Nghị quyết 173/2015/NQ-HĐND

Nghị quyết 173/2015/NQ-HĐND về mức chi hỗ trợ cho Tổ hòa giải, hòa giải viên và tổ chức bầu hòa giải viên ở cơ sở tỉnh Nghệ An

Nội dung toàn văn Nghị quyết 173/2015/NQ-HĐND mức chi hỗ trợ cho Tổ hòa giải hòa giải viên tỉnh Nghệ An


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 173/2015/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 10 tháng 07 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC CHI HỖ TRỢ CHO TỔ HÒA GIẢI, HÒA GIẢI VIÊN VÀ TỔ CHỨC BẦU HÒA GIẢI VIÊN Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở ngày 20 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 3696/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2015;

Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định về mức chi hỗ trợ cho Tổ hòa giải, hòa giải viên và tổ chức bầu hòa giải viên ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.

Các nội dung chi khác đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở và các quy định hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Tổ hòa giải, hòa giải viên ở cơ sở;

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác hòa giải ở cơ sở.

Điều 2. Nội dung chi và mức chi

1. Chi thù lao cho hòa giải viên: Mức chi 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.

2. Hỗ trợ chi phí mai táng cho người tổ chức mai táng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở: Mức chi bằng 05 tháng lương cơ sở.

3. Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải): Mức chi 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng.

4. Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên: Mức chi 70.000 đồng /người/buổi.

5. Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên: Mức chi 10.000 đồng/người/buổi.

Điều 3. Nguồn kinh phí

Kinh phí thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở và các nội dung chi, mức chi tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước đảm bảo và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này;

2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.

2. Bãi bỏ nội dung chi tại điểm c, khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 130/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung chi, mức chi có tính chất đặc thù bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An và mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở tại Khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 130/2014/NQ-HĐND./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);
-
Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp (Cục KTVB) (để b/c);
-
TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, UBND, UBMTTQ tỉnh;
-
Đoàn ĐBQH tỉnh;
-
Các Đại biểu HĐND tỉnh;
-
Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;
-
Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
-
HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
-
Trung tâm Công báo tỉnh;
-
Website: http://dbndnghean.vn;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Trần Hồng Châu

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 173/2015/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu173/2015/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/07/2015
Ngày hiệu lực20/07/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 173/2015/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 173/2015/NQ-HĐND mức chi hỗ trợ cho Tổ hòa giải hòa giải viên tỉnh Nghệ An


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 173/2015/NQ-HĐND mức chi hỗ trợ cho Tổ hòa giải hòa giải viên tỉnh Nghệ An
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu173/2015/NQ-HĐND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Nghệ An
              Người kýTrần Hồng Châu
              Ngày ban hành10/07/2015
              Ngày hiệu lực20/07/2015
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật6 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị quyết 173/2015/NQ-HĐND mức chi hỗ trợ cho Tổ hòa giải hòa giải viên tỉnh Nghệ An

                      Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 173/2015/NQ-HĐND mức chi hỗ trợ cho Tổ hòa giải hòa giải viên tỉnh Nghệ An

                      • 10/07/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 20/07/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực