Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND

Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp bằng ngân sách địa phương của tỉnh Kon Tum

Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND chế độ định mức chi tiêu tài chính đã được thay thế bởi Nghị quyết 33/2010/NQ-HĐND định mức chi tiêu tài chính hoạt động hội đồng nhân dân Kon Tum và được áp dụng kể từ ngày 26/12/2010.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND chế độ định mức chi tiêu tài chính


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2008/NQ-HĐND

Kon Tum, ngày 16 tháng 12 năm 2008.

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP BẰNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 1157/NQ-UBTVQH11 ngày 10/7/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội “Về Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các đoàn Đại biểu quốc hội”;

Căn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính “Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính”.

Căn cứ Công văn số 261/BCTĐB ngày 07/11/2007 của Ban công tác đại biểu Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Sau khi xem xét Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 30/11/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc đề nghị ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh (có bảng phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá IX, kỳ họp thứ 11 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Anh Linh

 

MỨC CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

Số TT

Nội dung

ĐVT

Mức chi do HĐND tỉnh quyết định

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

I

Chi cho công tác thẩm tra

 

 

 

 

 

- Chi cho việc thẩm tra bao gồm thẩm tra về kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng; thẩm tra dự toán ngân sách nhà nước, thẩm tra quyết toán ngân sách nhà nước; thẩm tra các tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết

đồng/báo cáo

800,000

500,000

200,000

 

- Báo cáo theo chỉ đạo của Thường trực Hội đồng nhân dân

 

500,000

Tối đa 400.000

 

 

- Chi cho việc tổng hợp, tập hợp ý kiến các đại biểu Hội đồng nhân dân, các cơ quan hữu quan, ý kiến nhân dân về

 

 

 

 

 

+ Dự án luật

đồng/dự án luật

1,000,000

700,000

400,000

 

+ Dự án luật sửa đổi, bổ sung

đồng/dự án luật

600,000

400,000

200,000

II

Chi lấy ý kiến tham gia các dự án luật

 

 

 

 

 

Chi lấy ý kiến tham gia các dự án luật bao gồm các khoản chi cho các tổ chức, cá nhân để nghiên cứu, tham gia ý kiến với Hội đồng nhân dân về các dự án luật; dự án pháp lệnh, nghị quyết; chi tổ chức các cuộc họp để lấy ý kiến của các ban, ngành ở tỉnh, các chuyên gia tham gia vào các dự án Luật sẽ trình Quốc hội. Mức chi như sau:

 

a) Chi cho cá nhân dự họp góp ý vào dự án luật, dự án pháp lệnh:

 

 

 

 

 

- Bồi dưỡng người chủ trì cuộc họp

đồng/người

/buổi

100,000

50,000

30,000

 

- Bồi dưỡng cho đại biểu dự họp

đồng/người

/buổi

50,000

30,000

20,000

 

- Bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức

 

 

 

 

 

+ Phục vụ trực tiếp cuộc họp

đồng/người

/buổi

30,000

15,000

10,000

 

+ Phục vụ gián tiếp cuộc họp

đồng/người

/buổi

20,000

10,000

 

 

b) Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết

đồng

300,000

200,000

120,000

III

Chi cho công tác giám sát

 

 

 

 

 

Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, mức chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND, cán bộ, công chức và nhân viên phục vụ đoàn giám sát như sau:

1

Chi xây dựng các văn bản

 

 

 

 

 

- Chi cho việc xây dựng quyết định thành lập đoàn giám sát, kế hoạch giám sát, xây dựng nội dung giám sát của Thường trực HĐND và các Ban HĐND

đồng/văn bản/
đợt giám sát

500,000

300,000

100,000

 

- Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban HĐND

đồng/báo cáo

1,000,000

500,000

300,000

 

- Báo cáo tổng hợp kết quả giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân

 

500,000

Tối đa 500.000

 

2

Chi bồi dưỡng đoàn giám sát

 

 

 

 

 

- Trưởng đoàn giám sát

đồng/người

/buổi

100,000

50,000

30,000

 

- Đại biểu Quốc hội tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên chính thức của Đoàn giám sát

đồng/người

/buổi

70,000

35,000

20,000

 

- Cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ đoàn giám sát

 

 

 

 

 

+ Phục vụ trực tiếp đoàn giám sát

đồng/người

/buổi

50,000

25,000

15,000

 

+ Phục vụ gián tiếp đoàn giám sát

đồng/người

/buổi

20,000

15,000

10,000

3

Chi tổ chức cuộc họp thông qua báo cáo, kết luận đợt giám sát

 

- Bồi dưỡng người chủ trì cuộc họp

đồng/người

/buổi

100,000

50,000

30,000

 

- Bồi dưỡng thành viên tham dự

đồng/người

/buổi

50,000

25,000

15,000

 

- Bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

 

 

 

 

 

+ Phục vụ trực tiếp

đồng/người

/buổi

30,000

15,000

10,000

 

+ Phục vụ gián tiếp

đồng/người

/buổi

20,000

10,000

 

4

Mức chi cho các đoàn khảo sát

 

Bằng 1/2 mức chi cho đoàn giám sát

IV

Chi tiếp xúc cử tri theo chương trình tiếp xúc cử tri của Hội đồng nhân dân

 

Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, mức chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND, đại diện chính quyền, tổ chức; cán bộ, công chức và nhân viên phục vụ đoàn như sau:

 

- Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện chính quyền, tổ chức

đồng/người

/buổi

50,000

30,000

20,000

 

- Cán bộ, công chức, nhân viên, phóng viên báo đài

đồng/người

/buổi

30,000

20,000

10,000

 

- Riêng cán bộ, công chức, viên chức phục vụ gián tiếp

 

35,000

25,000

15,000

 

- Bồi dưỡng viết báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri

đồng/báo cáo

300,000

150,000

100,000

V

Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân

 

 

 

 

 

Đại biểu Hội đồng nhân dân được phân công tiếp công dân

đồng/người

/buổi

50,000

30,000

20,000

 

Cán bộ, công chức trực tiếp phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân

 

30,000

20,000

10,000

VI

Chi công tác xã hội

 

 

 

 

1

Chế độ quà tặng đối với các đối tượng chính sách nhân dịp lễ, Tết

 

Các đối tượng chính sách gồm: Gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8 năm 1945; các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai... và các tập thể thuộc diện chính sách xã hội như: Trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú; các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới v.v. khi đoàn của Hội đồng nhân dân tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà, mức giá trị quà tặng cho mỗi lần thăm hỏi được quy định cụ thể như sau

a

Đối với dịp Tết

 

Xử lý chung theo chủ trương của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh

b

Đối với dịp Lễ

 

 

 

 

 

- Thường trực Hội đồng nhân dân tặng quà cho:

 

 

 

 

 

+ Tập thể

đồng/lần

3,000,000

1,500,000

1,000,000

 

+ Cá nhân

đồng/lần

1,000,000

500,000

300,000

 

- Các Ban Hội đồng nhân dân tặng quà cho:

 

 

 

 

 

+ Tập thể

đồng/lần

2,000,000

1,000,000

500,000

 

+ Cá nhân

đồng/lần

500,000

250,000

150,000

2

Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất

 

 

 

 

 

a) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân khi

 

 

 

 

 

- Ốm đau được chi tiền thăm hỏi

đồng/người/lần

200,000

150,000

100,000

 

- Nằm viện được chi tiền thăm hỏi

đồng/người/lần

350,000

250,000

150,000

 

Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi trợ cấp

đồng/người/lần

2,000,000

1,500,000

1,000,000

 

- Đại biểu Hội đồng nhân dân có cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con chết, được trợ cấp

đồng/người

700,000

500,000

300,000

 

- Chi thăm hỏi ốm đau, thăm viếng các vị nguyên là đại biểu Hội đồng nhân dân

đồng/người/lần

500,000

300,000

150,000

 

b) Đối với cán bộ, công chức Văn phòng

 

 

 

 

 

- Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất đối với cán bộ, công chức đương nhiệm, nghỉ hưu được áp dụng

 

Áp dụng như đại biểu HĐND quy định tại điểm 2 (a) mục VI nêu trên

 

- Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, khó khăn do thiên tai, tai nạn, hoả hoạn, …thì tuỳ theo hoàn cảnh

 

Do Thường trực HĐND quyết định

VII

Chế độ chi hỗ trợ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân

 

 

 

 

1

Một nhiệm kỳ HĐND, mỗi đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp tiền may 02 bộ trang phục (lễ phục)

đồng/bộ

2,000,000

1,200,000

700,000

2

Chi hỗ trợ tiền thuê nhà: Đại biểu Hội đồng nhân dân được điều động về tỉnh làm nhiệm vụ chuyên trách, không có nơi ở riêng phải thuê nhà

đồng/tháng

1,000,000

 

 

3

Các tài liệu của đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp Công báo, báo nhân dân, báo địa phương, báo Người địa biểu nhân dân, tạp chí nghiên cứu lập pháp, phí khai thác Internet được cấp theo mức khoán

đồng/người

/tháng

500,000

350,000

200,000

VIII

Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc họp

 

 

 

 

 

Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc họp thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Ngoài ra, có một số trường hợp được áp dụng như sau:

 

 

 

 

1

Những cán bộ của các ngành, các cơ quan tham gia đoàn công tác của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân

 

Đơn vị cử cán bộ đi công tác thanh toán tiền công tác phí cho cán bộ thuộc cơ quan mình cử đi

2

Đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian tiếp xúc cử tri hoặc thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của TT HĐND

 

Thanh toán tiền công tác phí trong kinh phí hoạt động HĐND

IX

Chế độ chi tiêu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, hội nghị tổng kết nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, các hội nghị do Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân tổ chức

1

Chế độ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân dự kỳ họp

 

 

 

 

 

a) Chế độ ăn, nghỉ: Đại biểu ăn, nghỉ tại các nhà khách, khách sạn do Văn phòng bố trí trong kinh phí hoạt động của HĐND

 

- Mức tiền ăn; trường hợp đại biểu không ăn thì được thanh toán bằng tiền; chỉ thanh toán cho những đại biểu HĐND không hưởng lương từ NSNN theo quy định tại Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND với mức

đồng/người

/ngày

50,000

35,000

20,000

 

- Chế độ phòng nghỉ đại biểu Hội đồng nhân dân; Thường trực HĐND các huyện, đại biểu được mời

 

Chỉ thanh toán cho những đại biểu HĐND không hưởng lương từ NSNN theo quy định tại QĐ số 38/2007/QĐ-UBND

 

b) Chế độ bồi dưỡng cho đại biểu HĐND được mời dự họp (thực tế)

đồng/người

/ngày

40,000

30,000

20,000

 

c) Chế độ phụ cấp làm việc trong ngày nghỉ, ngày lễ

 

 

 

 

 

Đại biểu Hội đồng nhân dân họp vào ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ được phụ cấp

đồng/người

/ngày

100,000

70,000

40,000

 

d) Họp báo kỳ họp Hội đồng nhân dân chi bồi dưỡng đại biểu mời họp

 

50,000

Tối đa 50.000

 

2

Chế độ đối với khách mời

 

 

 

 

 

- Khách mời dự họp gồm: Thường trực Tỉnh ủy, các chí Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các chí là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân; lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể; đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã

đồng/người

/ngày

35,000

25,000

15,000

 

- Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân các huyện và đại biểu khác được mời dự họp Hội đồng nhân dân

 

Được bố trí ăn, ở tại nhà khách như địa biểu trong thời gian dự họp

3

Chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân

 

 

 

 

 

Cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ kỳ họp, hội nghị của Hội đồng nhân dân

 

Do Lãnh đạo Văn phòng quyết định

X

Một số chế độ chi khác

 

 

 

 

1

Chi tặng quà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức ngoài tỉnh

 

 

 

 

 

Quà tặng được sử dụng khi các đoàn của Hội đồng nhân dân đi công tác ngoài tỉnh hoặc các đoàn khách trong nước đến thăm và làm việc với Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh. Chi tặng quà phải được dự toán trong kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Mức chi quà tặng đối với mỗi đoàn đến Kon Tum hoặc mỗi tỉnh mà đoàn của Hội đồng nhân dân đến công tác như sau:

 

Đoàn của Thường trực Hội đồng nhân dân tặng quà trị giá bằng tiền

đồng/đoàn

2,000,000

1,500,000

1,000,000

 

- Đoàn của các Ban Hội đồng nhân dân tặng quà trị giá bằng tiền

 

Tối đa 1.000.000

Tối đa 1.000.000

 

2

Chế độ trang bị, sử dụng điện thoại di động, điện thoại công vụ tại nhà riêng

 

 

 

 

 

Ngoài các đối tượng được trang bị điện thoại và định mức sử dụng điện thoại theo quy định hiện hành của Nhà nước, của Ủy ban nhân dân; chế độ trang bị, sử dụng điện thoại được bổ sung như sau

 

 

 

 

 

- Đối với Trưởng, Phó Trưởng phòng, chuyên viên thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân được hỗ trợ tiền sử dụng điện thoại phục vụ công tác

 

100,000

Theo quy định hiện hành

 

2

Chế độ chi may trang phục

 

 

 

 

 

Mỗi nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức, nhân viên của Văn phòng được cấp tiền may một bộ trang phục (lễ phục), mức chi như sau:

 

- Lãnh đạo Văn phòng

đồng/bộ

2,000,000

1,200,000

700,000

 

- Trưởng, Phó Trưởng phòng

đồng/bộ

1,500,000

800,000

400,000

 

- Chuyên viên, nhân viên khác

đồng/bộ

1,000,000

500,000

300,000

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 18/2008/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu18/2008/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/12/2008
Ngày hiệu lực26/12/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 26/12/2010
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 18/2008/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND chế độ định mức chi tiêu tài chính


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND chế độ định mức chi tiêu tài chính
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu18/2008/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
                Người kýTrần Anh Linh
                Ngày ban hành16/12/2008
                Ngày hiệu lực26/12/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 26/12/2010
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND chế độ định mức chi tiêu tài chính

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND chế độ định mức chi tiêu tài chính