Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND

Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp thành phố Hà Nội năm 2013; Kế hoạch đầu tư từ ngân sách thành phố 3 năm 2013-2015

Nội dung toàn văn Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND dự toán ngân sách địa phương phân bổ ngân sách Hà Nội 2013


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2012/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2013; KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ 3 NĂM 2013-2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 06
(Từ ngày 03/12 đến ngày 07/12/2012)

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 18/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015;

Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013;

Xét Báo cáo số 174/BC-UBND ngày 16/11/2012 của UBND Thành phố về tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2012 và dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp Thành phố, những nhiệm vụ và giải pháp thực hiện có hiệu quả dự toán ngân sách năm 2013, kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015; Báo cáo bổ sung số 192/BC-UBND ngày 01/12/2012 của UBND Thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND Thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND Thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp Thành phố Hà Nội năm 2013 với những nội dung chính như sau:

I. Dự toán thu ngân sách thành phố Hà Nội năm 2013

1. Tng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 161.475 tỷ đồng (Một trăm sáu mươi mốt ngàn bn trăm bảy mươi lăm tỷ đồng); không bao gồm thu từ hoạt động x số kiến thiết, các khoản phí, lệ phí thực hiện cơ chế quản lý qua ngân sách theo quy định của Trung ương.

Trong đó:

- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 11.670 tỷ đồng (Mười một nghìn sáu trăm bảy mươi tỷ đồng);

- Thu nội địa 145.205 tỷ đồng (Một trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm linh năm tỷ đng);

- Thu từ dầu thô 4.600 tỷ đồng (Bốn nghìn sáu trăm tỷ đồng).

(Kèm theo phụ lục số 01 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2013).

2. Tổng thu ngân sách địa phương 57.571,822 tỷ đồng (Năm mươi bảy nghìn năm trăm bảy mươi mốt tỷ, tám trăm hai mươi hai triệu đồng).

- Thu sau điều tiết: 56.926,02 tỷ đồng (Năm mươi sáu nghìn chín trăm hai sáu tỷ, hai mươi triệu đồng). Trong đó: Tiền sử dụng đất: 11.955 tỷ đồng, đã bao gồm số ghi thu, ghi chi các dự án BT.

- Thu ngân sách địa phương từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 645,802 tỷ đồng (Sáu trăm bổn mươi lăm tỷ, tám trăm linh hai triệu đồng).

3. Tổng thu các khoản quản lý qua ngân sách: 4.813,56 tỷ đồng (Bn nghìn tám trăm mười ba tỷ, năm trăm sáu mươi triệu đồng).

II. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2013:

Tổng chi ngân sách địa phương 57.571,822 tỷ đồng (Năm mươi by nghìn năm trăm by mươi mốt tỷ, tám trăm hai mươi hai triệu đồng); Trong đó: chi đầu tư phát triển 23.879,9 tỷ đng, riêng chi giáo dục đào tạo 4.619 tỷ đồng, chi khoa học công nghệ 827 tỷ đồng; chi thường xuyên 31.916,486 tỷ đồng, riêng chi sự nghiệp giáo dục đào tạo 9.526,385 tỷ đồng, chi sự nghiệp khoa học công nghệ 344,26 tỷ đồng, chi tạo nguồn cải cách tiền lương 493,368 tỷ đồng; chi trả nợ 13 tỷ đồng; chi thoái trả tiền nhà và đất 100 tỷ đồng; dự phòng ngân sách 1.651,976 tỷ đồng; chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính địa phương 10,46 tỷ đồng, được phân bổ như sau:

1. Tổng chi ngân sách cấp Thành phố: 45.863,217 tỷ đồng, bao gồm:

1.1. Số bổ sung từ ngân sách thành phố cho các quận, huyện, thị xã: 11.420,393 tỷ đồng (bổ sung cân đối 7.301,52 tỷ đồng và bổ sung chương trình mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ khác: 4.118,873 tỷ đồng1).

1.2. Chi ngân sách cấp Thành phố trực tiếp quản lý: 34.442,824 tỷ đồng; Trong đó: chi đầu tư phát triển là 16.787,646 tỷ đồng, chi thường xuyên là 16.248,206 tỷ đồng (trong đó, chi tạo nguồn cải cách tiền lương là 144,788 tỷ đồng), dự phòng ngân sách là 1.283,512 tỷ đồng.

2. Tổng số chi các quận, huyện, thị xã (gồm cả xã, phường, thị trấn): 23.128,998 tỷ đồng (bao gồm chi từ nguồn bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu và nhiệm vụ khác từ ngân sách Thành phố: 11.420,393 tỷ đồng).

3. Tổng số chi các khoản quản lý qua ngân sách: 4.813,56 tỷ đồng (Bn nghìn tám trăm mười ba tỷ, năm trăm sáu mươi triệu đồng).

(Kèm theo phụ lục số 02 về dự toán chi ngân sách địa phương; phụ lục s 03 về cân đi thu, chi ngân sách địa phương; phụ lục s 04 về chi ngân sách cấp Thành ph và chi ngân sách quận, huyện, thị xã; phụ lục số 05 về dự toán ngân sách cấp Thành ph theo lĩnh vực; phụ lục s 06 về cân đi thu chi ngân sách quận, huyện, thị xã; phụ lục số 07 về tng hợp dự toán chi ngân sách các quận, huyện, thị xã; phụ lục số 08 tổng hợp kinh phí b sung cho ngân sách quận, huyện, thị xã thực hiện các chính sách mới đối với khối đảng, HĐND cấp quận, huyện, thị xã và một số chính sách đặc thù năm 2013).

Điều 2. Thông qua một số chế độ, định mức chi và quy định về điều hành ngân sách sau:

- Thực hiện tăng 7% định mức chi khác so với định mức quy định tại Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND Thành phố trong phần kinh phí giao tự chủ của các đơn vị (giữ bằng năm 2012).

- Điều chỉnh tỷ lệ % phân chia khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND Thành phố, ngân sách Thành phố hưởng 100%.

- Thực hiện cơ chế thưởng cho ngân sách các quận, huyện, thị xã 30% số thu thuế, phí, lệ phí (đối với các khoản thu phân cấp cho quận, huyện, thị xã quản lý) tăng thêm so với dự toán năm 2013 nộp về ngân sách Thành phố hoặc số thực hiện năm 2012 (trường hợp có số thực hiện cao hơn) và thưởng 50% số ngân sách Trung ương thưởng cho thành phố Hà Nội từ nguồn tăng thu thuế, phí, lệ phí (đối với các khoản thu phân cấp cho quận, huyện, thị xã quản lý) trên địa bàn quận, huyện, thị xã điều tiết về ngân sách Trung ương.

- Thực hiện cơ chế giải ngân theo phương án giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không phụ thuộc vào mức vốn phân bổ cho dự án nhưng tổng mức giải ngân không vượt quá tổng nguồn kế hoạch vốn bố trí cho nhiệm vụ này.

- Điều chỉnh và bổ sung một số chế độ chi sau: (1) Chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu tại các hội có tính chất đặc thù; (2) Chế độ phụ cấp thu hút đặc thù đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Chi cục Phòng chống tệ nạn Xã hội; Cán bộ, viên chức làm việc tại Bệnh viện 09 và Khoa truyền nhiễm Bệnh viện đa khoa Đống Đa; (3) Trợ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công; Cán bộ, viên chức làm việc tại một số đơn vị thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội; (4) Chính sách hỗ trợ khuyến khích hỏa táng trên địa bàn thành phố Hà Nội; (5) Mức trích từ các khoản thu hồi qua công tác thanh tra thực nộp vào ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội; (6) Chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của thành phố Hà Nội; (7) Mức chi cho công tác thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của thành phố Hà Nội; (8) Nội dung và mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước của thành phố Hà Nội.

Đối với chế độ, mức chi quy định tại điểm (2) và điểm (3) nêu trên, UBND Thành phố báo cáo xin ý kiến Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ trước khi thực hiện.

(Kèm theo chi tiết tại Phụ lục số 09).

Điều 3. Thông qua kế hoạch đầu tư từ ngân sách Thành phố 3 năm 2013-2015; trong đó thống nhất chủ trương phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để đầu tư một số công trình trọng điểm, số tiền 5.000 tỷ đồng trong 3 năm 2013, 2014, 2015. Giao UBND Thành phố xây dựng Đề án phát hành Trái phiếu chính quyền địa phương theo quy định, thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố và Bộ Tài chính để triển khai thực hiện.

Điều 4. Thông qua các mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2013 do UBND Thành phố trình, trong đó nhấn mạnh giải pháp sau: Tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Kiểm soát chặt chẽ chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thường xuyên. Dự toán năm 2013, tạm thời chưa bố trí kinh phí mua xe ô tô theo chức danh, đối với xe ô tô chuyên dùng chỉ ưu tiên bố trí dự toán mua xe phục vụ phòng cháy chữa cháy, phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn, xe cứu thương, xe tang; hạn chế đi học tập, công tác nước ngoài (dự toán ngân sách các quận, huyện, thị xã không bố trí kinh phí đi công tác, học tập ở nước ngoài); hạn chế tối đa các nhiệm vụ chi chưa cần thiết để ưu tiên tạo nguồn cho đầu tư phát triển.

Điều 5.

1. Giao UBND Thành phố:

Triển khai giao kế hoạch dự toán ngân sách cho các đơn vị đúng quy định. Đối với các khoản chưa phân bổ theo đầu mối, UBND xây dựng phương án, thống nhất với Thường trực HĐND khẩn trương phân bổ, giao cho các đơn vị trong quý I năm 2013. Đối với các dự án chưa có quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật-tổng dự toán ch ghi vốn giải phóng mặt bằng và lập thiết kế kỹ thuật-dự toán, không khởi công mới; đối với các khoản chi hỗ trợ ngành dọc và các địa phương chưa phân bổ chi tiết, UBND Thành phố thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố nội dung cụ thể trước khi thực hiện theo nguyên tắc đã được HĐND thông qua và không bố trí, không phân bổ dự toán các khoản chi chưa được HĐND thống nhất về chế độ chi.

- Kịp thời lập phương án sử dụng các nguồn tăng thu, thưởng vượt thu trong năm (nếu có) đ trình HĐND hoặc Thường trực HĐND giữa hai kỳ họp quyết định phân bổ theo nguyên tắc: tập trung cho công trình, dự án trọng điểm và những nhiệm vụ quan trọng, đột xuất, bức xúc mới phát sinh; lập phương án điều chỉnh dự toán nếu có, thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố xem xét quyết định và báo cáo lại với HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất.

2. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban của HĐND và các vị đại biểu HĐND Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết này của HĐND Thành phố.

Nghị quyết này được HĐND thành phố Hà Nội khóa XIV kỳ họp thứ 6 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban công tác Đại biểu của Quốc hội:
- VP Quốc hội, VP Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, KH&ĐT, Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TPHN;
- TT HĐND, UBND; UBMTTQ TP;
- Các vị Đại biểu HĐND TP;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VP Thành ủy, Các Ban Đảng Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND, VP UBND TP;
- Các Sở, Ban, ngành Thành phố có liên quan;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Ngô Thị Doãn Thanh

 

PHỤ LỤC SỐ 1

DỰ TOÁN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2013 THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND Thành phố)

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2013

1

2

7

A

THU NSNN TRÊN ĐA BÀN

161 475 000

I

Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu

11 670 000

1

Thuế XNK, thuế TTĐB hàng nhập khẩu

3 459 000

2

Thuế VAT hàng nhập khẩu

8 211 000

II

Thu nội địa

145 205 000

 

Trong đó: Thu nội địa (trừ sử dụng đất)

133 250 000

1

Thu từ DNNN do Trung ương quản lý

68 000 000

2

Thu từ DNNN do địa phương quản lý

1 980 000

3

Thu từ doanh nghiệp có vn ĐTNN

18 800 000

4

Thu từ khu vực CTN, dịch vụ NQD

21 200 000

5

Lệ phí trước bạ

2 650 000

7

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

250 000

8

Thuế Thu nhập cá nhân

11 600 000

9

Thuế môi trường

1 700 000

10

Thu phí và lệ phí

4 550 000

 

- Phí và lệ phí trung ương

4 320 000

 

- Phí và lệ phí địa phương

230 000

11

Tiền sử dụng đất

11 955 000

 

Trong đó:

 

 

- Ghi thu ghi chi dự án BT

3 000 000

12

Tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước

360 000

13

Tiền thuê mặt đất, mặt nước

1 100 000

14

Thu khác ngân sách

940 000

 

- Trung ương

360 000

 

- Địa phương

580 000

15

Thu hoa lợi công sản, đền bù thiệt hại... tại xã

120 000

III

Thu từ dầu thô

4 600 000

B

THU QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

4 813 560

 

Thu từ nguồn XSKT

172 000

 

Thu từ nguồn phí, lệ phí, sự nghiệp để lại

4 641 560

 

PHỤ LỤC SỐ 2

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND Thành phố)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2013

1

2

3

 

TỔNG SỐ

57 571 822

I

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

23 879 900

 

Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề

4 619 000

 

Chi khoa học và công nghệ

827 000

1

Chi đầu tư XDCB

21 029 900

1.1

Chi XDCB bằng nguồn vốn trong nước

20 703 900

a

Từ nguồn ngân sách tập trung

10 972 900

 

+ Trong đó Từ nguồn đóng góp XD CSHT và phí thắng cảnh cấp quận, huyện, thị xã

139 490

b

Chi chương trình mục tiêu quốc gia và thành phố

1 804 000

-

Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

1 331 100

-

Chi các chương trình mục tiêu của thành phố

472 900

c

Thực hiện các dự án BT bằng tiền sử dụng đất

3 000 000

d

Từ nguồn sử dụng đất còn lại (sau khi bố trí kinh phí thực hiện CTMT QG và TP; bố trí trả nợ khoản vay đến hạn năm 2013; vốn đầu tư các dự án BT; bổ sung vốn các Quỹ, cấp vốn điều lệ Quỹ Phát triển đất, hoàn trả vốn ứng đầu tư XDCB cho Quỹ Đầu tư Phát triển và Quỹ Phát triển đất; đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, thoái trả tiền nhà và đất, trả nợ đến hạn)

4 766 000

e

Từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung nhiệm vụ khác giao đầu năm

161 000

1.2

Chi XDCB bằng nguồn vốn bổ sung nhiệm vụ khác giao đầu năm

326 000

2

Chi bổ sung vốn điều lệ Quỹ Phát triển đất, hoàn trả vốn ứng đầu tư XDCB Quỹ Đầu tư phát triển và Quỹ Phát triển đất (từ nguồn tiền sử dụng đất)

2 400 000

2.1

Cấp vốn điều lệ Quỹ Phát triển đất

300 000

2.2

Hoàn trả vốn ứng đầu tư XDCB Quỹ Đầu tư phát triển và Quỹ Phát triển đất

2 100 000

 

- Hoàn trả cho Quỹ Đầu tư phát triển

300 000

 

- Hoàn trả cho Quỹ Phát triển đất

1 800 000

3

Bổ sung vốn cho các Quỹ (Quỹ Bảo vệ môi trường, giải quyết việc làm, hỗ trợ nông dân, xúc tiến thương mại, phát triển hợp tác xã, khuyến nông,….)

350 000

4

Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp (bao gồm hỗ trợ lãi suất cho các dự án XHH, điện nông thôn….)

100 000

II

Chi trả nợ (lãi, gốc) từ nguồn thu tiền sử dụng đất

13 000

III

Chi thoái trả tiền nhà và đất

100 000

IV

CHI HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP THƯỜNG XUYÊN

31 916 486

1

Chi trợ giá

1 270 519

 

- Chi thường xuyên

1 270 519

2

Chi sự nghiệp kinh tế

5 434 200

 

- Chi thường xuyên

5 331 260

 

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia

12 940

 

+ Ngân sách Trung ương

540

 

+ Ngân sách Thành phố

12 400

 

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu Thành phố

90 000

3

Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề (1)

9 526 685

 

- Chi thường xuyên

9 387 025

 

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia

139 360

 

+ Ngân sách Trung ương

16 870

 

+ Ngân sách Thành phố

122 490

4

Chi sự nghiệp y tế và dân số KHH gia đình

2 990 033

 

- Chi thường xuyên

2 877 600

 

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia

112 433

 

+ Ngân sách Trung ương

56 933

 

+ Ngân sách Thành phố

55 500

5

Chi sự nghiệp khoa học công nghệ

344 260

 

- Chi thường xuyên

214 260

 

+ Trong đó TW bổ sung có mục tiêu

1 000

 

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu Thành phố

130 000

6

Chi sự nghiệp môi trường

2 231 280

 

- Chi thường xuyên

2 229 280

 

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia

2 000

 

+ Ngân sách Thành phố

2 000

7

Chi sự nghiệp văn hóa thông tin

607 784

 

- Chi thường xuyên

593 620

 

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia

14 164

 

+ Ngân sách Trung ương

7 630

 

+ Ngân sách Thành phố

6 534

8

Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình

71 770

 

- Chi thường xuyên

71 770

9

Chi sự nghiệp thể dục thể thao, du lịch

608 070

 

- Chi thường xuyên

608 070

10

Chi đảm bảo xã hội

2 394 679

 

- Chi thường xuyên

2 201 220

 

+ Trong đó TW bổ sung có mục tiêu

1 470

 

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia

193 459

 

+ Ngân sách Trung ương

72 359

 

+ Ngân sách Thành phố

121 100

11

Chi quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể

4 589 234

 

- Chi thường xuyên

4 589 234

12

Chi an ninh

397 840

 

- Chi thường xuyên

397 840

13

Chi quốc phòng

599 840

 

- Chi thường xuyên

599 840

14

Chi khác

357 224

 

- Chi thường xuyên

357 224

 

+ Trong đó TW bổ sung có mục tiêu (hỗ trợ các hội-báo chí)

2 000

15

Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương

493 368

VIII

DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH (3)

1 651 976

IX

CHI BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH

10 460

Ghi chú:

(1) Chi sự nghiệp GDĐT 2013 chưa bao gồm cải cách tiền lương theo mức lương cơ bản 1.150.000 đồng khoảng 94,224 tỷ đồng

(2) Bố trí tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2013 chưa bao gồm số tiết kiệm 10% chi thường xuyên 535.789 triệu đồng (khối Thành phố 181.915 triệu đồng; khối quận, huyện 353.871 triệu đồng)

(3) Dự phòng ngân sách cấp thành phố bố trí 85.000 triệu đồng, ngân sách cấp huyện bố trí tối thiểu 1.000 triệu đồng tổng chi phí chi cho các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa theo quy định tại Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27/08/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12/05/2009 của Bộ Tài chính.

 

PHỤ LỤC SỐ 3

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND Thành phố)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2013

A

B

4

A

Tổng thu NSNN trên đa bàn

161.475.000

1

Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô)

145.205.000

2

Thu từ dầu thô

4.600.000

3

Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu

11.670.000

B

Thu ngân sách địa phương

57.571.822

1

Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp

56.926.020

 

- Từ các khoản thu NSĐP hưởng 100%

17.787.900

 

- Từ các khoản thu phân chia giữa NSĐP với NSTW hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)

39.138.120

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

645.802

 

- Bổ sung cân đối

 

 

- Bổ sung thực hiện CTMT QG

154.332

 

- Bổ sung vốn XDCB ngoài nước (ghi thu - ghi chi)

326.000

 

- Bổ sung thực hiện các nhiệm vụ khác

165.470

C

Chi ngân sách địa phương

57.571.822

1

Chi đầu tư phát triển (1)

23.879.900

 

Trong đó: - Chi từ nguồn vốn ngoài nước

326.000

2

Chi trả nợ (lãi, gốc) đến hạn

13.000

3

Chi thoái trả tiền nhà và đất

100.000

4

Chi thường xuyên

31.916.486

 

Trong đó Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương (2)

493.368

5

Dự phòng ngân sách

1.651.976

6

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

10.460

D

Chênh lch thu, chi

0

(1) Đã bao gồm nhiệm vụ ghi thu, ghi chi các dự án BT từ nguồn tiền sử dụng đất 3.000 tỷ đồng

(2) Bố trí tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2013 chưa bao gồm số tiết kiệm 10% chi thường xuyên 535.786 triệu đồng (khối Thành phố 181.915 triệu đồng; khối quận, huyện 353.871 triệu đồng)


PHỤ LỤC SỐ 4

CHI NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ VÀ QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND Thành phố)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN

Tng chi ngân sách địa phương

Trong đó

Cấp Thành phố (1)

Cấp quận huyện (gồm cả cấp xã, phường)

1

2

3

4

5

A

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

57.571.822

34.442.824

23.128.998

I

Chi đầu tư phát triển

23.879.900

16.787.646

7.092.254

1

Chi XDCB

21.029.900

13.937.646

7.092.254

a

Chi XDCB bằng nguồn vốn trong nước

20.703.900

13.611.646

7.092.254

 

- Từ ngân sách tập trung

10.972.900

8.145.646

2.827.254

 

Trong đó: từ nguồn đền bù đất và thu hồi phí thắng cnh

139.490

 

139.490

 

- Chi Chương trình Mục tiêu quốc gia và Thành phố

1.804.000

1.804.000

 

 

Trong đó: + CTMT Quc gia

1.331.100

1.331.100

 

 

+ Chương trình mục tiêu Thành ph

472.900

472.900

 

 

- Từ nguồn ngân sách Trung ương b sung nhiệm vụ khác, giao đầu năm

161.000

161.000

 

 

- Thực hiện các dự án BT thành toán từ nguồn tiền sử dụng đất

3.000.000

3.000.000

 

 

- Từ nguồn sử dụng đất còn lại (sau khi bố trí kinh phí thực hiện CTMT QG và Thành ph; vốn đầu tư các dự án BT; cấp vốn điều lệ Quỹ Phát triển đất; thoái tr tiền nhà và đất, tr nợ đến hạn)

4.766.000

1.601.000

3.165.000

 

- Từ ngun b sung cho ngân sách quận huyện, thị xã.

-

(1.100.000)

1.100.000

b

Chi XDCB bằng nguồn vốn ngoài nước

326.000

326.000

 

2

Chi b sung vốn điều lệ Quỹ Phát triển đất, hoàn trả vốn ứng đầu tư XDCB Quỹ Đầu tư phát triển và Quỹ Phát triển đất (từ nguồn tiền sử dụng đất)

2.400.000

2.400.000

 

a

Cấp vốn điều lệ Quỹ Phát triển đất

300.000

300.000

 

b

Hoàn trả vốn ứng đầu tư XDCB Quỹ Đầu tư phát triển và Quỹ Phát triển đất

2.100.000

2.100.000

 

 

- Hoàn trả cho Quỹ Đầu tư phát triển

300.000

300.000

 

 

- Hoàn trả cho Quỹ Phát triển đất

1.800.000

1.800.000

 

3

Bổ sung vốn cho các Quỹ (Quỹ Bảo vệ môi trường, giải quyết việc làm, hỗ trợ nông dân, xúc tiến thương mại, phát triển hợp tác xã, khuyến nông,...)

350.000

350.000

 

4

Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp (bao gm hỗ trợ lãi suất các dự án nhà ở xã hội, tái định cư, XHH, điện nông thôn, giết mổ gia súc gia cầm ...)

100.000

100.000

 

II

Chi trả nợ vay đến hạn.

13.000

13.000

 

III

Chi thoái trả tiền nhà và đất

100.000

100.000

 

IV

Chi thường xuyên

31.916.486

16.248.206

15.668.280

1

- Chi chương trình mục tiêu quốc gia

474.356

474.356

 

2

- Chi chương trình mục tiêu Thành phố

220.000

220.000

 

3

- Chi hoạt động sự nghiệp

31.222.130

18.572.723

12.649.407

 

Trong đó tạo nguồn ci cách tiền lương (2)

 

144.788

348.580

4

- Chi từ ngun bổ sung có mục tiêu và nhiệm vụ khác cho ngân sách quận, huyện, thị xã

-

(3.018.873)

3.018.873

 

+ Từ nguồn bổ sung kinh phí các hoạt động sự nghiệp cho ngân sách quận huyện, thị xã

-

(3.018.873)

3.018.873

V

Dự phòng ngân sách

1.651.976

1.283.512

368.464

VI

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

10.460

10.460

 

B

CHI TỪ NGUỒN THU QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

4.826.560

4.826.560

-

 

Chi từ nguồn XSKT (trong đó chi từ nguồn tăng thu năm 2012 và chuyển nguồn năm 2011 là 13 tỷ đồng)

185.000

185.000

 

 

Chi từ nguồn phí, lệ phí, sự nghiệp để lại theo quy định

4.641.560

4.641.560

 

Ghi chú:

(1) Chi ngân sách cấp Thành phố tại không bao gồm số bổ sung cân đối cho ngân sách quận huyện 7.301.520 triệu đồng và bổ sung có mục tiêu và nhiệm vụ khác 4.118.873 triệu đồng.

(2) Bố trí tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2013 chưa bao gồm số tiết kiệm 10% chi thường xuyên 535.786 tr.đồng (khối Thành phố 181.915 tr.đồng; khối quận, huyện 353.871 tr.đồng)

 

PHỤ LỤC SỐ 5

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ NĂM 2013 THEO LĨNH VỰC
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND Thành phố)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Tên Sở, Ngành, Đơn vị

Tổng số

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

CHI THƯỜNG XUYÊN

Khác

Tổng số

Chi XDCB

Đầu tư phát triển khác

Tng số

Trong đó

Vốn trong nước

Vốn ngoài nước

Chi quản lý hành chinh

Chi trợ giá

Chi SN môi trường

Chi sự nghiệp kinh tế

Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo

Chi sự nghiệp y tế

Chi sự nghiệp khoa học công nghệ

Chi sự nghiệp văn hóa

Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình

Chi sự nghiệp thể dục th thao

Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội

Chi ANQP

Chi sự nghiệp khác

1

2

3 = 4+8+22

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

 

TỔNG CỘNG

38.561.697

19.691.646

14.715.646

326.000

2.850.000

19.122.291

1.987.125

1.270.519

1.143.581

4.603.707

3.961.339

2.836.735

344.264

375.589

17.995

608.074

1.280.957

484.035

208.372

1.551.760

A

Ngân sách Thành phố trực tiếp quản lý

34.442.824

16.787.646

13.611.646

326.000

2.850.000

16.103.418

1.475.844

1.270.000

935.610

4.371.532

2.340.932

2.825.205

320.094

363.458

5.200

608.074

935.858

449.610

202.002

1.551.760

I

Khối Sở, Ban, Ngành

19.777.796

5.839.500

5.524.500

315.000

-

13.938.296

1.269.971

1.270.000

933.610

4.125.802

2.040.756

2.647.198

189.317

334.433

5.200

555.835

433.907

-

132.267

 

1

Văn phòng UBND Thành phố

100.791

20.400

20.400

 

 

80.391

61.999

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18.392

 

2

Văn phòng ĐĐBQH và HĐND TP

22.305

1.700

1.700

 

 

20.605

20.605

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Sở Ngoại vụ Hà Nội

11.089

-

 

 

 

11.089

10.339

 

 

751

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

48.324

-

 

 

 

48.324

33.650

 

 

14.374

300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Sở Tư pháp Hà Nội

61.807

7.300

7.300

 

 

54.507

25.848

 

 

 

735

 

 

 

 

 

 

 

27.924

 

6

Sở Công thương

220.113

80.500

70.500

10.000

 

139.613

102.856

 

 

32.647

1.946

 

 

 

 

 

 

 

2.163

 

7

Sở Khoa học công nghệ

725.970

543.700

543.700

 

 

182.270

13.750

 

 

 

 

 

168.520

 

 

 

 

 

 

 

8

Sở Tài chính

75.947

-

 

 

 

75.947

72.704

 

 

744

2.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

S Giáo dục và Đào tạo

1.897.427

388.300

388.300

 

 

1.509.127

22.918

 

 

 

1.486.209

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

SY tế

2.780.101

829.900

819.900

10.000

 

1.950.201

18.842

 

 

 

21.000

1.910.359

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

631.374

125.000

125.000

 

 

506.374

31.204

 

700

-

56.288

 

 

 

 

 

418.181

 

 

 

12

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

946.833

110.100

110.100

 

 

836.733

28.526

 

 

5.200

1.366

 

 

222.762

 

555.835

 

 

23.045

 

13

Sở Thông tin và Truyền thông

87.826

31.500

1.500

30.000

 

56.326

40.804

 

 

 

1.375

 

 

 

 

 

 

 

14.148

 

14

Sở Nội vụ

120.344

3.000

3.000

 

 

117.344

103.344

 

 

7.000

7.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Thanh tra Thành phố

25.873

-

 

 

 

25.873

25.873

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Liên minh Hợp tác xã Thành phố

11.981

-

 

 

 

11.981

11.981

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Thành ủy

275.163

60.000

60.000

 

 

215.163

178.736

 

 

 

17.000

16.428

 

 

 

 

 

 

3.000

 

18

Ủy ban Mặt trận tổ quốc

33.020

-

 

 

 

33.020

33.020

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Thành đoàn Hà Nội

147.522

55.150

55.150

 

 

92.372

29.187

 

 

2.515

16.447

 

 

44.224

 

 

 

 

 

 

20

Hội liên hiệp phụ nữ

41.729

20.000

20.000

 

 

21.729

20.525

 

 

 

1.204

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

Hội nông dân

13.259

-

 

 

 

13.259

13.259

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Hội cựu chiến binh

6.949

-

 

 

 

6.949

6.277

 

 

 

671

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23

Trường cao đẳng nghệ thuật Hà Nội

22.972

-

 

 

 

22.972

 

 

 

 

22.972

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

Trường cao đẳng sư phạm Hà Nội

41.627

-

 

 

 

41.627

 

 

 

 

41.627

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

Trường đào tạo CB Lê Hồng Phong

97.091

24.000

24.000

 

 

73.091

 

 

 

 

73.091

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26

Tờng cao đẳng y tế Hà Nội

37.434

9.500

9.500

 

 

27.934

 

 

 

 

27.934

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27

Trường cao đẳng cộng đồng Hà Nội

49.289

17.000

17.000

 

 

32.289

 

 

 

 

32.289

 

 

 

 

 

 

 

 

 

28

Trường cao đng cộng đng Hà Tây

25.371

2.000

2.000

 

 

23.371

 

 

 

450

22.921

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29

Tờng cao đng nghề công nghiệp

50.666

-

 

 

 

50.666

 

 

 

 

50.666

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

Trung tâm Bảo tn di sản Thăng Long - HN

79.362

1.600

1.600

 

 

77.762

 

 

 

10.000

314

 

 

67.448

 

 

 

 

 

 

31

Trường CĐ điện tử điện lạnh HN

22.586

5.000

5,000

 

 

17.586

 

 

 

 

17.586

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

Trường cao đẳng thương mại du lịch

23.864

-

 

 

 

23.864

 

 

 

 

23.864

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33

Trường cao đẳng công ngh công nghệ cao

27.520

-

 

 

 

27.520

 

 

 

 

27.520

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34

Trường cao đẳng sư phạm Hà Tây

150.838

100.000

100.000

 

 

50.838

 

 

 

 

50.838

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35

Trường cao đng y tế Hà Đông

27.572

1.000

1.000

 

 

26.572

 

 

 

 

26.161

411

 

 

 

 

 

 

 

 

36

TT giáo dục lao động hướng nghiệp thanh niên

15.726

-

 

 

 

15.726

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15.726

 

 

 

37

Ban Dân tộc Thành phố Hà nội

6.428

-

 

 

 

6.428

6.428.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

38

Đài phát thanh truyền hình Hà Nội

5.200

-

 

 

 

5.200

 

 

 

 

 

 

 

 

5.200

 

 

 

 

 

39

Viện nghiên cứu phát triển KT-XH TP

19.212

-

 

 

 

19.212

 

 

 

 

1.029

 

18.183

 

 

 

 

 

 

 

40

VP BCĐ phòng chống tham nhũng TP

5.766

-

 

 

 

5.766

5.766

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

41

o Kinh tế và đô thị

4.646

-

 

 

 

4.646

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.646

 

42

Sở Giao thông vận tải

3.379.858

1.361.560

1.274.060

87.500

 

2.018.298

105.694

1.050.000

 

858.080

4.524

 

 

 

 

 

 

 

 

 

43

Ban quản lý các KCN và CX

27.724

14.000

14.000

 

 

13.724

10.702

 

 

3.022

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

44

Ban quản lý chỉnh trang đô thị

26.515

2.400

2.400

 

 

24.115

 

 

 

24.115

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45

Sở Xây dựng HN

2.626.012

636.100

581.600

54.500

 

1.989.912

33.641

 

778.200

1.177.571

500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

46

Sở Quy hoạch kiến trúc

51.490

-

 

 

 

51.490

19.268

 

 

31.228

 

 

994

 

 

 

 

 

 

 

47

Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội

37.249

-

 

 

 

37.249

 

 

 

37.249

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

Sở Tài nguyên và Môi trường

145.509

50.700

50.700

 

 

94.809

32.977

 

34.710

25.967

1.155

 

 

 

 

 

 

 

 

 

49

Ban ch đạo GPMBTP

12.542

-

 

 

 

12.542

6.214

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.328

 

50

Quỹ Phát triển đất TP

2.852

-

 

 

 

2.852

 

 

 

2.852

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

Sở Nông nghiệp và PTNT

2.274.773

285.500

285.000

 

 

1.989.273

137.847

 

 

1.848.083

1.724

 

1.620

 

 

 

 

 

 

 

52

Ban quản lý đầu tư và xây dựng khu ĐTM Hà Nội

15.841

8.500

8.500

 

 

7.341

5.188

 

 

2.153

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

53

Ban quản lý các dự án trọng điểm

72.500

72.500

72.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

54

Ban QLDA đầu tư xây dựng Bo tàng Lịch sử quốc gia

2.000

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

55

Ban dự án đường sắt đô thị Hà Nội

294.090

294.090

171.090

123.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

56

Ban quản lý dự án Hạ tầng Tả Ngạn

675.500

675.500

675.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

57

Kinh phí mua BHYT cho trem dưới 6 tui, học sinh, đối tượng bảo trxã hội, người nghèo, cận nghèo,... do Thành phố quản lý (giao Sở Tài chính chuyển tiền theo tiến độ)

720.000

 

 

 

 

720.000

 

 

 

 

 

720.000

 

 

 

 

 

 

 

 

58

Trợ giá nước sạch (Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng chuyn tiền theo quy định)

220.000

 

 

 

 

220.000

 

220.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

59

Kinh phí thực hiện các cơ chế khi HĐND Thành phố thông qua

32.621

 

 

 

 

32.621

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32.621

 

60

Quy hoạch xây dựng đô thị (các thị trấn, thị trấn sinh thái,….) (2)

41.802

 

 

 

 

41.802

 

 

 

41.802

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

61

Kinh phí vn hành nhà máy x lý nước Yên Sở (giao S Xây dựng làm đầu mi)

120.000

 

 

 

 

120.000

 

 

120.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

KHÓI HỘI, ĐOÀN THỂ

52.034

 

 

 

 

52.034

43.784

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.250

 

62

Hội chữ thập đ

6.984

 

 

 

 

6.984

6.984

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63

Hội liên hiệp văn học nghệ thuật

11.253

 

 

 

 

11.253

11.253

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

64

Hội Luật gia

1.168

 

 

 

 

1.168

1.168

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

65

Hội người

3.540

 

 

 

 

3.540

3.540

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

66

Hội nhà báo

2.075

 

 

 

 

2.075

2.075

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

67

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật

2.390

 

 

 

 

2.390

2.390

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

68

Liên hiệp các t chức hữu nghị

5.031

 

 

 

 

5.031

5.031

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

69

Hội Đông y

3.343

 

 

 

 

3.343

3.343

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

70

Hội Cựu thanh niên xung phong

2.000

 

 

 

 

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.000

 

71

Hội Nạn nhân cht độc Da cam

1.300

 

 

 

 

1.300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.300

 

72

Hội Bo trợ người TT và tr mồ côi

1.250

 

 

 

 

1.250

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.250

 

73

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật

1.050

 

 

 

 

1.050

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.050

 

74

Hội Người khuyết tật

1.650

 

 

 

 

1.650

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.650

 

75

Hội Khuyến học

1.000

 

 

 

 

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.000

 

76

Hỗ trợ các Hội khác

8.000

 

 

 

 

8.000

8.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

CÁC ĐƠN VỊ KHÁC

1.434.037

915.220

904.220

11.000

 

518.817

 

 

 

 

 

 

 

10.000

 

 

 

449.610

59.207

 

77

Công an Thành ph

191.570

64.820

64.820

 

 

126.750

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

126.750

 

 

78

Sở Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

311.000

270.000

270.000

 

 

41.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

41.000

 

 

79

Bộ Tư lệnh Thủ đô

400.860

119.000

119.000

 

 

281.860

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

281.860

 

 

80

Câu lạc bộ Thăng Long

1.300

 

 

 

 

1.300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.300

 

81

Cục thuế Hà Nội

6.000

 

 

 

 

6.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.000

 

82

Tòa án nhân dân Thành phố

4.520

 

 

 

 

4.520

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.520

 

83

Cục Thi hành án dân sự

2.400

 

 

 

 

2.400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.400

 

84

Kho bạc nhà nước Hà Nội

9.460

 

 

 

 

9.460

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9.460

 

85

Viện kiểm sát nhân dân

5.160

 

 

 

 

5.160

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.160

 

86

Cục thống kê Hà Nội

4.500

 

 

 

 

4.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.500

 

87

Liên đoàn lao động

10.367

 

 

 

 

10.367

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.367

 

88

Ngân hàng chính sách xã hội Hà Nội

10.500

 

 

 

 

10.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.500

 

89

Công ty TNHHNNMTV Nhà xuất bản Hà Nội (Kinh phí điều tra, sưu tầm, biên soạn và xuất bn "T sách Thăng Long - ngàn năm văn hiến" - giai đon 2)

10.000

 

 

 

 

10.000

 

 

 

 

 

 

 

10.000

 

 

 

 

 

 

90

Các đơn vị ngành dọc khác

5.000

 

 

 

 

5.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.000

 

91

Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà Hà Nội

3.000

3.000

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

92

Công ty Cấp nước Hà Đông

50.000

50.000

50.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

93

Công ty Nước sạch Hà Nội

70.000

70.000

70.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

94

Công ty Môi trường và Công trình đô thị Sơn Tây

-

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

95

Công ty TNHH NN MTV Đầu tư và Phát triển nông nghiệp HN

30.300

30.300

30.300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

96

Công ty TNHH NN MTV Đầu tư và Phát triển thủy lợi HN

20.500

20.500

20.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

97

Công ty TNHH NN MTV Đầu tư và Phát triển thủy lợi Sông Nhuệ

39.000

39.000

39.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

98

Công ty TNHH NN MTV Đầu tư và Phát triển thủy lợi Sông Tích

26.000

26.000

26.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

99

Công ty TNHH NN MTV Đầu tư và Phát triển thủy lợi Sông Đáy

62.000

62.000

62.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

100

Công ty TNHH NN MTV Đầu tư và Phát triển thủy lợi Mê Linh

9.500

9.500

9.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

101

Công ty TNHH NN MTV  Môi trường Đô thị Hà Nội

4.000

4.000

3.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

102

Công ty TNHH NN MTV Thoát nước Hà Nội 

82.100

82.100

72.100

10.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

103

Công ty TNHH NN MTV Vườn thú Hà Nội

20.000

20.000

20.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

104

Công ty Cổ phần Đầu tư và kinh doanh nước sạch VIWACO

42.000

42.000

42.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

105

Công ty TNHH NN MTV Công viên cây xanh Hà Nội

3.000

3.000

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Những nhiệm vụ đã xác định, UBND Thành phố tổ chức thực hiện theo quy định.

718.000

 

 

 

 

718.000

130.000

 

 

138.800

100.000

-

-

-

-

50.000

299.200

 

 

 

1

Kinh phí tặng quà cho cán bộ hưu trí, mất sức, quà cho các đối tượng chính sách nhân ngày tế và các ngày lễ lớn

280.000

 

 

 

 

280.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

280.000

 

 

 

2

Chi đoàn ra, đoàn vào

15.000

 

 

 

 

15.000

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Kinh phí xúc tiến đầu tư

15.000

 

 

 

 

15.000

 

 

 

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ (cấp Thành phố)

80.000

 

 

 

 

80.000

 

 

 

 

80.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Kinh phí thực hiện chương trình phổ biến giáo dục pháp luật

15.000

 

 

 

 

15.000

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Chương trình vệ sinh lao động an toàn lao động

4.200

 

 

 

 

4.200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.200

 

 

 

7

Kinh phí tổ chức Đại hội thể dục thể thao Đông Nam Á

50.000

 

 

 

 

50.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50.000

 

 

 

 

8

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ liên kết, hợp tác với các tỉnh bạn

100.000

 

 

 

 

100.000

100.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo

15.000

 

 

 

 

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15.000

 

 

 

10

Kinh phí giải quyết vấn đề bức xúc dân sinh

50.000

 

 

 

 

50.000

 

 

 

50.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Kinh phí đền bù hoa màu đất Văn Tảo

3.800

 

 

 

 

3.800

 

 

 

3.800

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí (phần huyện thị xã đảm bảo)

70.000

 

 

 

 

70.000

 

 

 

70.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Kinh phí miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 49 (3)

20.000

 

 

 

 

20.000

 

 

 

 

20.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

10% tiết kiệm để thực hiện an sinh xã hội và cải cách tiền lương theo Quyết định số 1792/QĐ-TTg

181.915

 

 

 

 

181.915

32.089

-

-

3.990

60.816

65.574

777

4.860

-

2.239

9.291

-

2.278

 

VI

Dự án đầu tư cấp  Thành phố giao quận ,huyện, thị xã làm chủ đầu tư và quyết toán ở cấp ngân sách Thành phố

1.527.926

1.527.926

1.527.926

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

UBND Quận Cầu Giấy

2.500

2.500

2.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

UBND Quận Đống Đa

15.000

15.000

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

UBND Quận Hai Bà Trưng

31.100

31.100

31.100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

UBND Quận Hoàn Kiếm

-

-