Nghị quyết 18/2007/NQ-HĐND

Nghị quyết 18/2007/NQ-HĐND về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2008 do Tỉnh Bến Tre ban hành

Nghị quyết 18/2007/NQ-HĐND dự toán phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2008 Bến Tre đã được thay thế bởi Quyết định 1184/QĐ-UBND 2013 Danh mục văn bản quy phạm từ 1976 đến 2012 hết hiệu lực Bến Tre và được áp dụng kể từ ngày 10/07/2013.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 18/2007/NQ-HĐND dự toán phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2008 Bến Tre


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2007/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 14 tháng 12 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2008

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 64/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 3658/QĐ-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2008;

Căn cứ Thông tư số 135/2007/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2008;

Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo dự toán và phương án phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2008;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2008 như sau:

1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: theo dự toán phấn đấu của tỉnh là: 719.300 triệu đồng (Bảy trăm mười chín tỷ, ba trăm triệu đồng).

Trong đó, địa phương được hưởng: 714.300 triệu đồng (Bảy trăm mười bốn tỷ, ba trăm triệu đồng).

2. Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng: 1.529.657 triệu đồng (Một ngàn, năm trăm hai mươi chín tỷ, sáu trăm năm mươi bảy triệu đồng).

Trong đó:

Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 815.357 triệu đồng (Tám trăm mười lăm tỷ, ba trăm năm mươi bảy triệu đồng). Bao gồm:

 + Bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 550.631 triệu đồng (Năm trăm năm mươi tỷ, sáu trăm ba mươi mốt triệu đồng).

 + Bổ sung có mục tiêu: 216.807 triệu đồng (Hai trăm mười sáu tỷ, tám trăm lẻ bảy triệu đồng).

+ Bổ sung để thực hiện tiền lương tối thiểu 450.000đ/tháng: 47.919 triệu đồng (Bốn mươi bảy tỷ, chín trăm mười chín triệu đồng).

3.Tổng chi ngân sách địa phương: theo dự toán là: 1.529.657 triệu đồng (Một ngàn, năm trăm hai mươi chín tỷ, sáu trăm năm mươi bảy triệu đồng). 

Trong đó, chi cân đối ngân sách địa phương: 1.312.850 triệu đồng (Một ngàn, ba trăm mười hai tỷ, tám trăm năm mươi triệu đồng).

Bao gồm:

a) Chi đầu tư phát triển: 176.900 triệu đồng (Một trăm bảy mươi sáu tỷ, chín trăm triệu đồng).

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước: 124.000 triệu đồng (Một trăm hai mươi bốn tỷ đồng).

- Chi đầu tư hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 50.000 triệu đồng (Năm mươi tỷ đồng).

- Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp theo chế độ: 2.900 triệu đồng (Hai tỷ, chín trăm triệu đồng).

Trong chi đầu tư phát triển, đảm bảo tối thiểu:

- Chi giáo dục-đào tạo và dạy nghề: 23.000 triệu đồng (Hai mươi ba tỷ đồng).

- Chi khoa học và công nghệ: 3.500 triệu đồng (Ba tỷ, năm trăm triệu đồng).

b) Chi thường xuyên: 1.085.007 (Một ngàn, không trăm tám mươi lăm tỷ, không trăm lẻ bảy triệu đồng).

Trong đó:

- Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề, tối thiểu: 536.488 (Năm trăm ba mươi sáu tỷ, bốn trăm tám mươi tám triệu đồng).

- Chi khoa học và công nghệ, tối thiểu: 8.373 (Tám tỷ, ba trăm bảy mươi ba triệu đồng).

- Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: 11.849 (Mười một tỷ, tám trăm bốn mươi chín triệu đồng).

c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: 1.000 triệu đồng (Một tỷ đồng).

d) Dự phòng ngân sách: 35.643 triệu đồng (Ba mươi lăm tỷ, sáu trăm bốn mươi ba triệu đồng).

e) Tạo nguồn thực hiện tiền lương mới năm 2008: 14.300 triệu đồng (Mười bốn tỷ, ba trăm triệu đồng).

4. Dự toán thu từ nguồn xổ số kiến thiết năm 2008 là 280.000 triệu đồng (Hai trăm tám mươi tỷ đồng). Nguồn thu này được quản lý qua ngân sách Nhà nước và để đầu tư vào các công trình phúc lợi xã hội quan trọng của địa phương, trong đó tập trung đầu tư các công trình về giáo dục, y tế…

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với phương án phân bổ ngân sách năm 2008 cho các sở, ban ngành tỉnh và các huyện, thị xã theo dự toán trình tại kỳ họp.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh năm 2008.

Trong quá trình điều hành dự toán ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện đúng Thông tư số 135/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 23 tháng 11 năm 2007 Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2008 và một số vấn đề sau:

- Cần có các biện pháp tích cực để thu đúng, thu đủ, chống thất thu, đồng thời bồi dưỡng, tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách, nhất là nguồn thu từ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có quy mô lớn và nguồn thu từ tiền chuyển nhượng đất công.

- Kiểm tra việc thực hiện quy định và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương.

- Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân đối với thu, chi ngân sách nhất là việc thực hiện các chế độ định mức chi tiêu mua sắm và việc huy động nguồn đóng góp của nhân dân. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm soát chi ngân sách, bảo đảm sử dụng ngân sách có hiệu quả, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre - khóa VII kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2007 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Be

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 18/2007/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu18/2007/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/12/2007
Ngày hiệu lực24/12/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/07/2013
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 18/2007/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 18/2007/NQ-HĐND dự toán phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2008 Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 18/2007/NQ-HĐND dự toán phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2008 Bến Tre
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu18/2007/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýHuỳnh Văn Be
                Ngày ban hành14/12/2007
                Ngày hiệu lực24/12/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/07/2013
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị quyết 18/2007/NQ-HĐND dự toán phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2008 Bến Tre

                      Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 18/2007/NQ-HĐND dự toán phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2008 Bến Tre