Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND

Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2014 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối 2014 Quảng Ngãi đã được thay thế bởi Quyết định 262/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản pháp luật hết hiệu lực Quảng Ngãi 2016 và được áp dụng kể từ ngày 19/02/2016.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối 2014 Quảng Ngãi


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2014/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 7 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh 6 tháng đầu năm, giải pháp 6 tháng cuối năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, các báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung sau:

I. Về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2014:

6 tháng đầu năm 2014, tình hình thế giới, khu vực và biển Đông diễn biến phức tạp. Đặc biệt, việc Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương 981 trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nước ta làm ảnh hưởng đến tâm tư, tình cảm, đời sống, sản xuất của nhân dân, nhất là ngư dân tỉnh ta. Nhưng với sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị, nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, kinh tế - xã hội của tỉnh đạt được nhiều kết quả tích cực. So với cùng kỳ năm trước, giá trị sản xuất (trừ sản phẩm lọc, hóa dầu) tăng 8,2%; sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng khá; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng cao; tín dụng ngân hàng ổn định, nợ xấu giảm; tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định từng bước được khắc phục; nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ sôi nổi; công tác an sinh xã hội được thực hiện tốt, công tác giảm nghèo tiếp tục phát huy hiệu quả; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.

Tuy nhiên, tình hình sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm vẫn còn nhiều khó khăn, gần 300 doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc giải thể; giá trị sản xuất công nghiệp và xuất khẩu giảm; giải ngân vốn đầu tư thấp; tiến độ thực hiện các dự án còn chậm; công tác giải phóng mặt bằng của một số Dự án, nhất là dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A, Quốc lộ 24, đoạn qua tỉnh Quảng Ngãi chậm so với yêu cầu; thu hút đầu tư nước ngoài và trong nước giảm mạnh; chương trình xây dựng nông thôn mới thực hiện còn chậm; việc làm, thu nhập và đời sống của một bộ phận dân cư, nhất là hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn khó khăn; tỷ lệ thanh niên chưa có việc làm còn cao.

II. Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2014:

1. Rà soát, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu và nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2014 theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 của HĐND tỉnh, nhất là các nhiệm vụ đột phá và trọng tâm; đối với những chỉ tiêu đạt thấp, cần đề ra các giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện nhằm đạt và vượt kế hoạch cả năm. Rà soát, đánh giá việc quản lý, thực hiện các quy hoạch, có kế hoạch điều chỉnh, bổ sung hoặc hủy bỏ các quy hoạch không phù hợp với thực tiễn.

2. Tổ chức đối thoại để kịp thời tháo gỡ những khó khăn cho doanh nghiệp nhằm tiếp tục khôi phục và phát triển sản xuất, kinh doanh. Hỗ trợ và tạo điều kiện để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án VSIP; chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện cần thiết để phục vụ các dự án đầu tư lớn, đặc biệt là dự án nhà máy nhiệt điện Sembcorp, dự án mở rộng, nâng công suất Nhà máy lọc dầu Dung Quất.

3. Phát triển thương mại nội địa, quan tâm đến thị trường nông thôn, miền núi gắn với thực hiện tốt cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong nước. Tạo lập mối liên kết giữa doanh nghiệp với người sản xuất. Tích cực chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, hàng kém chất lượng, đặc biệt là phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Phấn đấu cuối năm 2014 khởi công xây dựng chợ Quảng Ngãi và hoàn thành trong năm 2016.

4. Chủ động phòng, chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi; tích cực phòng, chống hạn, đảm bảo nguồn nước tưới cho sản xuất nông nghiệp vụ Hè Thu. Xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về chính sách phát triển thủy sản. Hoàn thành quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết và lập đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã; tăng cường huy động vốn, tập trung xây dựng các xã có khả năng đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015; chỉ đạo xây dựng các dự án cụ thể để thực hiện đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Chính phủ.

5. Huy động, bố trí nguồn lực hợp lý để xây dựng thành phố Quảng Ngãi, đô thị mới huyện Sơn Tịnh và đô thị ở các huyện; hoàn thành hồ sơ trình công nhận đô thị loại 4 cho thị trấn Đức Phổ. Tập trung triển khai thực hiện Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của liên Bộ Xây dựng và Nội vụ; tích cực tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án bất động sản từng bước thoát khỏi tình trạng đóng băng hiện nay.

6. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh giải ngân các dự án đã được bố trí kế hoạch vốn; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2014, nhất là các dự án chậm tiến độ đã gia hạn thời gian đến năm 2014; thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước về bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng và tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản; tập trung xử lý nợ tạm ứng nhưng không thực hiện dự án; đẩy mạnh việc xử lý nợ đọng đầu tư xây dựng cơ bản. Khi xây dựng cơ cấu đầu tư và kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015, cần tập trung ưu tiên bố trí vốn cho việc thực hiện 03 nhiệm vụ đột phá, 02 nhiệm vụ trọng tâm và các ngành giáo dục, y tế.

7. Triển khai đồng bộ các giải pháp để thu ngân sách đạt và vượt chỉ tiêu; chú trọng chống thất thu thuế và thu hồi nợ thuế, bảo đảm thu đúng, thu đủ; kiểm tra, rà soát các nguồn thu, chú trọng khai thác nguồn thu từ đất. Chỉ đạo rà soát các loại phí, lệ phí HĐND tỉnh đã ban hành từ năm 2014 trở về trước để trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và có giải pháp tiết kiệm chi ngân sách; bảo đảm nguồn chi trả để thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội. Thực hiện minh bạch trong phân bổ ngân sách và phân khai vốn đầu tư.

8. Đẩy mạnh công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước; ưu tiên thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nhất là dịch vụ hậu cần nghề cá; tiếp tục quảng bá, giới thiệu tiềm năng, lợi thế của môi trường đầu tư Quảng Ngãi đến các nhà đầu tư, hướng vào các ngành nghề trọng điểm, thế mạnh của Quảng Ngãi. Khẩn trương rà soát, thu hồi các dự án chậm đầu tư theo quy định của pháp luật.

9. Xây dựng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh theo Luật đất đai sửa đổi. Ban hành Quy hoạch sử dụng đất đối với lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, rà soát việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kể cả đất rừng phòng hộ cho các cơ quan, tổ chức. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất và giải quyết dứt điểm việc sử dụng đất kém hiệu quả của các Công ty lâm nghiệp vào cuối năm 2014; có kế hoạch, giải pháp phát triển rừng theo hướng bền vững. Tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc để hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư phục vụ dự án nâng cấp, mở rộng quốc lộ 1A, quốc lộ 24, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi. Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá báo cáo tác động môi trường đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tích cực tuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước đi đầu trong việc dùng xăng sinh học E5, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển sản xuất.

10. Ban hành và triển khai có hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Đề án đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Khắc phục tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng nhằm bảo đảm duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở; thành lập các trường phổ thông dân tộc bán trú. Tăng cường công tác giám sát dịch tễ, phát hiện sớm ca bệnh và duy trì các hoạt động vệ sinh môi trường; theo dõi điều trị tích cực nhằm giảm số trường hợp mắc và tử vong của Hội chứng viêm da dày sừng bàn tay bàn chân. Tăng cường công tác quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động hành nghề y tế tư nhân và vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiếp tục thực hiện luân chuyển bác sỹ về công tác tại trạm y tế xã. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Bệnh viện đa khoa Quảng Ngãi và các Bệnh viện, cơ sở y tế công lập của tỉnh; đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng bệnh viện Sản- Nhi. Thực hiện tốt chính sách thu hút, đãi ngộ, quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ ngành y tế; tiếp tục nâng cao ý thức trách nhiệm và thái độ phục vụ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

11. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho người có công; tiếp tục nâng cao hiệu quả việc thực hiện các chương trình giảm nghèo. Nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác đào tạo nghề và tổ chức các sàn giao dịch việc làm tại các huyện, thành phố, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là thanh niên, sinh viên. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, hướng đến những thị trường có thu nhập cao; có biện pháp hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số và người dân ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tham gia xuất khẩu lao động. Sớm rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ để có biện pháp hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo trong thời gian đến; có giải pháp tích cực để bố trí hỗ trợ dứt điểm cho 3.214 nhà đã xây dựng xong.

12. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, định hướng dư luận hiểu đúng và chấp hành nghiêm túc các quy định của Pháp luật trong tình hình mới của biển Đông để không làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư tại tỉnh; có kế hoạch bảo đảm an toàn trong sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh. Tăng cường quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ; tiếp tục hướng dẫn các cơ sở, doanh nghiệp trong tỉnh xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.

13. Rà soát lại chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp để điều chỉnh, sắp xếp lại theo hướng tinh gọn, bảo đảm hoạt động hiệu quả. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy hành chính các cấp gắn với công tác cải cách hành chính; đẩy mạnh thanh tra công vụ. Đề cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu; chấp hành nghiêm Quy chế làm việc, coi trọng kỷ luật, kỷ cương hành chính. Thực hiện nghiêm túc công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại tồn đọng, gây bức xúc. Phấn đấu tăng tỷ lệ giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng quy định của Chính phủ. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giữ thứ hạng và cải thiện chỉ số PCI trong năm 2014 và những năm tiếp theo.

14. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; tích cực, đẩy mạnh công tác triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn tỉnh đúng kế hoạch. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Triển khai thực hiện tốt Kết luận số 92-KL/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.

15. Thực hiện tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội. Duy trì nghiêm túc chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội tại địa phương. Nêu cao tinh thần cảnh giác, tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho ngư dân yên tâm bám biển sản xuất và bảo vệ chủ quyền biển đảo. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm phấn đấu giảm thiểu tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí: số vụ, số người chết và số người bị thương; tăng cường tuần tra, xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông gắn với đẩy mạnh việc tuyên truyền, giáo dục kiến thức pháp luật an toàn giao thông đối với người dân. Chủ động, tích cực trong công tác phòng cháy, chữa cháy; phòng, tránh và kịp thời khắc phục hậu quả lụt bão, bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản cho nhân dân và an toàn hồ đập trong mùa mưa bão.

Điều 2. Thống nhất danh mục dự án chuẩn bị đầu tư năm 2014 từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 17/7/2014 của UBND tỉnh (có phụ lục kèm theo); giao UBND tỉnh rà soát những dự án đã được phê duyệt nhưng chưa thật sự cần thiết, không hiệu quả thì không đưa vào danh mục thực hiện đầu tư năm 2015.

Điều 3.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. UBND tỉnh nâng cao chất lượng, hiệu quả trong việc xem xét giải quyết kiến nghị bức xúc của cử tri, các kiến nghị sau giám sát của Thường trực, các Ban HĐND tỉnh, các ý kiến chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh, báo cáo kết quả cho HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2014; Thường trực, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ 13./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

DANH MỤC

DỰ ÁN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 31/7/2014 của HĐND tỉnh)

TT

TÊN DỰ ÁN
(Biểu 01)

Chủ đầu tư

Địa điểm xây dựng

Dự kiến quy mô

Dự kiến tổng mức đầu tư
(triệu đ)

Dự kiến nguồn vốn đầu tư

Sự cần thiết đầu tư

Hồ sơ gồm có

Ghi chú

 

TỔNG VỐN

 

 

 

3,152,597

 

 

 

 

I

Nhóm dự án dự kiến sử dụng vốn ngân sách tỉnh và XSKT

 

 

 

346,050

 

 

 

 

1

Ký túc xá trường THPT chuyên Lê Khiết (giai đoạn 1)

Sở GD và Đào tạo

P. Nghĩa Lộ, TP. Q.Ngãi

2.231m2

20,000

Vốn Đề án Phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 - 2020 và NS tỉnh + XS kiến thiết

Phục vụ nội trú, tạo điều kiện ăn, ở, học tập cho học sinh các huyện

TTr 92/TTr-SGDDT ngày 18/3/2014; bảng tính khái toán TMĐT; CV 404/SXD-KTKHXD&HT ngày 02/4/2014 của Sở XD về thỏa thuận quy mô dự án

CBĐT 2012

2

Xây dựng các Trạm y tế xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Sở Y tế

Các huyện

20 trạm

80,000

NS tỉnh + XS kiến thiết

Theo đề án đã phê duyệt/ Danh mục Trạm y tế theo QĐ 1592/QĐ-UBND ngày 24/10/2012

 

CBĐT 2012-2013, còn một số trạm chưa phê duyệt BCKTKT

3

Trường THPT Chu Văn An - Mở rộng diện tích đất, xây dựng nhà đa năng

Sở GD và Đào tạo

TT La Hà, H.Tư Nghĩa

Mở rộng 8391m2 đất; nhà đa năng 1413m2

12,000

NS tỉnh + XS kiến thiết

Mở rộng mặt bằng theo chuẩn quốc gia

BC số 213/BC-SGDĐT ngày 31/5/2013 của Sở GD&ĐT, danh mục CBĐT năm 2014, bảng TH khái toán TMĐT

CBĐT 2012; đã giao KH vốn đến 31/5/2013 là 50 triệu

4

Trường THPT Lê Quí Đôn - Mở rộng diện tích đất, xây dựng nhà đa năng

Sở GD và Đ.tạo

Xã Bình Trung, H. Bình Sơn

3,952m2 đất, 1400m2 sàn

12,000

NS tỉnh, XS kiến thiết

Bổ sung cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập, xây dựng trường chuẩn

CV số 1120/SGDĐT-KHTC ngày 04/9/2013; CV số 93/GDĐT-KHTC ngày 04/02/2012 của Sở GD&ĐT; BC số 213/BC-SGDĐT ngày 31/5/2013 của Sở GD&ĐT, kèm theo danh mục CBĐT năm 2014, bảng TH khái toán TMĐT

 

5

Trường THPT Sơn Mỹ - Nhà hiệu bộ

Sở Giáo dục và Đào tạo

Xã Tịnh Khê, TP. Q.Ngãi

789m2

4,000

NS tỉnh, XS kiến thiết

Bổ sung cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập, xây dựng trường chuẩn

BC số 213/BC-SGDĐT ngày 31/5/2013 của Sở GD&ĐT, kèm theo danh mục CBĐT năm 2014, bảng TH khái toán TMĐT; CV1364/SXD-KTKH&HT ngày 22/10/2013 của SXD về thỏa thuận quy mô

 

6

Trường THPT Quang Trung, Sơn Hà - Mở rộng diện tích đất, xây dựng phòng học

Sở Giáo dục và Đào tạo

Xã Sơn Hạ, H.Sơn Hà

7706m2 đất và 8 phòng

5,000

NS tỉnh, XS kiến thiết

Thiếu phòng học; bổ sung cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập, xây dựng trường chuẩn

TTr 240/SGDĐT-KHTC ngày 11/3/2014; bảng tính khái toán TMĐT; CV 403/SXD-KTKHXD&HT ngày 02/4/2014 của SXD về thỏa thuận quy mô

 

7

Trường THPT Thu Xà - Xây dựng nhà đa chức năng

Sở GD và Đ.tạo

TP. Quảng Ngãi

1200m2

8,907

NS tỉnh, XS kiến thiết

Bổ sung cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập, xây dựng trường chuẩn

BC số 213/BC-SGDĐT ngày 31/5/2013 của Sở GD&ĐT, kèm theo danh mục CBĐT năm 2014, bảng TH khái toán TMĐT

 

8

Trường THPT Nguyễn Công Phương - Mở rộng diện tích đất, xây dựng nhà đa năng

Sở GD và Đ.tạo

TT. Chợ Chùa, H. Nghĩa Hành

2.767m2 đất, 850m2 sàn

10,000

NS tỉnh, XS kiến thiết

Bổ sung cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập, xây dựng trường chuẩn

CV số 1219/SGDĐT-KHTC ngày 04/9/2013 của Sở GD&ĐT; Bảng TH kinh phí; CV số 407/UBND ngày 29/8/2011 của UBND H. Nghĩa Hành; BC số 213/BC-SGDĐT ngày 31/5/2013 của Sở GD&ĐT, kèm theo danh mục CBĐT năm 2014, bảng TH khái toán TMĐT

 

9

Trường THPT số 1 Nghĩa Hành - Nhà thi đấu đa chức năng

Sở GD và Đ.tạo

TT. Chợ Chùa, H. Nghĩa Hành

1.400m2

9,000

NS tỉnh, XS kiến thiết

Bổ sung cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập, xây dựng trường chuẩn

BC số 213/BC-SGDĐT ngày 31/5/2013 của Sở GD&ĐT, kèm theo danh mục CBĐT năm 2014, bảng TH khái toán TMĐT

 

10

Trường THPT Trần Kỳ Phong - Nhà thi đấu đa chức năng

Sở GD và Đ.tạo

H.Bình Sơn

1400m2

9,018

NS tỉnh, XS kiến thiết

Bổ sung cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập, xây dựng trường chuẩn

BC số 213/BC-SGDĐT ngày 31/5/2013 của Sở GD&ĐT, kèm theo danh mục CBĐT năm 2014, bảng TH khái toán TMĐT

 

11

Thiết bị Phòng Thí nghiệm Sinh - Hóa - Môi trường thuộc Trường Đại học Phạm Văn Đồng

Trường ĐH Phạm Văn Đồng

TP. Quảng Ngãi

 

15,000

NS tỉnh

Phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học

CV 435/ĐHPVĐ ngày 27/5/2013 của Trường ĐH P.V.Đồng, kèm theo báo cáo tóm tắt dự án

Theo KL tại cuộc UB ngày 30/5/2014

12

Trạm kiểm soát Biên phòng Sa Cần

Bộ CH BĐ Biên phòng

Xã Bình Thạnh, H. Bình Sơn

403,5 m2

5,595

NS tỉnh

Xây dựng năm 1976, nhà cấp 4 xuống cấp, hư hỏng

 

CBĐT 2013

13

Cải tạo, nâng cấp Đồn Biên phòng Sa Huỳnh

Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

Xã Phổ Thạnh, H.Đức Phổ

Sửa chữa Đồn BP và Trạm Kiểm soát B.phòng

7,000

NS tỉnh

Công trình xuống cấp, dột, thấm; cửa, tường rào hư hỏng. Do xây dựng các công trình lân cận cao hơn Trạm Ksoát nên hạn chế tầm nhìn

TTr số 447/TTr-BCH ngày 16/4/2014 của Bộ CH BĐBP tỉnh; Hồ sơ xin chủ trương đầu tư

 

14

Trụ sở làm việc công an phường Trần Hưng Đạo

Công an tỉnh

P. Trần Hưng đạo, TP. Quảng Ngãi

476m2 sàn

4,568

NS tỉnh

Nhà làm việc xuống cấp, hư hỏng

CV số 1180/PV11(PH41) ngày 15/4/2014 của CA tỉnh, kèm theo Bảng tổng hợp khái toán; CV 427/SXD-KTKH&HT ngày 07/4/2014 của SXD về thỏa thuận quy mô

 

15

Trụ sở làm việc công an phường Trương Quang Trọng

Công an tỉnh

P. Trương Quang Trọng, TP. Quảng Ngãi

673m2 sàn

9,442

NS tỉnh

Trụ sở Công an phường mới thành lập

CV số 1180/PV11(PH41) ngày 15/4/2014 của CA tỉnh, kèm theo Bảng tổng hợp khái toán; CV 439/SXD-KTKH&HT ngày 08/4/2014 của SXD về thỏa thuận quy mô

 

16

Xây dựng trung tâm dữ liệu tỉnh Quảng Ngãi (Datacenter)

Sở TT&TT (Trườn g hợp TW chuyển chức năng quản lý TTDL (cổng thông tin điện tử) cho VP UBND tỉnh quản lý thì chuyển chủ đầu tư cho phù hợp

TP. Quảng Ngãi

Hệ thống mạng và thiết bị; hệ quản trị cơ sở dữ liệu, thiết bị

20,000

NS tỉnh

Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu của tỉnh, đảm bảo an ninh, an toàn và nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên thông tin

CV số 596/STTTT-KHTC ngày 11/9/2013 của Sở TT&TT, kèm theo Danh mục dự án đề nghị CBĐT năm 2014

QĐ 390/QĐ-UBND ngày 17/3/2011

17

Trụ sở Hội CCB tỉnh Quảng Ngãi

Hội CCB tỉnh

Đ.LTĐình, P. Nnghiêm, TP. QN

760m2 sàn

6,520

NS tỉnh

Xây dựng năm 1989, hư hỏng, xuống cấp, mái bị dột

CV số 113-CV/CCB ngày 23/7/2013 của TTBCH Hội CCB tỉnh; CV số 3276/UBND-NC ngày 23/8/2013 của UBND tỉnh; CV số 1919-CV/TU ngày 16/8/2013 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi, Hồ sơ tóm tắt dự án

 

18

Nâng cấp, mở rộng trụ sở làm việc Huyện ủy Ba Tơ

Huyện ủy Ba Tơ

Thị trấn Ba Tơ, H. Ba Tơ

 

10,000

NS tỉnh

Khắc phục hư hỏng, xuống cấp; tăng thêm diện tích làm việc

CV 44-TTr/TU ngày 16/10/2013; Bảng tính khai toán Tổng mức đầu tư/ TB 631-TB/TU ngày 25/9/2013 của TTTU

 

19

Sửa chữa trụ sở UBND tỉnh

VP UBND tỉnh

TP. Quảng Ngãi

Sửa chữa, cải tạo

15,000

NS tỉnh

 

 

CBĐT 2011, 2012

20

Nhà công vụ huyện Lý Sơn

UBND H. Lý Sơn

Xã An Vĩnh

600m2 sàn

8,000

NS tỉnh

Đáp ứng nhu cầu về lưu trú qua đêm cho khách đến thăm và làm việc tại huyện Lý Sơn.

Báo cáo số 249/BC-UBND ngày 10/9/2013; danh mục CBĐT.

TTr số 25/TTr-UBND ngày 17/3/21014 của UBND H.Lý Sơn, TH khái toán TMĐT; TB757-TB/TU ngày 18/3/2014 của TTTU

 

21

Sửa chữa, mở rộng Nhà làm việc Hạt kiểm lâm Ba Tơ

Chi cục Kiểm lâm

TT. Ba Tơ

376m2 sàn (mở rộng 69m2), sân, tường rào, cổng

2,000

NS tỉnh

Nhà xuống cấp, thẩm dột, thiếu chỗ làm việc

CV số 1596/SNN&PTNT ngày 12/9/2013, danh mục CBĐT năm 2014; B.bản đánh giá hiện trạng và hồ sơ kèm theo; CV số 1141/SXD-KTKHXD&HT ngày 17/9/2013 về quy mô nâng cấp, sửa chữa

 

22

Nhà làm việc Trạm thú y Ba Tơ

Chi cục thú y

H. Ba Tơ

100m2

2,000

NS tỉnh

Nhà cấp 4, XD sau giải phóng, đã hư hỏng, không đảm bảo điều kiện làm việc, bảo vệ tài sản

CV số 1596/SNN&PTNT ngày 12/9/2013, kèm theo danh mục CBĐT năm 2014

 

23

Đường vào khu chất thải nguy hại

BQL KKT D.Quất

Xã Bình Khương, H.Bình Sơn

L = 3km; B nền = 6,5m; Bmặt = 5,5m

30,000

NS tỉnh

Phục vụ vận chuyển chất thải từ KKTDQ vào khu xử lý

TTr 10/TTr-BQL ngày 04/3; Hồ sơ xin chủ trương đầu tư; CV của Sở GTVT thỏa thuận quy mô; CV 1390/UBND-CNXD ngày 24/4/2013 của UBND tỉnh

UBND tỉnh đã chỉ đạo tại CV 1390/UBND-CNXD ngày 24/4/2014

24

Tiêu úng, thoát lũ khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi - giai đoạn I

Sở NN&P TNT

Xã Tịnh Ấn Đông, TP. Quảng Ngãi

Cải tạo sông Phú Vinh 2km; gia cố mái bờ 1,8km

41,000

NS tỉnh

Thoát lũ cho KCN VSIP Quảng Ngãi

CV số 511/SNN&PTNT ngày 13/3/2014 của Sở NN&PTNT, kèm theo Báo cáo sơ bộ dự án

 

25

Thao trường bắn tổng hợp thuộc Bộ CHQS tỉnh Q.Ngãi

Bộ Chỉ huy QS tỉnh

Xã Phổ Nhơn, H.Đức Phổ

500ha

-

NS tỉnh 33 tỷ, NSQPhòng phần còn lại

Phục vụ huấn luyện

Tờ trình 327/TTr-BCH ngày 10/3/2014

CBĐT 2013

II

Nhóm dự án dự kiến sử dụng vốn ngân sách tỉnh và NS huyện, TP, vốn khác

 

 

 

84,323

 

 

 

 

26

Đường Trà Bồng khởi 26 nghĩa (đoạn CM Tháng Tám đến Quang Trung)

UBND TP. Quảng Ngãi

TP. Quảng Ngãi

0,35km

26,000

NS tỉnh + NS TP Q.Ngãi

 

 

CBĐT 2012

27

Trường mầm non 2/9

UBND TP Quảng Ngãi

TP. Quảng Ngãi

300 học sinh

18,573

NS tỉnh 70%; NS thành phố 30%

Xây dựng tại vị trí mới để giao đất lại cho Ban trị sự Giáo hội phật giáo Việt Nam tỉnh Quảng Ngãi

Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 04/7/2014 của UBND TP Quảng Ngãi

Theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại CV số 1322/UBND-NC ngày 14/4/2014

28

Nâng cao năng lực Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

Sở Khoa học và Công nghệ

P. Chánh Lộ, TP. Quảng Ngãi

Phòng thử nghiệm hóa, lý, vi sinh; đo lường điện, điện tử, dung tích, áp suất, nhiệt, khối lượng, độ dài; kiểm định Xitéc ô-tô, máy Xquang y tế, điện tim, điện não,…

16,750

NS tỉnh, vốn bán trụ sở cũ

Nâng cao năng lực đo lường chất lượng, kiểm định

CV số 494/SKHCN ngày 28/8/2013 của Sở KH&CN, kèm theo danh mục dự án đề nghị CBĐT năm 2014. Tờ trình số 300/TTr-SKHCN ngày 17/6/2013, kèm theo Hồ sơ dự án; CV290/SKHCN ngày 23/5/2014

 

29

Tôn tạo mộ cụ Huỳnh Thúc Kháng

Sở VHTTDL

TPQN

 

8,000

NS tỉnh, XHH

 

 

 

30

Kênh mương dẫn nước từ hồ Hố Cả phục vụ tưới cho xã Hành Thiện, huyện Nghĩa Hành

UBND huyện Nghĩa Hành

Xã Hành Thiện, huyện Nghĩa Hành

160 ha

15,000

NS tỉnh

Dẫn nước từ hồ Hố Cả, phục vụ tưới cho 160 ha tại xã Hành Thiện (hệ thống kênh hiện trạng bằng đất, bị xói lở và hư hỏng nặng sau đợt lũ lụt 11/2013)

 

 

III

Các dự án dự kiến sử dụng vốn Nghị quyết 39 và NS tỉnh, huyện, TP

 

 

 

471,970

 

 

 

 

31

Đường Lê Văn Sỹ (đoạn từ Hùng Vương đến Bùi Thị Xuân)

UBND TP. QN gãi

P. Trần Phú, TP. Qngãi

L = 0,45km; Bnền = 21m; Bmặt = 10,5m

56,770

Vốn NS Trung ương và NS TP. QNgãi

Đường hiện trạng xuống cấp, hư hỏng, ô nhiễm MT. Chỉnh trang đô thị

TTr số 60/TTr-UBND của UBND TP. Quảng Ngãi

Dự án Đường LV Sỹ (từ Đống Đa đến HB Trưng) đã duyệt từ 2005, đến nay TMĐT khoảng 164 tỷ, nên trước mắt chỉ làm đoạn H.Vương đến BT Xuân

32

Kênh thoát nước nổi, chống ngập úng Đồng Lau, xã Phổ An và Phổ Quang, huyện Đức Phổ

UBND H.Đức Phổ

Xã Phổ An và P.Quang, H.ĐPhổ

5.000m

10,000

Vốn NS Trung ương và NS huyện

Thoát nước, chống ngập úng, cải tạo đất sản xuất cho 150ha và 150 hộ dân

TTr số 67/TTr-UBND ngày 22/5/2014 của UBND H. Đức Phổ

 

33

Kênh thoát nước nổi, chống ngập úng các xã Đức Phong, Đức Minh, Đức Thắng, huyện Mộ Đức

UBND H.Mộ Đức

Xã Đức Phong, Đức Minh, Đức Thắng, H.Mộ Đức

11.000m

30,000

Vốn NS Trung ương và NS huyện

Thoát nước nổi, chống ngập úng, cải tạo đất sản xuất

BC số 197/BC-UBND ngày 16/9/2013 của UBND huyện Mộ Đức, kèm theo bảng Danh mục CBĐT năm 2014; TTr số 35/TTr-UBND ngày 26/5/2014 của UBND H.Mộ Đức

 

34

Hồ chứa nước Hố Sổ, xã Hành Đức

UBND H.Nghĩa Hành

Xã Hành Đức, H.Nghĩa Hành

Tưới 33ha lúa và màu; tạo nguồn nước SH cho 60 hộ dân

17,000

NS Trung ương và NS huyện

Tưới 33ha lúa và màu; tạo nguồn nước SH cho 60 hộ dân

TTr số 25/TTr-UBND ngày 10/4/2014 của UBND H.N.Hành

 

35

Kiên cố hóa và hoàn thiện kênh Bbm1

UBND huyện Sơn Tịnh

H. Sơn Tịnh

Tưới 200ha

10,000

NS Trung ương

Đảm bảo vận hành an toàn; bảo đảm yêu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp và cải tạo môi trường sinh thái

Tờ trình số 958/TTr-UBND ngày 28/5/2014 của UBND huyện Sơn Tịnh

 

36

Xây dựng tuyến cáp ngầm từ đảo Lớn ra đảo Bé, huyện Lý Sơn

Sở Công thương

Đảo Lý Sơn

Tuyến cáp dài 4,4km và 02 trạm biến áp 22/0,4KV

103,200

NS Trung ương+NS tỉnh

 

TTr số 856/SCT-CNMT ngày 08/6/2014 của Sở Công thương

Theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại CV số 2637/UBND-CNXD ngày 26/6/2014

37

Đường Trung tâm huyện Sơn Tây

UBND huyện Sơn Tây

xã Sơn Mùa, huyện Sơn Tây

1500 m

60,000

NS Trung ương, NS tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác

Xây dựng trung tâm huyện lỵ Sơn Tây

 

 

38

Nâng cấp, mở rộng đường tỉnh lộ 624 (Quảng Ngãi, Ba Tơ), đoạn Quảng Ngãi, TT Chợ Chùa

Sở GTVT

TPQN, các huyện: Tư Nghĩa, Nghĩa hành

5100 m

150,000

NS Trung ương, NS tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác

Đường hiện trạng xuống cấp, hư hỏng, nguy hiểm cho giao thông

Thông báo số 847-TB/TU ngày 09/6/2014 và Thông báo số 627- TB/TU ngày 11/9/2013 của TTTU

 

39

Đường Bàu Giang – Nghĩa Hành

UBND H.Tư Nghĩa

TT La Hà và xã Nghĩa Trung, H.Tư Nghĩa

4,2km

35,000

NS Trung ương+NS tỉnh

Hiện trạng đường đất. XD tuyến đường phục vụ đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhân dân, góp phần pt KTXH

TTr số 66/TTr-UBND ngày 08/5/2014 của UBND H.Tư Nghĩa; CV số 1636/SGTVT-KT&CL ngày 27/8/2013 của SGTVT thỏa thuận quy mô công trình

 

IV

Nhóm dự án dự kiến sử dụng vốn NSTW hỗ trợ hạ tầng KKT ven biển

 

 

 

1,061,952

 

 

 

 

40

Khu dân cư Hải Nam (thuộc dự án đầu tư hạ tầng các khu dân cư trong đô thị Vạn Tường)

BQL KKT Dung Quất

H.Bình Sơn

Diện tích: 3,5 ha

Số lô TĐC: 45

62,000

Vốn Hạ tầng KKT ven biển

Phục vụ TĐC Tuyến đường trục chính nối Trung tâm phía Bắc và Nam đô thị Vạn Tường

 

 

41

Kè chống sạt lở kết hợp đường cứu hộ cứu nạn di dân tái định cư, neo đậu tàu thuyền - Đập Cà Ninh hạ lưu sông Trà Bồng phục vụ KKT Dquất, huyện Bình Sơn (giai đoạn 1)

BQL KKT Dung Quất

H.Bình Sơn

Xây dựng kè, đường giao thông, khu tái định cư, vũng neo đậu tàu thuyền,…

999,952

Vốn Hạ tầng KKT ven biển

Chống sạt lở, tái định cư trong KKTDQ, XD vũng neo đậu tàu thuyền

 

 

V

Nhóm dự án sử vốn NSTW hỗ trợ mục tiêu: XD công trình cấp nước ngọt và công trình thủy lợi trên các đảo đông dân cư

 

 

 

23,000

 

 

 

 

42

Hệ thống cấp nước sinh hoạt trung tâm huyện Lý Sơn (giai đoạn 2)

UBND H.Lý Sơn

H. Lý Sơn

Tổng chiều dài 10.250,2m

15,000

Ngân sách Trung ương

Cung cấp nước sinh hoạt cho 4.000 người dân với khoảng 960 hộ dân

Báo cáo số 249/BC-UBND ngày 10/9/2013 của UBND H.Lý Sơn, danh mục CBĐT; TTr số 96/TTr-UBND ngày 10/9/21013 và TTr 23/TTr-UBND ngày 17/3/2014 của UBND H.Lý Sơn, Khái toán TMĐT

 

43

Bể chứa nước phục vụ sản xuất xã An Bình, huyện Lý Sơn

UBND H.Lý Sơn

H. Lý Sơn

3000m3

8,000

Ngân sách Trung ương

Dự trữ cung cấp nước phục vụ sản xuất

Báo cáo số 249/BC-UBND ngày 10/9/2013 của UBND H.Lý Sơn, danh mục CBĐT năm 2014; TTr số 100/TTr-UBND ngày 10/9/21013 và TTr 24/TTr-UBND của UBND H. Lý Sơn, Khái toán TMĐT

 

VI

Nhóm dự án dự kiến sử dụng vốn an toàn hồ chứa, ngân sách tỉnh và NS huyện, TP

 

 

 

63,686

 

 

 

 

44

Sửa chữa, nâng cấp HCN Cây Bứa, huyện Sơn Tịnh

Sở NN&PTNT

Xã Tịnh Giang, H. Sơn Tịnh

Nâng cấp đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước HT kênh

19,186

Vốn an toàn hồ chứa, NS tỉnh, ODA

Đảm bảo an toàn hồ chứa nước, mở rộng diện tích và tưới ổn định cho 40 ha đất sản xuất nông nghiệp

CV số 1550/SNN&PTNT ngày 9/9/2013, Kèm theo danh mục dự án, Bảng tổng hợp khái toán

 

45

Nâng cấp, sửa chữa Hồ chứa nước Hóc Bứa, huyện Bình Sơn

UBND H. Bình Sơn

Xã Bình Tân, H. Bình Sơn

Sửa chữa, nâng cấp tràn xã lũ, cống lây nước, đập đất, đảm bảo nước tưới cho 60ha

24,500

Vốn an toàn hồ chứa + NS huyện, ODA

An toàn hồ chứa, đảm bảo năng lực tưới

TTr 156/TTr-UBND ngày 10/9/2013, Danh mục CBĐT năm 2014, khái toán TMĐT; Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 01/10/2013 của UBND huyện; CV1878/SNNPTNT ngày 11/10/2013; PC của VPUBND theo ý kiến chỉ đạo của PCTUBND tỉnh

 

46

Sửa chữa, nâng cấp cống lấy nước hồ chứa nước Liệt Sơn

Cty KTCT TL QNgãi

H.Đức Phổ

159m

13,000

Vốn an toàn hồ chứa

Sửa chữa cống lấy nước hư hỏng; đảm bảo an toàn vận hành hồ chứa

Tờ trình xin chủ trương lập dự án

 

47

Nâng cấp, sửa chữa Hồ chứa nước Hố Sâu

UBND H. Bình Sơn

Xã Bình Nguyên, H.Bình Sơn

Nâng cấp đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước, KCH kênh tưới

7,000

Vốn an toàn hồ chứa, NS huyện, ODA

Công trình hư hỏng, xuống cấp. Đảm bảo nước tưới cho 10 ha

Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 8/4/2014 của UBND H.Bình Sơn

 

VII

Nhóm dự án dự kiến sử dụng vốn ngành môi trường và NS tỉnh

 

 

 

393,561

 

 

 

 

48

Xây dựng hệ thống đê bao nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển hạ tầng khu vực xã Tịnh Kỳ và phía Đông huyện Sơn Tịnh

Sở Tài nguyên và Môi trường

Xã Tịnh Kỳ, H. Sơn Tịnh

3501m

189,400

Chtr ứng phó BĐKH (SP- RCC) 130 tỷ; NS tỉnh 59,4 tỷ

 

 

CBĐT 2013

49

Xây dựng hệ thống xử lý nước rỉ tại bãi rác Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa

Sở Tài nguyên và Môi trường

Xã Nghĩa Kỳ, H. Tư Nghĩa

300m3/ngày đêm

40,000

Vốn S.nghiệp M.trường của TW và của tỉnh

 

 

CBĐT 2013

50

Xử lý triệt để ô nhiễm môi trường tại các kho thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Sở Tài nguyên và Môi trường

Trên địa bàn tỉnh

6 kho thuốc

84,161

Vốn NSTW, vốn sự nghiệp môi trường

 

CV số 574/STNMT-CCBVMT ngày 03/4/2014 của Sở TNMT

 

51

Trạm quan trắc tổng hợp tài nguyên, môi trường biển tỉnh Quảng Ngãi

Sở Tài nguyên và Môi trường

Đảo Lý Sơn và các huyện ven biển

01 rađa giám sát môi trường; 02 trạm quan trắc tổng hợp; 01 tàu điều tra

80,000

NS Trung ương (qua Bộ TNMT)

Cung cấp thông tin hiện trạng và dự báo về tài nguyên và môi trường biển phục vụ công tác quản lý TNMT

TTr số 781/TTr-STNMT ngày 23/4/2014 của Sở TNMT

 

VIII

Dự án dự kiến sử dụng vốn Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang

 

 

 

185,000

 

 

 

 

52

Đê Phổ Minh, huyện Đức Phổ

Sở Nông nghiệp và PTNT

Xã Phổ Minh, huyện Đức Phổ

Tổng chiều dài tuyến đê khoảng 4.500m

185,000

Vốn chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang và các nguồn vốn hợp pháp khác

Bảo vệ 2.550 người và ngăn mặn giữ ngọt 790 ha đất sản xuất, nuôi trồng thủy sản

TTr số 1610/TTr-SNNPTNT ngày 11/7/2014 của Sở Nông nghiệp và PTNT

 

IX

Nhóm dự án dự kiến tranh thủ các nguồn vốn NSTW (ngoài nguồn hỗ trợ có mục tiêu cho tỉnh)

 

 

 

523,055

 

 

 

 

53

Xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa Quảng Ngãi

Sở Y tế

BVĐK tỉnh

 

32,000

NS Trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác

 

 

 

54

Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Quảng Ngãi

Sở Y tế

TPQN

 

259,055

NSTW và các nguồn vốn hợp pháp khác

 

QĐ số 362/QĐ-TTg ngày 11/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ

 

55

Đường Nước Bung - Huyện đội

UBND H.Sơn Hà

Thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà

Xây dựng tuyến đường phố dài 1.216km và 5 cầu

110,000

NS Trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác

Phục vụ đi lại, hoàn chỉnh hệ thống đô thị và tạo quỹ đất ở, góp phần phát triển KTXH

TTr số 66/TTr-UBND ngày 04/7/2014 của UBND H.Sơn Hà

TB số 754-TB/TU ngày 18/3/2014 của Thường trực TU

56

Đường tránh lũ Bình Minh - Bình Khương

UBND H. Bình Sơn

Xã Bình Minh, Bình Khương

5.500m

82,000

NS Trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác

Phục vụ giao lưu; cứu hộ, cứu nạn vào mùa mưa lũ

Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 10/9/2013, kèm theo Danh mục CBĐT năm 2014, khái toán TMĐT

 

57

Trung tâm Giới thiệu việc làm Quảng Ngãi

Sở LĐTB và Xã hội

P. Chánh Lộ, TP Quảng Ngãi

2.000 lượt người

40,000

NS Trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác

 

 

CV số 590/CVLT-TLĐ Bộ LĐ-TBXH ngày 04/10/2011

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 14/2014/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu14/2014/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/07/2014
Ngày hiệu lực03/08/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/02/2016
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 14/2014/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối 2014 Quảng Ngãi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối 2014 Quảng Ngãi
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu14/2014/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
                Người kýTrần Ngọc Căng
                Ngày ban hành31/07/2014
                Ngày hiệu lực03/08/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/02/2016
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản gốc Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối 2014 Quảng Ngãi

                Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối 2014 Quảng Ngãi