Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND

Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2008 do tỉnh Sóc Trăng ban hành

Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2008 Sóc Trăng đã được thay thế bởi Quyết định 254/QĐHC-CTUBND năm 2013 danh mục văn bản hết hiệu lực Tỉnh Sóc Trăng và được áp dụng kể từ ngày 08/04/2013.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2008 Sóc Trăng


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2007/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 07 tháng 12 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI NĂM 2008

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi xem xét Báo cáo số 113/BC-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế xã hội năm 2007, phương hướng, nhiệm vụ năm 2008;

Qua báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2007, phương hướng, nhiệm vụ năm 2008 theo Báo cáo số 113/BC-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Tình hình kinh tế - xã hội năm 2007:

Trong năm 2007 mặc dù có nhiều tác động bất lợi do thời tiết và dịch bệnh nhưng hầu hết các chỉ tiêu kinh tế - xã hội vẫn đạt và vượt so với kế hoạch đề ra. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực. Sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định, dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm được khống chế; sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng khá; tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Công tác xúc tiến đầu tư được đẩy mạnh, kết quả thu hút vốn đầu tư khả quan. Tổng thu ngân sách nhà nước tăng khá so với cùng kỳ. Các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống dịch bệnh được quan tâm thường xuyên. Công tác giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể thao, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo có bước tiến bộ. Cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh và có bước chuyển biến đáng kể, nhất là trong thủ tục hành chính. Công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được tập trung triển khai. Tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh tiếp tục được giữ vững.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn nhiều khó khăn: xuất khẩu hàng hóa không đạt kế hoạch đề ra, tiến độ thực hiện xây dựng cơ bản còn chậm, thu ngân sách không đủ chi cho nhu cầu đầu tư phát triển, các mặt xã hội còn nhiều vấn đề bức xúc, công tác xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa - xã hội chưa được đẩy mạnh; tai nạn giao thông, đặc biệt là số người chết do tai nạn giao thông còn nhiều; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo tuy được tăng cường nhưng kết quả vẫn chưa đáp ứng yêu cầu, vẫn còn một số vụ khiếu kiện kéo dài chưa được giải quyết dứt điểm.

2. Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2008:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 14%; trong đó khu vực I tăng 5,66%, khu vực II tăng 21,77%, khu vực III tăng 25,95%. GDP bình quân đầu người 711 USD (theo giá hiện hành). Cơ cấu kinh tế khu vực I, II, III là 47,05% - 25,00% - 27,95%.

- Sản lượng lúa 1,6 triệu tấn; diện tích nuôi thủy sản 65.000 ha, trong đó nuôi tôm chính vụ 49.000 ha (nuôi công nghiệp và bán công nghiệp 27.500 ha); tổng sản lượng thủy, hải sản khai thác và nuôi trồng nội địa 142.000 tấn (trong đó sản lượng tôm 63.000 tấn); chế biến thủy sản 68.000 tấn, trong đó tôm đông 49.000 tấn.

- Giá trị sản xuất công nghiệp 7.000 tỷ đồng (giá cố định năm 1994).

- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa 430 triệu USD, trong đó xuất khẩu thủy sản đạt 420 triệu USD.

- Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và dịch vụ tiêu dùng xã hội là 17.000 tỷ đồng.

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 1.196,5 tỷ đồng.

- Giảm tỷ lệ sinh 0,3%o, tỷ lệ tăng dân số 12,50%o; giải quyết việc làm mới 20.000 lao động (trong đó đưa 500 lao động đi lao động nước ngoài), dạy nghề cho 23.000 người; giảm 10.000 hộ nghèo, đưa tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 16%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 19%. Huy động ra lớp xóa mù chữ 1.000 người, phổ cập giáo dục tiểu học 1.500 người, trung học cơ sở 2.000 người. Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi: cấp học mẫu giáo 66,7%, tiểu học 99,7%, trung học cơ sở 72,3%, trung học phổ thông 44,3%. Nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia lên 10% và 74,29% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.

- Kéo điện cho 5.000 hộ; tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 85%; 8.000 căn nhà tình thương.

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch ở đô thị là 98%, ở nông thôn là 85%.

- Có 45% cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường.

- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 75%.

- Tỷ lệ xử lý rác thải y tế là 50%, nước thải y tế là 10%.

3. Một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2008:

- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả; tiếp tục chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp:

Tập trung đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống giao thông nông thôn, hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuất và phòng, chống thiên tai. Phát triển nhanh chăn nuôi theo hướng hiệu quả, bền vững và an toàn. Củng cố và phát triển kinh tế tập thể, tạo điều kiện phát triển kinh tế trang trại, nhân rộng các mô hình trang trại hoạt động có hiệu quả. Tiếp tục triển khai quy hoạch, thực hiện có hiệu quả các dự án phát triển thủy sản vùng ngọt. Tăng cường các hoạt động khuyến ngư.

- Phát triển công nghiệp; tăng cường công tác quản lý, sử dụng vốn, bảo đảm hiệu quả đầu tư; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường:

Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh của tỉnh. Triển khai nhanh các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn; phấn đấu trong năm 2008 cơ bản lấp đầy Khu công nghiệp An Nghiệp. Thường xuyên kiểm tra, đẩy nhanh tiến độ thi công công trình xây dựng cơ bản. Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất. Đẩy nhanh tiến độ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và công tác chỉnh lý biến động đất đai. Tổ chức thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường.

- Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, chất lượng du lịch:

Thực hiện có hiệu quả, hợp lý các giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách theo Luật Quản lý thuế. Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm các chương trình, kế hoạch về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, nắm bắt thông tin và tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường. Huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch và nâng cao chất lượng phục vụ nhằm đẩy mạnh phát triển hoạt động du lịch.

- Tiếp tục đổi mới, tạo sự chuyển biến trên các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao; đẩy mạnh công tác giảm nghèo:

Thực hiện tốt các yêu cầu đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục. Khuyến khích phát triển mạnh việc dạy và học ngoại ngữ. Đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Tiếp tục phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng. Chủ động thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, nhất là các loại bệnh dịch dễ lây lan, có nguy cơ bùng phát cao. Nâng cao chất lượng và quy mô đào tạo nghề với phương châm đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Xây dựng và thực hiện các mô hình giảm nghèo phù hợp với điều kiện từng địa phương. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động rộng rãi trong nhân dân về các chủ trương, chính sách, pháp luật dân số, kế hoạch hóa gia đình, gia đình và trẻ em.

- Giữ vững an ninh quốc phòng, ổn định trật tự an toàn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông:

Triển khai tốt các phương án gìn giữ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Thực hiện đồng bộ các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông. Thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng toàn dân trên địa bàn tỉnh.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính; tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

Tăng cường công tác thanh tra phòng, chống tham nhũng. Tập trung giải quyết dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Tập trung nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 và các giải pháp đã đề ra.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 11 thông qua.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH;
- VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam);
- Ban công tác đại biểu;
- VP.Chủ tịch nước;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp; Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- TT.TU,TT.HĐND,UBMTTQ,UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành tỉnh;
(Đảng, Chính quyền, Đoàn thể);
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh ST;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND huyện, thành phố ST;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT-TH.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Lệ Hồng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 14/2007/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu14/2007/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/12/2007
Ngày hiệu lực17/12/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 08/04/2013
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 14/2007/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2008 Sóc Trăng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2008 Sóc Trăng
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu14/2007/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Sóc Trăng
                Người kýPhan Lệ Hồng
                Ngày ban hành07/12/2007
                Ngày hiệu lực17/12/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 08/04/2013
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2008 Sóc Trăng

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2008 Sóc Trăng