Nghị quyết 153/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 153/2010/NQ-HĐND về quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010-2020 và dự báo đến năm 2025 do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ 29 ban hành

Nghị quyết 153/2010/NQ-HĐND quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đã được thay thế bởi Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản Kiên Giang 2016 2020 và được áp dụng kể từ ngày 29/12/2016.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 153/2010/NQ-HĐND quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 153/2010/NQ-HĐND

Rạch Giá, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2010-2020 VÀ DỰ BÁO ĐẾN NĂM 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010-2020 và dự báo đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010-2020 và dự báo đến năm 2025, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề như sau:

1. Mục tiêu

a) Đáp ứng được cơ bản nhu cầu chủng loại vật liệu xây dựng thông thường và than bùn như: vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng, vật liệu san lấp và than bùn trên địa bàn như đã dự báo.

b) Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng giai đoạn 2010 đến năm 2020 đạt 7 đến 8% năm; năm 2020 có giá trị sản xuất bằng 2 đến 2,5 lần so với năm 2010.

c) Thu hút thêm hơn 5.000 lao động phục vụ cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó khoảng 10% là cán bộ kỹ thuật chuyên ngành từ trung cấp trở lên.

2. Quan điểm phát triển

a) Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn phải đi trước một bước để làm căn cứ pháp lý cho việc quản lý cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác mỏ, đáp ứng kịp thời yêu cầu khai thác nguyên liệu của tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và các năm sau.

b) Phát triển quy mô thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010-2020 và dự báo đến 2025 phải đảm bảo tính bền vững, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo đảm các di tích lịch sử văn hóa, tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái.

c) Phát triển quy mô thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010-2020 và dự báo đến 2025 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể và quy hoạch các ngành của tỉnh đã được xây dựng như Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2006 đến 2020; Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đến năm 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2001 đến 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.

d) Phát triển sản xuất các loại vật liệu xây dựng thông thường và than bùn phù hợp với điều kiện tài nguyên và tập quán xây dựng trong tỉnh, có quy mô sản xuất hợp lý; kỹ thuật, công nghệ sản xuất tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, đạt hiệu quả cao như đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng lợp nung và không nung, đá xây dựng, cát nghiền, bê tông, một số vật liệu mới như vật liệu trang trí hoàn thiện, vật liệu san lấp… Trong đó ưu tiên phát triển sản xuất chế biến than bùn và vật liệu xây dựng là ngành mũi nhọn có giá trị kinh tế cao để phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh. Ứng dụng và phát triển các công nghệ sạch, công nghệ làm giảm ô nhiễm môi trường.

đ) Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị để phát huy năng lực các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thông thường và than bùn hiện có từng bước loại bỏ công nghệ lạc hậu năng suất thấp, tiêu tốn năng lượng. Đổi mới công nghệ theo hướng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm nâng cao năng lực cạnh tranh để tham gia hội nhập với khu vực và thế giới. Đối với việc đầu tư mới cần lựa chọn trang thiết bị, công nghệ tiên tiến để sản phẩm đạt chất lượng cao và có thể hội nhập với thị trường trong nước, khu vực và quốc tế.

e) Hướng phân bố các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, xây dựng mới tập trung vào các khu công nghiệp, góp phần hình thành các trung tâm công nghiệp của tỉnh. Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thông thường phân bố gần với vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ để giảm bớt việc vận chuyển sản phẩm đi xa.

g) Có chính sách phù hợp để thu hút đầu tư khoa học, công nghệ và các nguồn lực đầu tư của các doanh nghiệp, khuyến khích mọi thành phần kinh tế huy động vốn tham gia đầu tư phát triển sản xuất than bùn và vật liệu xây dựng trên địa bàn, với các nguồn vốn tự có, vốn vay trong nước hoặc nước ngoài, vốn liên doanh nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên khoáng sản, phát triển sản xuất than bùn và vật liệu xây dựng. Tạo điều kiện để lực lượng cá thể, đầu tư nâng cấp công nghệ, tham gia đầu tư nhiều hơn cho sản xuất than bùn và vật liệu xây dựng.

Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện quy hoạch theo nội dung đã nêu trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Nghĩa Nghiêm

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 153/2010/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu153/2010/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/12/2010
Ngày hiệu lực20/12/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 29/12/2016
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 153/2010/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 153/2010/NQ-HĐND quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 153/2010/NQ-HĐND quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu153/2010/NQ-HĐND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Kiên Giang
              Người kýĐào Nghĩa Nghiêm
              Ngày ban hành10/12/2010
              Ngày hiệu lực20/12/2010
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 29/12/2016
              Cập nhật7 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 153/2010/NQ-HĐND quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 153/2010/NQ-HĐND quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản