Nghị quyết 11/2001/NQ-HĐNDT.6

Nghị quyết 11/2001/NQ-HĐNDT.6 về đặt tên đường huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Nghị quyết 11/2001/NQ-HĐNDT.6 đặt tên đường huyện Sóc Trăng đã được thay thế bởi Nghị quyết 30/NQ-HĐND bãi bỏ 11/2001/NQ.HĐNDT.6 đặt tên đường huyện Sóc Trăng và được áp dụng kể từ ngày 10/12/2013.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 11/2001/NQ-HĐNDT.6 đặt tên đường huyện Sóc Trăng


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2001/NQ-HĐNDT.6

Sóc Trăng, ngày 06 tháng 7 năm 2001

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 4

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ khoản 4, Điều 5 Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ở mỗi cấp ngày 03/7/1996;

- Căn cứ Nghị định số 167/1999/NĐ-CP ngày 26/11/1999 của Chính phủ về việc tổ chức quản lý đường bộ;

- Căn cứ Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ;

Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 12/2001/TT.UBNDT, ngày 26 tháng 6 năm 2001 về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về việc đặt tên đường huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Qua báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa, Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình về đặt tên đường huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, gồm những nội dung chính như sau:

1. Mục đích, ý nghĩa đặt tên đường:

Hiện nay, 34 tuyến đường huyện (với chiều dài 504,7 km, chỉ có 5 tuyến đã có tên từ lâu theo cách gọi quen thuộc của người dân địa phương như Hương lộ 1, Hương lộ 2 của huyện Kế Sách, Lộ 111, Lộ 113 của huyện Vĩnh Châu và Hương lộ 17 của huyện Thạnh Trị. Các tuyến còn lại chưa có tên gọi, gây khó khăn trong công tác quản lý, đầu tư nâng cấp, sửa chữa thường xuyên, cắm móc chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ và định hướng kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch chung trên toàn tỉnh.

2. Nội dung đặt tên đường huyện:

Căn cứ quy định tại mục III, Điều 8, Chương III Nghị định số 167/1999/NĐ-CP ngày 26/11/1999 của Chính phủ về việc tổ chức quản lý đường bộ, đặt tên chung là đường huyện (kí hiệu là ĐH). Tên cụ thể của từng tuyến được lấy theo thứ tự số học từ 1 đến 32 đi kèm theo sau tên chung (đường huyên) và lấy theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ phía Bắc là huyện Kế Sách đến Long Phú, Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên, Thạnh Trị, Mỹ Tú. Riêng 5 tuyến đường đã có tên thường gọi thì chỉ sửa theo tên chung là đường huyện và giữ nguyên tên cụ thể, gồm Hương lộ 1 (đặt là Đường huyện 1), Hương lộ 2 (đặt là Đường huyện 2) của huyện Kế Sách, Lộ 111 (đặt là Đường huyện 111), Lộ 113 (đặt là Đường huyện 113) của huyện Vĩnh Châu và Hương lộ 17 (đặt là Đường huyện 17) của huyện Thạnh Trị.

(Kèm theo bảng chi tiết nội dung đặ tên đường của từng huyện).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định đặt tên đường huyện theo nguyên tắc trên, bao gồm cả việc đặt tên đường mới mở, đường được nâng cấp lên thành đường huyện sau này và chỉ đạo Sở Giao thông Vận tải phối hợp với UBND các huyện tổ chức thông báo rộng rãi cho các cấp, các ngành và nhân dân địa phương biết, đồng thời tổ chức cắm móc chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ và tổ chức quản lý theo quy định nhà nước hiện hành.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này đồng thời phối hợp với các ngành, các cấp ra sức tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thông hiểu và thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VI, kỳ họp thứ 5 nhất trí thông qua ngày 04/7/2001.

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
CHỦ TỊCH




Thạch Tịnh

 

BẢNG CHI TIẾT NỘI DUNG ĐẶT TÊN ĐƯỜNG HUYỆN THUỘC TỈNH SÓC TRĂNG

(Kèm theo Nghị quyết số 11/2001/NQ-HĐNDT6 ngày 06/7/2001 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

STT

HUYỆN

TÊN ĐƯỜNG CŨ

TÊN ĐƯỜNG MỚI

KÍ HIỆU

ĐIỂM ĐẦU

ĐIỂM CUỐI

DÀI
(Km)

GHI CHÚ

1

KẾ SÁCH

Hương lộ I (Kế Sách-An Lạc Thôn)

Đường huyện 01

ĐH 01

Cầu Kế Sách
(TT Kế Sách)

Cái Côn
(xã An Lạc Thôn)

9

Tổng cộng 72 km

2

Hương lộ II (Kế Sách-Ba Rinh

Đường huyện 02

ĐH 02

Cầu An Định
(TT Kế Sách)

Chợ Mang Cá
(Đại Hải)

16

3

Đại Hải - Thới An Hội - An Lạc Tây

Đường huyện 03

ĐH 03

Chợ Mang Cá
(Đại Hải)

Giáp Sông Hậu
(An Lạc Tây)

16,5

4

An Lạc Thôn - Đại Hải

Đường huyện 04

ĐH 04

Giáp Quốc lộ 1A-
Ba Rinh

Chợ Cái Côn
(An Lạc Thôn)

21,5

5

Kế Sách - An Mỹ

Đường huyện 05

ĐH 05

Cầu An Mỹ
(TT Kế Sách)

Cầu Trà Kha
(An Mỹ)

9

6

LONG PHÚ

Tân Thạnh - Long Đức

Đường huyện 06

ĐH 06

Đập Cái Xe
(Tân Thạnh)

Giáp Sông Hậu (Long Đức)

17

Tổng cộng 77,7 km

7

An Thạnh I - An Thạnh III

Đường huyện 07

ĐH 07

Rạch Kinh Đào
(An Thạnh I)

Nông Trường 30/4

34

8

Tú Điềm - Kinh Ba

Đường huyện 08

ĐH 08

Cầu Tú Điềm

Kinh Ba

4,7

9

TT Long Phú - Mỏ Ó

Đường huyện 09

ĐH 09

Cầu Băng Long
(TT Long Phú)

Mỏ Ó (Trung Bình)

22

10

VĨNH CHÂU

Lộ 111

Đường huyện 111

ĐH 111

Giáp Tỉnh lộ 11
(TT Vĩnh Châu)

Huỳnh Kỳ (Vĩnh Hải)

25

Tổng cộng 97 km

11

Lộ 113

Đường huyện 113

ĐH 113

Cầu ngang
(TT Vĩnh Châu)

Huỳnh Kỳ
(Vĩnh Hải)

25

12

Lộ Giồng Chát (Giồng Nhản)

Đường huyện 10

ĐH 10

Chùa Mới
(Vĩnh Châu)

Rạch Bạc Liêu (Lai Hòa)

25

13

Lộ Hòa Đông

Đường huyện 11

ĐH 11

Giáp Tỉnh lộ 11
(Lộ mới)

Giáp Đê biển
(Hòa Đông)

12

14

Vĩnh Tiến-Vĩnh Hiệp

Đường huyện 12

ĐH 12

Giáp Liên tỉnh lộ 38 (TT Vĩnh Châu)

Vĩnh Hiệp

10

15

MỸ XUYÊN

An Hòa - Thạnh Thới An

Đường huyện 13

ĐH 13

Cầu An Hòa (Thạnh Thới An)

Cầu Thạnh Thới An

4

Tổng cộng 96 km

16

TT Mỹ Xuyên - Ngọc Tố - Hòa Tú 2

Đường huyện 14

ĐH 14

Ngã ba Mỹ Xuyên (TT Mỹ Xuyên)

Cầu Dương Kiển (Hòa Tú 2)

27,4

17

Ngọc Đông-Hòa Tú 1

Đường huyện 15

ĐH 15

Ngã ba Hòa Thượng (Ngọc Đông)

Ngã ba Hòa Phuông (Hòa Tú 1)

11,5

18

Hòa Tú 2 - Khu IV Thạnh Phú

Đường huyện 16

ĐH 16

Cầu Dương Kiển (Hòa Tú 2)

Khu IV Thạnh Phú

14,8

19

Gia Hòa 1 - Gia Hòa 2

Đường huyện 18

ĐH 18

Ngã ba Tam Hòa (Gia Hòa 1)

Ngã tư Bình Hòa (Gia Hòa 2)

7,8

20

Hòa Tú 2 - Thạnh Hòa - Bình Hòa - Gia Hòa 2

Đường huyện 19

ĐH 19

Cầu Dương Kiển (Hòa Tú 2)

Đầu đê Thạnh Hòa (Gia Hòa 2)

21,7

21

Gia Hòa 2 - Thạnh Qưới

Đường huyện 20

ĐH 20

Đầu đê Thạnh Hòa (Gia Hòa 2)

Cầu Đào Viên (Thạnh Qưới)

8,8

22

THẠNH TRỊ

(Hương lộ 17) Liên xã lộ 19/5

Đường huyện 17

ĐH 17

Giáp Quốc lộ 1A (Phú Lộc)

Cầu Mỹ Qưới
(Mỹ Qưới)

20

Tổng cộng 51,4 km

23

Nhu Gia - Lâm Tân

Đường huyện 21

ĐH 21

Giáp Đường huyện 17

Chợ Lâm Tân

7,1

24

Xẻo Tra - Tuân Tức

Đường huyện 22

ĐH 22

Giáp Quốc lộ 1A
(Xẻo Tra)

UBND xã Tuân Tức

5,7

25

Long Tân - Vĩnh Biên

Đường huyện 23

ĐH 23

Trà Cú (Long Tân)

Cống Sáu Hỷ
(Vĩnh Biên)

16,3

26

Ngã Năm-Vĩnh Qưới

Đường huyện 24

ĐH 24

Giáp LTL 42 (Nghĩa trang Ngã Năm)

Vĩnh Qưới

5

27

MỸ TÚ

Thạnh Phú - Mỹ Phước - Long Tân

Đường huyện 25

ĐH 25

Giáp Quốc lộ 1A
(Thạnh Phú)

Trà Cú (Long Tân)

27

Tổng cộng 107,9 km

28

TT Huỳnh Hữu Nghĩa - Long Tân

Đường huyện 26

ĐH 26

UBND huyện Mỹ Tú

Trà Cú (Long Tân)

25.5

29

TT Huỳnh Hữu Nghĩa-Mỹ Tú

Đường huyện 27

ĐH 27

TT Huỳnh Hữu Nghĩa

Xã Mỹ Tú

7

30

TT Huỳnh Hữu Nghĩa - Cống Mỹ Phước

Đường huyện 28

ĐH 28

TT Huỳnh Hữu Nghĩa

Cống Mỹ Phước

8

31

Cầu Trắng - Đại Tâm

Đường huyện 29

ĐH 29

Giáp Tỉnh lộ 13
(Cầu Trắng)

Giáp Quốc lộ 1A
(Đại Tâm)

6,65

32

Cầu Tám Lương - Trà Cú

Đường huyện 30

ĐH 30

Cầu Tám Lương - xã Mỹ Tú

Trà Cú (Long Tân)

13,5

33

TT Huỳnh Hữu Nghĩa - Thuận Hưng

Đường huyện 31

ĐH 31

TT Huỳnh Hữu Nghĩa

UBND xã Thuận Hưng

10,25

34

Thiện Mỹ - Long Hưng

Đường huyện 32

ĐH 32

UBND xã Thiện Mỹ (Tỉnh lộ 4)

UBND xã Long Hưng

10

TỔNG CỘNG 504,7 KM

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/2001/NQ-HĐNDT.6

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu11/2001/NQ-HĐNDT.6
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/07/2001
Ngày hiệu lực04/07/2001
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 18/03/2014
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 11/2001/NQ-HĐNDT.6

Lược đồ Nghị quyết 11/2001/NQ-HĐNDT.6 đặt tên đường huyện Sóc Trăng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 11/2001/NQ-HĐNDT.6 đặt tên đường huyện Sóc Trăng
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu11/2001/NQ-HĐNDT.6
                Cơ quan ban hànhTỉnh Sóc Trăng
                Người kýThạch Tịnh
                Ngày ban hành06/07/2001
                Ngày hiệu lực04/07/2001
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Giao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 18/03/2014
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị quyết 11/2001/NQ-HĐNDT.6 đặt tên đường huyện Sóc Trăng

                      Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 11/2001/NQ-HĐNDT.6 đặt tên đường huyện Sóc Trăng