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 10/7/2013 của HĐND tỉnh, khóa XI)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Địa điểm XD

Năng lực thiết kế

Thời gian KC-HT

Tổng mức đầu tư

Dự kiến KH vốn năm 2014

Ghi chú

 

TỔNG SỐ

 

 

 

27,350

15,739

 

I

Huyện Ba Tơ

 

 

 

12,150

7,119

-

1

Trường Tiểu học Ba Động - hạng mục Nhà hiệu bộ

Ba Động

400,4m2

2014

3,250

2,000

 

2

Trường Mầm non Ba Cung

Ba Cung

02 phòng

2014

1,200

900

 

3

Trạm Y tế Ba Ngạc

Ba Ngạc

DT sàn 262,12m2 và các CT phụ trợ

2014

2,750

1,661

 

4

Trạm Y tế Ba Bích

Ba Bích

DT sàn 262,12m2 và các CT phụ trợ

2014

2,750

1,558

 

5

Đập dâng Trường An

Ba Động

Tưới 15ha

2014

2,200

1,000

 

II

Huyện Sơn Hà

 

 

 

4,000

2,274

-

1

Trạm Y tế Sơn Cao

xã Sơn Cao, H.Sơn Hà

NLV 370m2, trang thiết bị, tường rào

2014-2015

4,000

2,274

 

III

Huyện Tây Trà

 

 

 

11,200

6,346

-

1

Trạm Y tế xã Trà Trung

Trà Trung

DT 350m2, 2 tầng 10 phòng

2014-2015

4,200

2,520

 

2

Điện sinh hoạt tổ 6, thôn Vuông

Trà Thanh

Đường dây 2KV:1700m; 0,23KV: 800m

2014-2015

2,500

1,500

 

3

Thủy lợi suối Tiên

Trà Quân

9,5ha

2014-2015

4,500

2,326

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 08/2013/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu08/2013/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/07/2013
Ngày hiệu lực14/07/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 08/2013/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hộ cuối 2013 Quảng Ngãi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hộ cuối 2013 Quảng Ngãi
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu08/2013/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
                Người kýPhạm Minh Toản
                Ngày ban hành10/07/2013
                Ngày hiệu lực14/07/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản gốc Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hộ cuối 2013 Quảng Ngãi

                Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hộ cuối 2013 Quảng Ngãi