Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐNĐ

Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐNĐ về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành

Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐNĐ mức chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí lệ phí đất đai nước Vĩnh Long đã được thay thế bởi Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng khoản phí lệ phí Vĩnh Long và được áp dụng kể từ ngày 17/07/2017.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐNĐ mức chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí lệ phí đất đai nước Vĩnh Long


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 120/2014/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI, TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; (Có phụ lục kèm theo)

Điều 2. Bãi bỏ các nội dung quy định tại Khoản 1, 2, 6 mục I và Khoản 8, mục II, phần II của Nghị quyết số 47/2007/NQ.HĐND, ngày 25/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long; bãi bỏ các nội dung tại Khoản 6, 7, 8 mục a và Khoản 3, mục b, phần II của Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long; bãi bỏ Nghị quyết số 111/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND tỉnh, ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VIII, kỳ họp lần thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng công báo tỉnh./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trương Văn Sáu

 

PHỤ LỤC

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI, TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm Nghị quyết số 120/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Vĩnh Long)

A. DANH MỤC CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ:

I. CÁC KHOẢN PHÍ:

1. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất,

2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai,

3. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.

4. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.

5. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

II. CÁC KHOẢN LỆ PHÍ:

1. Lệ phí địa chính.

2. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

3. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

4. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

5. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

B. MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ:

I. CÁC KHOẢN PHÍ:

1. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

Sửa đổi Khoản 2, mục I, phần II của Nghị quyết 47/2007/NQ-HĐND cụ thể như sau:

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: Điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh...

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định trong các trường hợp sau:

- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.

- Chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

b) Đối tượng miễn nộp phí:

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất trong khu tái định cư, cụm, tuyến dân cư vùng lũ, giao đất để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất do trúng đấu giá phần diện tích 30% nền sinh lợi trong cụm, tuyến dân cư vùng lũ thì không được miễn nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

- Tổ chức được Nhà nước giao để quản lý, giao đất để xây dựng, mở rộng, nâng cấp các công trình công cộng không cấp Giấy chứng nhận.

- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở và thuộc diện được hỗ trợ cải thiện nhà ở quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Đơn vị thu phí:

Phí thẩm định áp dụng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất do cơ quan Tài nguyên và Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường) thu phí.

Phí thẩm định áp dụng đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở do Văn phòng đăng ký đất đai các cấp (hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) thu phí.

d) Mức thu phí:

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ

Đất ở (1)

Các loại đất còn lại

1

Hộ gia đình, cá nhân

a

Các phường thuộc thành phố, thị xã

đồng/ hồ sơ

250.000

220.000

200.000

b

Các thị trấn thuộc huyện; các xã thuộc thành phố, thị xã

đồng/ hồ sơ

200.000

150.000

120.000

c

Các xã thuộc huyện

đồng/ hồ sơ

150.000

120.000

100.000

2

Tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, Người Việt Nam định cư tại nước ngoài

a

Các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài

đồng/ hồ sơ

500.000

400.000

350.000

b

Các tổ chức còn lại, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư

đồng/ hồ sơ

350.000

300.000

250.000

(1) Mức thu đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở áp dụng trên đối tượng nhận chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất và diện tích để tính mức thu phí thẩm định căn cứ vào diện tích sử dụng nhà ở.

e) Cơ chế quản lý và sử dụng về tài chính:

Đối với đơn vị thu phí cấp tỉnh được giữ lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.

Đối với đơn vị thu phí cấp huyện được giữ lại 90% (trong đó, cấp huyện: 45%, cấp xã 45%), nộp ngân sách nhà nước 10%.

Nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.

2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

Sửa đổi Khoản 6, mục I, phần II của Nghị quyết 47/2007/NQ-HĐND cụ thể như sau:

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.

a) Đối tượng nộp phí: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (kể cả cá nhân nước ngoài và tổ chức nước ngoài) có nhu cầu khai thác sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước quản lý hồ sơ tài liệu về đất đai.

b) Đối tượng miễn nộp phí:

Cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình.

Các cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở địa phương, UBND các cấp được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi mình quản lý.

c) Đơn vị thu phí:

Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/4/2013 quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin đất đai, các tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cung cấp thông tin và thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo quy định như sau:

Stt

Loại tài liệu

Đơn vị cung cấp và thu phí

1

Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Sở TN và MT, Trung tâm công nghệ thông tin trực thuộc Sở TN và MT, Phòng TN và MT

2

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, chuyển QSDĐ, QSHNƠ, công trình và tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận)

a) Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐK QSDĐ).

b) Đối với những hồ sơ cấp Giấy chứng nhận QSDĐ trước Luật Đất đai năm 2003 hiện đang lưu giữ tại Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở TN và MT, do Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện việc thu phí đối với việc cung cấp hồ sơ này

3

Hồ sơ đo đạc địa chính (Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; Kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất, Bản trích đo địa chính thửa đất..)

4

Hồ sơ đo vẽ nhà ở, công trình gắn liền với đất (sơ đồ đo vẽ nhà ở, công trình gắn liền với đất)

5

Hồ sơ (Báo cáo, Biểu tổng hợp) về thống kê đất đai, kiểm kê đất đai

Sở TN và MT, Phòng TN và MT, Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐK QSDĐ nơi chưa có VPĐK đất đai)

6

Hồ sơ (Biểu mẫu, Báo cáo thuyết minh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất)

Sở TN và MT, Phòng TN và MT

7

Hồ sơ đánh giá đất, điều tra mức độ suy thoái về đất, điều tra giá đất

Sở TN&MT, Phòng TN và MT

8

Thông tin thửa đất (không bao gồm những thông tin cung cấp miễn phí như: số tờ bản đồ, số thửa, diện tích, mục đích sử dụng)

Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐK QSDĐ nơi chưa có VPĐK đất đai)

9

Thông tin thửa đất kèm theo sơ đồ thửa đất thể hiện kích thước cạnh và số thửa giáp cận

Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐK QSDĐ nơi chưa có VPĐK đất đai)

10

Thông tin thửa đất kèm theo sơ đồ thửa đất sơ đồ vị trí thửa đất (có thể hiện kích thước cạnh, số thửa giáp cận, diện tích và giá đất tương ứng với các vị trí trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành)

Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐK QSDĐ nơi chưa có VPĐK đất đai)

11

Thông tin thửa đất kèm theo sơ đồ thửa đất sơ đồ vị trí thửa đất (có thể hiện kích thước cạnh, số thửa giáp cận, diện tích và giá đất tương ứng với các vị trí trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành, chỉ giới quy hoạch sử dụng đất và diện tích tương ứng với loại đất quy hoạch sử dụng đất..)

VPĐK đất đai (VPĐK QSDĐ nơi chưa có VPĐK đất đai)

d) Mức thu phí: (Không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu):

STT

LOẠI TÀI LIỆU

ĐVT

MỨC THU PHÍ

Cung cấp trực tiếp

Cung cấp qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin

Mức thu phí tối đa cho một hồ sơ

Đối với thông tin dạng giấy

Đối với thông tin dạng số

Đối với thông tin dạng giấy

Đối với thông tin dạng số

1

Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

đ/hồ sơ

200.000

180.000

205.000

185.000

 

2

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, chuyển QSDĐ, QSHNƠ, công trình và tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận)

đ/hồ sơ

150.000

130.000

155.000

135.000

 

3

Hồ sơ đo đạc địa chính (Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; Kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất, Bản trích đo địa chính thửa đất..)

đ/hồ sơ

80.000

60.000

85.000

65.000

 

4

Hồ sơ đo vẽ nhà ở, công trình gắn liền với đất (sơ đồ đo vẽ nhà ở, công trình gắn liền với đất)

đ/hồ sơ

80.000

60.000

85.000

65.000

 

5

Hồ sơ (Báo cáo, Biểu tổng hợp) về thống kê đất đai, kiểm kê đất đai

đ/trang

12.000

9.000

14.000

11.000

300.000 đồng/hồ sơ

6

Hồ sơ (Biểu mẫu, Báo cáo thuyết minh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất)

đ/trang

12.000

9.000

14.000

11.000

300.000 đồng/hồ sơ

7

Hồ sơ đánh giá đất, điều tra mức độ suy thoái về đất, điều tra về giá đất

đ/trang

12.000

9.000

14.000

11.000

300.000 đồng/hồ sơ

8

Thông tin thửa đất (không bao gồm những thông tin cung cấp miễn phí trên mạng như: số tờ bản đồ, số thửa, xứ đồng, diện tích, mục đích sử dụng, đã đăng ký hay chưa, đã được cấp GCN hay chưa)

đ/thông tin của 01 thửa đất

10.000

7.000

12.000

9.000

250.000 đồng/hồ sơ

9

Thông tin thửa đất kèm theo sơ đồ thửa đất thể hiện kích thước cạnh và số thửa giáp cận

đồng/thửa

30.000

27.000

32.000

29.000

250.000 đồng/hồ sơ

10

Thông tin thửa đất kèm theo sơ đồ thửa đất sơ đồ vị trí thửa đất (có thể hiện kích thước cạnh, số thửa giáp cận, diện tích và giá đất tương ứng với các vị trí trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành)

đồng/thửa

40.000

37.000

42.000

39.000

250.000 đồng/hồ sơ

11

Thông tin thửa đất kèm theo sơ đồ thửa đất sơ đồ vị trí thửa đất (có thể hiện kích thước cạnh, số thửa giáp cận, diện tích và giá đất tương ứng với các vị trí trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành, chỉ giới quy hoạch sử dụng đất và diện tích tương ứng với loại đất quy hoạch sử dụng đất..)

Thửa

50.000

47.000

52.000

49.000

250.000 đồng/hồ sơ

e) Cơ chế quản lý và sử dụng về tài chính:

Cơ quan thu phí được để lại đơn vị 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.

Nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.

3. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:

Sửa đổi Khoản 6, mục a, phần II của Nghị quyết 60/2007/NQ-HĐND cụ thể như sau:

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và thu phí.

a) Đối tượng nộp phí:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.

b) Đối tượng miễn nộp phí: Không.

c) Đơn vị thu phí:

- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước do Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí.

- Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào công trình thủy lợi do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thu phí.

d) Mức thu phí:

Stt

LOẠI PHÍ

ĐVT

Mức thu

1

Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất

a

Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm

đồng/1 đề án

400.000

b

Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm

đồng/1 đề án, báo cáo

1.100.000

c

Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm

đồng/1 đề án, báo cáo

2.600.000

d

Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm

đồng/1 đề án, báo cáo

5.000.000

2

Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt

a

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm

đồng/1 đề án, báo cáo

600.000

b

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm

đồng/1 đề án, báo cáo

1.800.000

c

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm

đồng/1 đề án, báo cáo

4.400.000

d

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm

đồng/1 đề án, báo cáo

8.400.000

3

Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

a

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm:

đồng/1 đề án, báo cáo

600.000

b

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm

đồng/1 đề án, báo cáo

1.800.000

c

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm

đồng/1 đề án, báo cáo

4.400.000

d

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm

đồng/1 đề án, báo cáo

8.400.000

4

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (Năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên

e) Cơ chế quản lý và sử dụng về tài chính:

Cơ quan thu phí được để lại đơn vị 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.

Nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.

4. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:

Sửa đổi Khoản 7, mục a, phần II của Nghị quyết 60/2007/NQ-HĐND cụ thể như sau:

Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất và thu phí.

a) Đối tượng nộp phí: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.

b) Đối tượng miễn nộp phí: Không.

c) Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Mức thu phí:

STT

LOẠI PHÍ

ĐVT

Mức thu

1

Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm

đồng/1 báo cáo

400.000

2

Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm

đồng/1 báo cáo

1.400.000

3

Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm

đồng/1 báo cáo

3.400.000

4

Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm

đồng/1 báo cáo

6.000.000

5

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (Năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên

e) Cơ chế quản lý và sử dụng về tài chính:

Cơ quan thu phí được để lại đơn vị 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.

Nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.

5. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất:

Sửa đổi Khoản 8, mục a, phần II của Nghị quyết 60/2007/NQ-HĐND cụ thể như sau:

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất và thu phí.

a) Đối tượng nộp phí: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

b) Đối tượng miễn nộp phí: Không.

c) Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Mức thu phí:

STT

LOẠI PHÍ

ĐVT

Mức thu

1

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

đồng/1 báo cáo

1.400.000

2

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (Năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.

 

 

e) Cơ chế quản lý và sử dụng về tài chính:

Cơ quan thu phí được để lại đơn vị 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.

Nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.

II. CÁC KHOẢN LỆ PHÍ:

1. Lệ phí địa chính:

Sửa đổi Điều 1 của Nghị quyết 111/2009/NQ-HĐND cụ thể như sau:

Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

a) Đối tượng nộp lệ phí:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu được cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chứng nhận biến động và trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

b) Đối tượng miễn nộp lệ phí:

- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

- Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (các xã thuộc huyện, thành phố, thị xã).

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các phường thuộc thành phố, thị xã nhưng có đất tọa lạc tại các xã khi được cấp giấy chứng nhận thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với phần đất thuộc khu vực các xã.

c) Đơn vị thu lệ phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

d) Mức thu phí:

Stt

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

Cấp GCN chỉ có quyền sử dụng đất

Cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình

I

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1

Tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài

đồng/giấy

100.000

400.000

2

Hộ gia đình, cá nhân có đất tọa lạc tại các phường thuộc Thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh, thị trấn thuộc các huyện

đồng/giấy

25.000

50.000

3

Hộ gia đình, cá nhân có đất tọa lạc tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh (áp dụng cho trường hợp có hộ khẩu thường trú tại các phường thuộc thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh, thị trấn thuộc các huyện)

đồng/giấy

12.000

25.000

II

CẤP LẠI (kể cả cấp lại GCN do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

1

Tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài

đồng/giấy

50.000

50.000

2

Hộ gia đình, cá nhân có đất tọa lạc tại các phường thuộc thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh, thị trấn thuộc các huyện

đồng/giấy

20.000

40.000

3

Hộ gia đình, cá nhân có đất tọa lạc tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh (áp dụng cho trường hợp có hộ khẩu thường trú tại các phường thuộc thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh, thị trấn thuộc các huyện)

đồng/giấy

10.000

20.000

III

CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ ĐẤT ĐAI

1

Tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài

đồng/lần

30.000

30.000

2

Hộ gia đình, cá nhân có đất tọa lạc tại các phường thuộc thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh, thị trấn thuộc các huyện

đồng/lần

20.000

28.000

3

Hộ gia đình, cá nhân có đất tọa lạc tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh (áp dụng cho trường hợp có hộ khẩu thường trú tại các phường thuộc thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh, thị trấn thuộc các huyện)

đồng/lần

10.000

14.000

IV

TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, VĂN BẢN, SỐ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

1

Tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài

đồng/lần

30.000

30.000

2

Hộ gia đình, cá nhân có đất tọa lạc tại các phường thuộc thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh, thị trấn thuộc các huyện

đồng/lần

15.000

15.000

3

Hộ gia đình, cá nhân có đất tọa lạc tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh (áp dụng cho trường hợp có hộ khẩu thường trú tại các phường thuộc thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh, thị trấn thuộc các huyện)

đồng/lần

7.000

7.000

e) Cơ chế quản lý và sử dụng về tài chính:

Đơn vị thu lệ phí được giữ lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.

Nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.

2. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:

Sửa đổi Khoản 8, mục II, phần II của Nghị quyết 47/2007/NQ-HĐND cụ thể như sau:

Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.

a) Đối tượng nộp lệ phí: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

b) Đối tượng miễn nộp lệ phí: Không.

c) Đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Mức thu lệ phí: 150.000 đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu.

e) Cơ chế quản lý và sử dụng về tài chính:

Đơn vị thu lệ phí được giữ lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.

Nguồn thu được để lại sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.

3. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt:

Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật.

a) Đối tượng nộp lệ phí: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

b) Đối tượng miễn nộp lệ phí: Không.

c) Đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Mức thu lệ phí: 150.000 đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu.

e) Cơ chế quản lý và sử dụng về tài chính:

Đơn vị thu lệ phí được giữ lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.

Nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.

4. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.

a) Đối tượng nộp lệ phí: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

b) Đối tượng miễn nộp lệ phí: Không.

c) Đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Mức thu phí: 150.000 đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% (Năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu.

e) Cơ chế quản lý và sử dụng về tài chính:

Đơn vị thu lệ phí được giữ lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.

Nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.

5. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi:

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.

a) Đối tượng nộp lệ phí: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

b) Đối tượng miễn nộp lệ phí: Không.

c) Đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Mức thu lệ phí: 150.000 đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu.

e) Cơ chế quản lý và sử dụng về tài chính:

Đơn vị thu lệ phí được giữ lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.

Nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí./.

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 120/2014/NQ-HĐNĐ

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu120/2014/NQ-HĐNĐ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/12/2014
Ngày hiệu lực21/12/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 17/07/2017
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 120/2014/NQ-HĐNĐ

Lược đồ Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐNĐ mức chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí lệ phí đất đai nước Vĩnh Long


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản hiện thời

        Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐNĐ mức chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí lệ phí đất đai nước Vĩnh Long
        Loại văn bảnNghị quyết
        Số hiệu120/2014/NQ-HĐNĐ
        Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Long
        Người kýTrương Văn Sáu
        Ngày ban hành11/12/2014
        Ngày hiệu lực21/12/2014
        Ngày công báo...
        Số công báo
        Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường, Bất động sản
        Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 17/07/2017
        Cập nhật2 năm trước

        Văn bản gốc Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐNĐ mức chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí lệ phí đất đai nước Vĩnh Long

        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐNĐ mức chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí lệ phí đất đai nước Vĩnh Long