Nghị quyết 15/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 15/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 do tỉnh Bến Tre ban hành

Nghị quyết 15/2010/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre đã được thay thế bởi Quyết định 513/QĐ-UBND 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm tỉnh Bến Tre và được áp dụng kể từ ngày 21/03/2019.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 15/2010/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2010/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 09 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011-2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi nghe báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu và chỉ tiêu phát triển

1. Mục tiêu: mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 là phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Kết hợp chặt chẽ, hợp lý và đồng bộ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá - xã hội và bảo vệ môi trường. Phát triển mạnh khoa học công nghệ; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, y tế, văn h, thể dục thể thao. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, đảm bảo an sinh xã hội. Giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế - xã hội.

2. Chỉ tiêu phát triển:

a) Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm 2011-2015 tăng 13%/năm. GDP bình quân đầu người đạt trên 1.600 USD.

b) Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: khu vực I: 30,3%, khu vực II: 27,4%, khu vực III: 42,3%.

c) Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt trên 1.900 triệu USD, tăng bình quân 20%/năm.

d) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 70.000 tỷ đồng, tăng bình quân 15,5%/năm.

đ) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 5 năm 6.126 tỷ đồng, tăng bình quân 12,5%/năm; tổng chi ngân sách địa phương 5 năm trên 16.000 tỷ đồng, tăng bình quân 7,24%/năm.

e) Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) bình quân 2%/năm, đến cuối năm 2015 giảm còn 7%.

f) Giải quyết việc làm cho 114.500 lao động; xuất khẩu lao động trên 3.000 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%; giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn dưới 4%.

g) Phấn đấu đến năm 2015 xây dựng 02 huyện và thành phố Bến Tre đạt tiêu chí văn hoá; các xã cơ bản hoàn thành các tiêu chí về xây dựng xã nông thôn mới.

h) Đầu tư xây dựng Trung tâm hội nghị của tỉnh.

i) Có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 90% dân số có bảo hiểm y tế; đạt tối thiểu 29,66 giường bệnh/10.000 dân và 7,15 bác sỹ/10.000 dân; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống 14%; tốc độ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm.

j) Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99%.

k) Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 90%; có 50% dân cư nông thôn và 95% dân cư đô thị sử dụng nước sạch.

Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Uỷ ban nhân dân tỉnh cần rà soát, sơ kết để điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch, đề án, dự án và các kế hoạch cụ thể sát hợp với các dự báo, các chỉ đạo của Trung ương và tình hình thực tiễn. Căn cứ vào đó mà chỉ đạo thực hiện chặt chẽ, tạo ra sự phối hợp đồng bộ đến tận cơ sở, phát huy tối đa các nguồn lực và sức dân, tạo ra bước phát triển mới mạnh mẽ, liên tục, bền vững trên từng lĩnh vực:

1. Về kinh tế:

a) Trên lĩnh vực công nghiệp: tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Tỉnh uỷ về đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2010 và hướng đến năm 2020, để công nghiệp thực sự đóng vai trò đột phá trong phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Bến Tre. Hoàn thành đầu tư hạ tầng Khu Công nghiệp: Giao Long (giai đoạn II), An Hiệp (mở rộng), xây dựng Khu Công nghiệp Thanh Tân, Thành Thới. Thực hiện tốt công tác đền bù, giải toả, tạo quỹ đất sạch, thu hút mạnh các nhà đầu tư có năng lực, có công nghệ cao. Tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung các chính sách ưu đãi để thu hút mạnh các doanh nghiệp đầu tư mới có năng lực sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, phù hợp với yêu cầu thị trường, ít gây ô nhiễm. Ưu tiên cho công nghiệp chế biến hàng nông, thuỷ sản, nâng cao thế mạnh và giá trị nông, thuỷ sản của tỉnh.

b) Trên lĩnh vực nông nghiệp:

Trong 5 năm tới, phải phát triển nông nghiệp toàn diện cả trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản; phát huy thế mạnh từng vùng sinh thái theo hướng ứng dụng công nghệ cao, tạo ra sản lượng hàng hoá lớn đạt các tiêu chuẩn Gap, Haccp, có thương hiệu, có thể đưa vào siêu thị và xuất khẩu với sức cạnh tranh tốt. Gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ với việc thực hiện tốt vấn đề tam nông.

Chỉ đạo tổ chức sản xuất phù hợp với đặc điểm của từng vùng sinh thái; chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng vật nuôi, nâng cao trình độ, áp dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng theo các tiêu chí hiện đại, làm tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp, gắn với chế biến, thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Khuyến khích nông dân nhân rộng mô hình xen canh có hiệu quả phù hợp theo từng vùng như đầu tư trồng xen ca cao, bưởi da xanh, măng cụt, nuôi thuỷ sản trong mương vườn dừa, nhằm nâng cao giá trị trên diện tích canh tác. Chỉ đạo thực hiện hoàn thành dự án trồng mới bưởi da xanh, dừa và cacao.

Tăng cường quản lý chặt nuôi thuỷ sản theo quy hoạch trên cả 3 vùng ngọt, lợ, mặn; nghiên cứu phát triển các đối tượng nuôi mới có giá trị, đảm bảo an toàn, hiệu quả. Tiếp tục đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống thuỷ lợi, đảm bảo ngăn mặn, giữ ngọt, chủ động tưới tiêu cho vùng sản xuất lúa, vùng nuôi thuỷ sản, vườn cây ăn trái và phục vụ sinh hoạt của nhân dân.

c) Về dịch vụ: phải gắn chặt và thúc đẩy phát triển công nghiệp, nông nghiệp phục vụ đời sống, đạt và vượt mục tiêu xuất khẩu. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” hướng mạnh về thị trường nông thôn; huy động mọi nguồn vốn, nhiều hình thức để đầu tư hệ thống chợ nông thôn, trung tâm thương mại, siêu thị. Nâng cao hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, tăng cường xuất khẩu các mặt hàng nông, thuỷ sản của tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hoá phát triển du lịch, chú trọng nguồn lực trong dân phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư các khu du lịch, sinh thái nghỉ dưỡng, nhà hàng, khách sạn chất lượng cao và hiện đại. Định hướng khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ mới, dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, tư vấn, vận tải, viễn thông, khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm.

d) Về tài chính: thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư theo quy định để phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời các nguồn thu vào ngân sách Nhà nước. Quản lý chi chặt chẽ theo hướng tiết kiệm và hiệu quả để tập trung nhiều hơn ngân sách cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.

đ) Đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng: ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư; đồng thời đẩy mạnh hơn nữa công tác xã hội hoá các lĩnh vực, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, mở rộng hợp tác với các địa phương trong cả nước nhằm thu hút mạnh mọi nguồn vốn đầu tư phát triển. Chủ động đề xuất yêu cầu và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương để đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm như: các công trình ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống xâm nhập mặn, giải quyết nguồn nước ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân; hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ, đường bộ ven biển; hạ tầng các khu công nghiệp; cơ sở vật chất y tế, giáo dục.

e) Phát triển đô thị: tiếp tục thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Tỉnh uỷ về đẩy mạnh phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách để huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế trong ngoài nước đầu tư phát triển đô thị. Đẩy nhanh tiến độ chỉnh trang, xây dựng kết cấu hạ tầng, mở rộng không gian đô thị thành phố Bến Tre... tạo tiền đề xây dựng đô thị loại II trực thuộc tỉnh sau năm 2015. Ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội để đến năm 2015, thị trấn Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam trở thành đô thị loại IV, xây dựng các thị trấn và trung tâm dân cư theo quy hoạch.

2. Về văn hoá, xã hội và môi trường:

a) Gắn kết việc xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” với xây dựng xã nông thôn mới; tập trung nâng chất các đơn vị văn hoá gắn với việc thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo, bảo vệ môi trường, bảo đảm an sinh xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh; phấn đấu xây dựng 02 huyện và thành phố Bến Tre đạt tiêu chí văn hoá.

b) Tiếp tục phát triển rộng, mạnh phong trào thể dục thể thao, đồng thời đầu tư có hiệu quả cho các môn thể thao thành tích cao.

c) Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo các cấp học, ngành học; tiếp tục đẩy nhanh tiến độ phổ cập giáo dục trung học; hoàn thành việc nâng cấp Trường Cao đẳng Bến Tre thành Trường Đại học Bến Tre. Xây dựng Trường Đại học Kinh tế, Kỹ thuật, Hàng hải; Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật Cao Thắng. Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách đầu tư để tạo bước đột phá trong phát triển nhanh nguồn nhân lực có trình độ cao, nhất là cán bộ quản lý và cán bộ khoa học, kỹ thuật, cán bộ ở cơ sở, đáp ứng yêu cầu phát triển mới về mọi mặt của tỉnh.

d) Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, cán bộ y tế ở tỉnh, huyện, đồng thời nâng cao chất lượng y tế tuyến cơ sở đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, nhất là thu hút đầu tư các bệnh viện tư, phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân; ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật hiện đại trong chẩn đoán và điều trị bệnh; triển khai nhanh việc đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa mới 600 giường bằng nguồn vốn ODA. Quan tâm phát triển mạng lưới y tế dự phòng, tăng cường công tác dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế kịp thời các dịch bệnh nguy hiểm; thường xuyên kiểm tra, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ngay từ khâu sản xuất ở địa phương và trong lưu thông.

đ) Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương xã hội hoá lĩnh vực văn hoá, y tế, thể dục thể thao. Cần chuẩn bị quỹ đất sạch và thực hiện các chính sách ưu đãi để kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực này.

e) Đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư cho công tác xử lý ô nhiễm môi trường; nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của toàn xã hội về bảo vệ môi trường đồng thời với việc xử lý nghiêm các vi phạm, nhằm đảm bảo phát triển bền vững. Tích cực tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, các tổ chức quốc tế để triển khai thực hiện các giải pháp đầu tư các công trình, dự án để hạn chế tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.

g) Tăng cường công tác dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động theo yêu cầu thị trường lao động trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu, trong đó chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn. Nâng cấp, phát triển các trường dạy nghề, các trung tâm dạy nghề ở huyện. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo có hiệu quả, bền vững, đảm bảo thực hiện các chế độ chính sách đúng quy định, đồng thời động viên người nghèo, hộ nghèo tự vươn lên, nhằm kéo giảm nhanh hộ nghèo theo mục tiêu đề ra. Huy động mọi nguồn lực trong xã hội cùng với nhà nước thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, bao gồm các chính sách với ngươi nghèo, chăm lo tốt hơn đời sống vật chất và tinh thần cho các đối tượng chính sách, người có công; các chính sách bảo trợ đối với trẻ mồ côi, người mất sức lao động, người cô đơn, người tàn tật.

3. Về cải cách hành chính:

Đẩy mạnh hơn nữa công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước:

- Tiếp tục rà soát để loại bỏ các thủ tục hành chính gây phiền hà cho công dân và tổ chức. Công khai các thủ tục hành chính, đồng thời thực hiện cơ chế một cửa liên thông ở tất cả các cơ quan Nhà nước ba cấp.

- Sắp xếp lại bộ máy theo quy định, đồng thời với tinh giản biên chế và đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức theo tiêu chuẩn quy định; tăng đào tạo sau đại học theo quy hoạch.

- Tăng cường quản lý tài chính công bao gồm tài sản công theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, chống tham nhũng, lãng phí.

- Tiếp tục hiện đại hoá từng bước nền hành chính theo hướng hoàn thiện trụ sở làm việc, ứng dụng ngày càng cao và có hiệu quả công nghệ thông tin gắn với nâng cao chất lượng cán bộ, công chức và cải cách thủ tục hành chính.

4. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội:

a) Không ngừng nâng cao sức mạnh tổng hợp của lực lượng vũ trang, luôn sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống; thường xuyên giáo dục quốc phòng, an ninh trong cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dân. Hoàn chỉnh đề án xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới. Thực hiện nghiêm Luật Nghĩa vụ quân sự, giao quân đủ chỉ tiêu được giao hàng năm và đảm bảo chất lượng.

b) Triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp để bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường công tác chống diễn biến hoà bình, khủng bố, bạo loạn lật đổ; chú trọng công tác bảo vệ chính trị nội bộ; thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh thông tin, không để kẻ địch và phần tử xấu lợi dụng tuyên truyền chống phá Đảng, Nhà nước. Nâng cao trách nhiệm Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, củng cố phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiềm chế tối đa tai nạn giao thông, giảm cả 3 mặt: số vụ, số người chết và số người bị thương. Tập trung chỉ đạo giải quyết nhanh các khiếu kiện của công dân, không để xảy ra điểm nóng, khiếu kiện đông người, vượt cấp; không để tăng thêm các vụ tồn đọng kéo dài.

c) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp. Củng cố tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng chính trị, nghiệp vụ đội ngũ cán bộ có chức danh tư pháp. Nâng chất lượng điều tra, truy tố, xét xử; hạn chế thấp nhất án oan, sai, huỷ, sửa, bỏ lọt tội phạm; kéo giảm việc đình chỉ, tạm đình chỉ, án không đủ căn cứ, không để án tồn quá hạn luật định. Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động của các cơ quan tư pháp.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết.

2. Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Be

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 15/2010/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu15/2010/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/12/2010
Ngày hiệu lực19/12/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/03/2019
Cập nhật3 tháng trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 15/2010/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 15/2010/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 15/2010/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu15/2010/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýHuỳnh Văn Be
                Ngày ban hành09/12/2010
                Ngày hiệu lực19/12/2010
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/03/2019
                Cập nhật3 tháng trước
                (09/01/2020)

                Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 15/2010/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 15/2010/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre