Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND

Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre năm 2018

Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre 2018 đã được thay thế bởi Quyết định 513/QĐ-UBND 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm tỉnh Bến Tre và được áp dụng kể từ ngày 21/03/2019.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre 2018


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2017/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 05 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE NĂM 2018

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE,
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 5016/TTr-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre năm 2018; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điu 1. Thống nht với báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017.

Điu 2. Hi đng nhân dân tnh thng nht các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 đề ra trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong đó, đề nghị tập trung tổ chức thực hiện tốt một số nội dung trọng tâm như sau:

1. Mục tiêu tổng quát

Tiếp tc nâng cao cht lưng tăng trưng, cải thiện năng sut lao đng và khả năng hội nhập của nền kinh tế; thúc đy tăng trưng kinh tế (GRDP) vi tinh thn ca năm tăng tc. To đt phá trong huy đng và hp th tốt các ngun lc đu tư; tập trung triển khai các dự án trọng điểm; phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh; đưa Chương trình Đồng Khởi Khởi nghiệp và Phát triển doanh nghiệp đi vào thực chất; nâng cao hiệu quả hoạt động sinh kế và thoát nghèo bền vững; thực hiện tốt các mối liên kết phát triển kinh tế - xã hội. Đy mnh cải cách hành chính, ci cách công v, công chc, nâng cao trách nhim ca ngưi đng đu; cải thiện môi trưng đu tư, kinh doanh; tăng cường khả năng thích ứng với biến đi khí hu, phòng chng thiên tai và bo v môi trưng; phát trin toàn din các lĩnh vc văn hóa, y tế, giáo dc; thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa, đm bo an sinh xã hi; gi vng an ninh chính tr, trt t an toàn xã hi; chủ động và tích cực tham gia thực hiện các hoạt động hi nhp quc tế.

2. Các ch tiêu ch yếu

- Tc đ tăng trưng GRDP d kiến đạt 7,0%; trong đó, khu vc I tăng 3,49%; khu vc II tăng 10,17%; khu vc III tăng 8,26%; thuế sản phẩm tăng 6,1%;

- Cơ cấu kinh tế: Khu vực I chiếm 35,1%, khu vực II chiếm 20,3%, khu vực III chiếm 41,2%, và thuế sản phẩm chiếm 3,4%;

- Tng kim ngch xut khu 960 triu USD;

- Tng vn đu tư toàn xã hi 17.046,6 tỷ đng;

- GRDP/người/năm đạt 32,5 triu đng;

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo chỉ tiêu Trung ương giao là 3.599,9 tỷ đồng; chỉ tiêu địa phương phấn đấu là 3.700 tỷ đồng;

- Tng chi ngân sách đa phương là 8.840,4 tỷ đồng; chỉ tiêu địa phương phấn đấu là 8.908,5 tỷ đồng;

- Gim t l h nghèo còn 7%;

- T l lao đng qua đào to 56%;

- To vic làm mi cho 18.000 lao đng;

- Xuất khẩu lao động 800 người;

- Duy trì t sut sinh dưi 12;

- Đt 27,81 giưng bnh/vn dân;

- Đạt 8,46 bác sĩ/vn dân;

- T l ngưi dân tham gia bo him y tế đt 91% dân s;

- Gim t l suy dinh dưng tr em dưi 5 tui xung còn 10,4%;

- T l h dân s dng đin đt 99,9%;

- Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 94%, trong đó tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đạt 55%;

- T l chất thải rắn đô thị được thu gom đạt 90%;

- Kéo gim tai nn giao thông trên c ba mt từ 5-10%;

- Điều tra khám phá án hình s đt t 80% tr lên;

- Hun luyn lc lưng thưng trc đt 98,5%;

- Din tp khu vc phòng th 02 huyn và 41 xã theo các phương án (A, A2, A4, Phòng chng lt bão);

- Tuyn quân năm 2018 đt 100% chỉ tiêu.

3. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

a) Tập trung tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, phát triển hiệu quả các chuỗi giá trị nông sản chủ lực của tỉnh, nhất là dừa và bưởi da xanh; đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh; phối hợp với các bộ, ngành Trung ương xúc tiến nhanh việc thành lập Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển dừa của Việt Nam tại tỉnh Bến Tre. Qun lý chặt chẽ việc sn xut, kinh doanh cây ging, phân bón, thuc bo v thc vt. Tăng cường thực hiện công tác phòng chống thiên tai và dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng xã nông thôn mới; nâng cao vai trò ca h thng chính trị ở cơ s trong huy đng ngun lc gắn với phát huy tinh thần và nội lực của nhân dân trong xây dng nông thôn mới.

b) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020. Trin khai đng b các chính sách ưu đãi đu tư phát trin công nghip; tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư, tiến hành giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Phú Thuận; thu hút đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch. Đôn đốc và hỗ trợ các chủ đầu tư sớm triển khai các dự án đã được cấp phép. Tháo g khó khăn, vưng mc cho các thành phần kinh tế để phát trin sn xut kinh doanh n đnh, hiu quả.

c) Tiếp tục thực hiện tốt Đề án phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020. Tăng cường thu hút đu tư xây dựng ch, phát trin h thng phân phi, bán lẻ. Nâng cao hiu qu xúc tiến thương mi, thông tin, d báo th trưng. Tổ chức thực hiện tốt công tác qun lý, kiểm tra, kiểm soát để n đnh th trưng. Thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 22-CTr/TU của Tỉnh ủy về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Nâng cao chất lượng phục vụ và tính chuyên nghip của các cơ sở kinh doanh du lịch, nhất là tại khu du lịch Cồn Bửng; cải thiện chất lượng các sản phẩm du lịch hiện có. Hỗ trợ, đôn đốc nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án Khu nghỉ dưỡng MEKONG, Khu du lịch cồn Bửng, điểm du lịch Thừa Đức.

d) Thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP và Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và phát triển doanh nghiệp; trọng tâm là ban hành và thực hiện Quy chế phối hợp thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, tiếp tục thực hiện tốt Quy chế rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả các hoạt động trong Chương trình Đồng Khởi Khởi nghiệp và Phát triển doanh nghiệp, các cam kết của tỉnh với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); đẩy mạnh hỗ trợ phát triển doanh nghiệp mới, tháo gỡ nút thắt trong chuyển hộ cá thể lên doanh nghiệp, quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp hiện có.

đ) Huy động các nguồn vốn phục vụ đầu tư phát triển, tập trung thu hút các nhà đầu tư chiến lược, ưu tiên các dự án có quy mô lớn, giá trị gia tăng cao, hạn chế ô nhiễm môi trường và có tác động lớn đến phát triển của tỉnh. Tập trung tháo gỡ các vướng mắc về hồ sơ thủ tục đầu tư và giải phóng mặt bằng; quản lý chặt chẽ công tác đấu thầu, tiến độ và chất lượng công trình.

e) Tổ chức thực hiện tốt công tác thu ngân sách; tăng cường công tác quản lý, chăm sóc ngun thu và chng tht thu thuế gn vi ci cách th tc hành chính. Điu hành chi ngân sách đúng quy định, tiết kim, hiệu quả. Tăng cưng thanh tra, kim tra việc qun lý, s dng tài chính, tài sn nhà nưc. Điu hành hoạt động tín dụng, ngân hàng phát trin ổn định, an toàn và hiệu quả; tập trung vốn cho các Chương trình, Đề án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Chương trình Đng Khi Khi nghip và Phát trin doanh nghip.

g) Qun lý, s dng đt đai theo quy hoch, kế hoạch đã đưc phê duyt; qun lý chặt chẽ, s dng hiệu quả đt công. Hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; đẩy nhanh tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận theo Dự án VLAP. Quản lý chặt chẽ và khai thác hiệu quả nguồn cát sông. Triển khai nhân rng các mô hình chăn nuôi kim soát tốt ô nhim môi trưng, kiểm soát chặt chẽ việc xả thải của các nhà máy, cơ sở sản xuất; đưa vào vận hành Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre. Triển khai đồng bộ các giải pháp ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu.

h) Thực hiện có hiệu quả kế hoạch nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh. Quan tâm chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục; chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh. Triển khai thực hiện tốt Kế hoạch xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2025. Thực hiện tốt công tác giáo dục, bảo vệ chăm sóc trẻ em, quản lý chặt chẽ không để xảy ra trường hợp bạo lực học đường và bạo hành trẻ em. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường; thực hiện tốt việc cấp phép, thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời, đúng quy định các trường hợp vi phạm về dạy thêm, học thêm; đồng thời tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nâng số lượng trường tổ chức dạy 02 buổi/ngày để hạn chế tình trạng dạy thêm sai quy định; không để xảy ra tình trạng lạm thu trong nhà trường. Thực hiện tốt công tác phân luồng học sinh gắn với Chương trình "Đồng Khởi Khởi nghiệp".

Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật, tiến tới xây dựng mối quan hệ hài hòa, bỉnh đẳng, có trách nhiệm giữa người lao động với người sử dụng lao động. Nâng cao cht lưng đào to nghề tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên cấp huyện; gắn kết chặt chẽ giữa đào to ngh vi gii quyết vic làm và xuất khẩu lao động. Triển khai thực hiện tốt Đ án đa dng sinh kế, thoát nghèo bn vng giai đon 2016-2020 và Chương trình Khởi nghiệp thoát nghèo. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hi, bảo trợ xã hội, đền ơn đáp nghĩa. Thực hiện có hiệu quả công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý chặt chẽ học viên tại Cơ sở cai nghiện của tỉnh.

Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, không để xảy ra dịch bệnh trên diện rộng; giảm dần tỷ lệ mắc bệnh và không để tử vong do các bệnh truyền nhiễm gây ra; cải tiến thủ tục, nâng cao y đức và chất lượng khám, chữa bệnh. Tăng cưng hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm an toàn v sinh thc phm và hot đng y tế tư nhân; đồng thời, tập trung tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân trong việc sản xuất, chế biến, tiêu thụ thực phẩm sạch, an toàn. Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch mua sắm, trang cấp thiết bị cho các Trạm y tế, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân viên y tế cơ sở.

Nâng cht phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dng đi sng văn hoá", đặc biệt là giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình; quản lý chặt chẽ hoạt động nhạc sóng, đảm bảo đúng quy định. Cân đối kinh phí để thực hiện các Đề án phát triển thể dục thể thao đã được phê duyệt, có giải pháp đầu tư cải thiện chất lượng thể thao thành tích cao. Thực hiện tốt Đề án Phổ cập bơi và phòng chống đuối nước cho trẻ em. Đy mnh xã hi hóa các hot đng văn hóa, th thao, vui chơi gii trí; huy động nguồn lực đầu tư, phát huy giá trị 2 di tích cấp quốc gia đặc biệt của tỉnh.

Rà soát và triển khai các đề tài đã được nghiên cứu thành công vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tập trung nhân rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ có hiệu quả; lựa chọn và triển khai thực hiện những đề tài phục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Nâng hiệu quả hoạt động Khu ng dng công ngh sinh hc Cái Mơn và triển khai đầu tư giai đon 2 của dự án.

i) Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 07-CT/TU của Tỉnh ủy về việc đẩy mạnh cải cách hành chính trong hệ thống chính trị giai đoạn 2016-2020. Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng thứ hạng các chỉ số: PCI, PAPI, PAR INDEX, SIPAS. Thành lập Trung tâm hành chính công cấp tỉnh khi có chủ trương của Trung ương; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước; nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ.

k) Tổ chức triển khai thực hiện liên kết phát triển kinh tế - xã hội với các tỉnh, thành phố theo chương trình đề ra, đặc biệt là duy trì mối liên kết hợp tác chặt chẽ với thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ; 4 tỉnh: An Giang - Bến Tre - Cần Thơ - Đồng Tháp (ABCD) và triển khai xây dựng Đề án liên kết tiểu vùng Duyên hải phía Đông đồng bằng sông Cửu Long giữa 4 tỉnh: Bến Tre - Trà Vinh - Vĩnh Long - Tiền Giang,... nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế so sánh của từng địa phương trên các lĩnh vực; đồng thời, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế để phát triển kinh tế - xã hội.

l) Triển khai đồng bộ các giải pháp kéo giảm phạm pháp hình sự, các tai nạn, tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông với quyết tâm không để các loại tội phạm tăng cao hơn năm 2017. Đồng thời, thực hiện tốt công tác tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ và ngăn chặn tình trạng tàu cá xâm phạm vùng biển nước ngoài.

m) Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai minh bạch và phát huy vai trò của người đứng đầu trong các đơn vị. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, không để phát sinh điểm nóng; nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp trong điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

Điu 3. Tổ chức thực hiện

1. y ban nhân dân tnh t chc trin khai thc hin có hiệu quả các mc tiêu, nhim v và gii pháp về phát trin kinh tế - xã hi năm 2018.

2. Thưng trc Hi đng nhân dân tnh, các Ban Hi đng nhân dân tnh và đi biu Hi đng nhân dân tnh giám sát vic thc hin Ngh quyết.

Ngh quyết này đã đưc Hi đng nhân dân tnh Bến Tre, Khóa IX - Kỳ hp th 6 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017 và có hiu lc thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 14/2017/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu14/2017/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/12/2017
Ngày hiệu lực15/12/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/03/2019
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 14/2017/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre 2018


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre 2018
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu14/2017/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýVõ Thành Hạo
                Ngày ban hành05/12/2017
                Ngày hiệu lực15/12/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/03/2019
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản gốc Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre 2018

                Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre 2018