Nghị quyết 16/NQ-HĐND

Nghị quyết 16/NQ-HĐND năm 1997 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (1996 – 2000) do tỉnh Bến Tre ban hành

Nghị quyết 16/NQ-HĐND 1997 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 1996 2000 Bến Tre đã được thay thế bởi Quyết định 1184/QĐ-UBND 2013 Danh mục văn bản quy phạm từ 1976 đến 2012 hết hiệu lực Bến Tre và được áp dụng kể từ ngày 10/07/2013.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 16/NQ-HĐND 1997 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 1996 2000 Bến Tre


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 25 tháng 01 năm 1997

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM (1996 – 2000)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18 tháng 4 năm 1992;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ V thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Sau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 1996 – 2000 tỉnh Bến Tre, thuyết trình của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

1. Tán thành báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm (1991 – 1995) và nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu, các chương trình và các giải pháp lớn của kế hoạch 5 năm (1996 – 2000).

Giai đoạn năm 1996 - 2000 là bước rất quan trọng của thời kỳ phát triển mới - đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nhiệm vụ của tỉnh ta là tăng cường giữ vững ổn định chính trị, khai thác thời cơ, vượt qua thử thách, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế sản xuất hàng hoá nhiều thành phần, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề về văn hoá - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện đời sống nhân dân, giữ vững an ninh quốc phòng, củng cố vững mạnh hệ thống chính trị các cấp, tăng cường pháp chế XHCN, chuẩn bị tích cực các tiền đề cần thiết cho giai đoạn phát triển cao hơn sau năm 2000.

Các nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu như sau :

1. Tập trung sức cho mục tiêu phát triển, đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) bình quân hàng năm 8,5% giá trị sản xuất ngành nông - ngư - lâm nghiệp tăng bình quân 5,7%/năm, giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng bình quân 12,7%/năm, giá trị dịch vụ tăng bình quân 14,5%/năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: đến năm 2000 tỷ trọng nông - ngư - lâm nghiệp còn 57 – 58%, công nghiệp - xây dựng 13 - 14%, dịch vụ 28 - 30% .

2. Tăng nhanh khả năng và tiềm lực tài chính của tỉnh thông qua tăng tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách đạt tối thiểu 8,7% vào năm 2000, có chính sách nuôi dưỡng nguồn thu chống thất thu, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.

3. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại: có chính sách và dự án thu hút mạnh mẽ và tăng khả năng tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư liên doanh, các nguồn tài trợ từ nước ngoài (ODA, FDI, NGO) và ngoài tỉnh (Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long:..). Lãnh đạo quản lý sản xuất, kinh doanh tăng cường liên kết vùng, khu vực theo hướng hướng về xuất khẩu, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm 19 - 20%/năm, kim ngạch nhập khẩu tăng 12 - 13%/năm (chủ yếu phục vụ sản xuất và đổi mới công nghệ).

4. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội: thanh toán nạn mù chữ cho người lao động trong tuổi 15 - 35, hoàn thành cơ bản phổ cập tiểu học năm 1997, phổ cập phổ thông trung học cơ sở ở các nơi có điều kiện vào năm 2000; Thông qua vận động mạnh mẽ phát triển trường PTCS, PTTH dân lập, tư thục...ở các huyện, thị xã. Tỉnh chuẩn bị điều kiện và sớm đề nghị TW cho Bến Tre mở Đại học cộng đồng. Đến năm 2000, giảm nhịp độ phát triển dân số còn 1,7%, không còn hộ đói, giảm hộ nghèo không còn quá 5%; giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 50‰, tỷ lệ suy dinh dưỡng dưới 30%, tiêm chủng mở rộng trên 80%. Dân số trong tỉnh được cấp nước sạch trên 80%, có hố xí hợp vệ sinh từ 80 - 100%, giải quyết 18.000 - 20.000 lao động/năm có việc làm, giảm tỷ lệ số lao động trong tuổi chưa có việc làm dưới 8%, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 22 - 25%, thực hiện tốt chính sách đối với người về hưu và các gia đình có công với nước đảm bảo tối thiểu bằng mức sống trung bình ở địa phương, giải quyết các vấn đề bức xúc khác của xã hội và thực hiện công bằng xã hội. Vận động toàn dân tham gia xây dựng cuộc sống mới.

Ngăn chặn và đẩy lùi tệ tham nhũng buôn lậu, lãng phí và các tệ nạn xã hội, nhất là buôn bán, nghiện ma túy, mại dâm, văn hoá độc hại ...

5. Tăng cường quốc phòng và an ninh, đảm bảo ổn định chính trị, an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc địa bàn lãnh thổ, tạo môi trường thuận lợi và thiết thực phục vụ cho xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội .

6. Tích cực tạo tiền đề vững chắc cho bước phát triển cao hơn sau năm 2000, tập trung vào 4 nội dung chủ yếu:

* Phát triển nguồn nhân lực, tổ chức quy hoạch, đào tạo nhanh đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, KHKT, kinh doanh giỏi, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, công chức thạo việc, công tâm. Trọng dụng nhân tài, có chính sách thu hút chất xám và vốn của cộng đồng người Bến Tre ngoài tỉnh, ngoài nước.

* Nâng cao tiềm lực KH và CN của tỉnh để đẩy nhanh việc cải tiến, đổi mới công nghệ trong sản xuất nông, công nghiệp và dịch vụ, nậng cao chất lượng sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước đi đôi với thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường để phát triển bền vững.

* Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (chú trọng giao thông thuỷ, giao thông nông thôn, thuỷ lợi nuôi trồng thuỷ sản, điện, bưu chính, cấp thoát nước...) và xây dựng một số cụm công nghiệp, một số công trình công nghiệp trọng điểm của tỉnh.

* Hình thành đồng bộ cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa tạo môi trường cạnh tranh thật sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, song song với tiến hành nhanh cải cách hành chính nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước và hạn chế tối đa việc gây phiền hà đối với nhân dân.

3. Các chương trình và lĩnh vực phát triển:

Để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu phát triển nêu trên, Hội đồng nhân dân thống nhất cần có đề án thực hiện các chương trình và lĩnh vực phát triển sau đây:

1. Chương rình phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn.

2. Chương trình phát triển công nghiệp.

3. Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng.

4. Chương rình phát triển tinh tế - dịch vụ.

5. Chương trình phát triển kinh tế đối ngoại.

6. Chương trình phát triển khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường sinh thái.

7. Chương trình phát triển văn hóa - xã hội.

8. Chương trình phát triển giáo dục và đào tạo.

9. Chương trình phát triển các vùng của tỉnh.

10. Chương trình xóa đói giảm nghèo.

Về các mục tiêu, nội dung, giải pháp của từng chương trình cụ thể, Hội đồng nhân dân giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào các ý hến đóng góp của các Đại biểu chỉnh lý, bổ sung, xây dựng thành chương trình cụ thể và căn cứ vào tình hình thực tế trong từng thời gian mà điều chỉnh cho phù hợp trên nguyên tắc đảm bảo thực hiện đạt và vượt mục tiêu chung đã đề ra .

4. Các giải pháp và chính sách chủ yếu:

Để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện thắng lợi các chương trình và lĩnh vực phát triển nêu trên, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số giải pháp và chính sách chủ yếu cần tập trung hiện nay:

1. Cân đối ngân sách Nhà nước: Tích cực thu đúng, thu đủ và quản lý chặt chẽ các nguồn thu theo luật định; đổi mới phương thức hoạt động của ngành thuế vừa khắc phục tình trạng thất thu (nhất là ngoài quốc doanh), vừa nuôi dưỡng làm tăng nguồn thu. Sớm có kế hoạch thanh lý các phương tiện, thiết bị, cơ sở sản xuất kinh doanh không hiệu quả, đất đai, tài nguyên, nhà cửa, trụ sở... không sử dụng để xuống cấp, lãng phí để tập trung vốn vào ngân sách. Điều hành chi ngân sách đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên cho nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực. nâng cao dân trí, tiếp thu công nghệ hiện đại, bảo vệ sức khỏe nhân dân, giải quyết các vấn đề bức xúc trong lĩnh vực xã hội, củng cố hệ thống chính trị, giữ vững quốc phòng, an ninh...

2. Trong tình hình ngân sách còn khó khăn, phải tập trung cho việc huy động các nguồn vốn đảm bảo cho yêu cầu đầu tư phát triển. Đẩy mạnh liên doanh, liên kết với các tỉnh, với Thành phố Hồ Chí Minh, tranh thủ vốn các chương trình mục tiêu của Trung ương, gọi vốn đầu tư nước ngoài, tranh thủ viện trợ nhân đạo, đầu tư ưu đãi...của các tổ chức quốc tế và cộng đồng người Việt ở nước ngoài đồng thời tiếp tục đẩy mạnh phong trào Nhà nước và nhân dân cùng làm để đảm bảo thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra. Hội đồng nhân dân lưu ý:

* Uỷ ban nhân dân tỉnh kiến nghị Trung ương có chính sách ưu đãi cho tỉnh Bến Tre như các tỉnh thuộc nhóm tỉnh khó khăn.

* Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách khuyến khích thu hút các nguồn đầu tư và huy động sức dân phù hợp với vị trí đặc thù của tỉnh.

3. Thực hiện tốt chính sách kinh tế nhiều thành phần, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN. Khẩn trương sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước theo qui hoạch ngành và lãnh thổ, khắc phục tình trạng làm ăn kém hiệu quả, phát huy vai trò chủ đạo của doanh nghiệp Nhà nước đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Cổ phần hoá một số doanh nghiệp tạo thêm động lực mới cho phát triển. Khuyến khích giúp đỡ kinh tế hợp tác phát triển có hiệu quả, phát triển đa dạng các hình thức kinh tế tư bản Nhà nước để động viên tiềm năng vốn, công nghệ, khả năng tổ chức quản lý của nhà tư bản vì lợi ích của công cuộc xây dựng đất nước, hướng dẫn và khuyến khích kinh tế cá thể về vốn, công nghệ, thị trường để phát triển sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích kinh tế tư bản tư nhân đầu tư vào sản xuất trong các ngành, các lĩnh vực phù hợp với mục tiêu, phương hướng phát triển của tỉnh.

4. Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác cải cách hành chính cả 3 mặt: Thể chế hành chính, tổ chức bộ máy và đào tạo cán bộ. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng giảm thủ tục phiền hà, xây dựng qui chế thông tin đối với dân về các quyết định và chủ trương của Nhà nước. Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành của các cơ quan Nhà nước. tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và trẻ hóa đội ngũ cán bộ, công chức. Bố trí, sắp xếp theo tiêu chuẩn chức danh, kịp thời thay thế những cán bộ không đủ năng lực và uy tín theo yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, kiên quyết xử lý và đưa ra khỏi bộ máy những người thoái hóa. biến chất. Đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền, lãng phí, tham nhũng trong bộ máy quản lý Nhà nước và các tổ chức kinh tế Nhà nước.

5. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các huyện, thị xã cụ thể hóa 10 chương trình, từng lĩnh vực phát triển thành các đề án, dự án cụ thể làm rõ mục tiêu, bước đi, nguồn lực, giải pháp, hiệu quả…Và bố trí trong kế hoạch hàng năm của tỉnh.

Đối với các đề án, dự án trọng điểm có tác dụng thúc đẩy phát triển ngành, phát triển vùng lãnh thổ có liên quan đến quyền lợi nhân dân, phải thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi tổ chức triển khai thực hiện.

Trong giai đoạn năm 1996 - 2000, nhiệm vụ đặt ra hết sức nặng nề đòi hỏi phải có sự nỗ lực phấn đấu rất cao mới có thể đạt được. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể đồng bào, toàn thể cán bộ, công nhân viên, viên chức Nhà nước, chiến sĩ tỉnh nhà ra sức phát huy cao độ tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, phát huy tính năng động, sáng tạo, cần kiệm trong lao động sản xuất, trong cuộc sống, đóng góp sức người sức của chung lo xây dựng và bảo vệ đất nước, góp phần đẩy manh công cuộc đổi mới toàn diện và đồng bộ, thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm (1996 - 2000), tạo tiền đề cho bước phát triển cao hơn vào thế kỷ 21, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam nói chung, quê hương Bến Tre nói riêng: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, vài minh”, vững bước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 01 năm 1997./.

 

 

 

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
 CHỦ TỊCH
 



 Nguyễn Văn Thới

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 16/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu16/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/01/1997
Ngày hiệu lực25/01/1997
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/07/2013
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 16/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 16/NQ-HĐND 1997 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 1996 2000 Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 16/NQ-HĐND 1997 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 1996 2000 Bến Tre
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu16/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýNguyễn Văn Thới
                Ngày ban hành25/01/1997
                Ngày hiệu lực25/01/1997
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/07/2013
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 16/NQ-HĐND 1997 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 1996 2000 Bến Tre

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 16/NQ-HĐND 1997 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 1996 2000 Bến Tre