Nghị quyết 20/2012/NQ-HĐND

Nghị quyết 20/2012/NQ-HĐND về tình hình kinh tế - xã hội năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013 do Tỉnh Sóc Trăng ban hành

Nghị quyết 20/2012/NQ-HĐND tình hình kinh tế xã hội 2012 phương hướng nhiệm vụ 2013 Sóc Trăng đã được thay thế bởi Quyết định 215/QĐHC-CTUBND 2014 danh mục văn bản hết hiệu lực Sóc Trăng và được áp dụng kể từ ngày 18/03/2014.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 20/2012/NQ-HĐND tình hình kinh tế xã hội 2012 phương hướng nhiệm vụ 2013 Sóc Trăng


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2012/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 07 tháng 12 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2013

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi xem xét Báo cáo số 204/BC-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội năm 2012 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận đóng góp của các đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2012 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, với nội dung chủ yếu như sau:

1. Tình hình kinh tế - xã hội năm 2012

Thống nhất với nhận định đánh giá về kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân được nêu trong Báo cáo số 204/BC-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

2. Mục tiêu, các chỉ tiêu và giải pháp chủ yếu năm 2013

a) Mục tiêu

Phấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2012. Triển khai kịp thời, đầy đủ các giải pháp điều hành góp phần thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát của Chính phủ. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư. Tăng cường đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội. Tạo sự chuyển biến rõ nét trong cải cách hành chính. Giữ vững ổn định an ninh chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; giảm nhanh tội phạm hình sự và kiềm chế tai nạn giao thông.

b) Các chỉ tiêu chủ yếu

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 9,5 - 10%. GDP bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/năm (theo giá hiện hành).

- Cơ cấu kinh tế khu vực I, II, III tương ứng là 40,77% - 14,55% - 44,68%.

- Sản lượng lúa đạt từ 02 triệu tấn trở lên.

- Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản 190.000 tấn; trong đó sản lượng khai thác 55.000 tấn.

- Giá trị sản lượng thu hoạch trên 1 ha đất nông nghiệp, thủy sản đạt 91 triệu đồng.

- Phấn đấu đạt 12 tiêu chí đối với 22 xã điểm xây dựng nông thôn mới; các xã còn lại đạt từ 8 - 10 tiêu chí.

- Giá trị sản xuất công nghiệp 8.050 tỷ đồng (giá cố định năm 1994).

- Giá trị xuất khẩu hàng hóa 430 triệu USD; trong đó xuất khẩu thủy sản 365 triệu USD.

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa 37.000 tỷ đồng.

- Thu ngân sách nhà nước 1.635 tỷ đồng; trong đó thu trong cân đối 913 tỷ đồng.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 6.600 tỷ đồng.

- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia 24%.

- Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến các cấp học như sau:

+ Nhà trẻ 5,46%;

+ Mẫu giáo 85,17%;

+ Tiểu học 99,95%;

+ Trung học cơ sở 88,59%;

+ Trung học phổ thông 50,16%.

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 15,5%.

- Giảm tỷ lệ sinh 0,2‰.

- Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 64,22% (theo tiêu chí mới).

- Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế là 65%; trong đó tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện là 16,47%.

- Giải quyết việc làm mới là 22.800 lao động; trong đó có 350 lao động làm viêc ở nước ngoài.

- Dạy nghề cho 25.000 người.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 42%; trong đó lao động qua đào tạo nghề 37%.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2 - 2,5%.

- Kéo điện sinh hoạt cho 7.500 hộ, trong đó có 4.000 hộ Khmer.

- Có 99% hộ dân thành thị và 92% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

- Phấn đấu 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải.

- Trên 90% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.

- Tỷ lệ xử lý nước thải y tế đạt 55%.

- Tỷ lệ thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường các loại chất thải:

+ Chất thải rắn sinh hoạt đô thị, công nghiệp, dịch vụ: Trên 91%.

+ Chất thải rắn sinh hoạt tại khu dân cư nông thôn, làng nghề: Trên 45%.

+ Chất thải nguy hại: Phấn đấu đạt 100%.

+ Rác thải y tế: Phấn đấu đạt 85%.

c) Các giải pháp chủ yếu

- Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng; đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế tập thể: Tổ chức rà soát, đánh giá, hoàn thiện các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả để nhân rộng. Khuyến khích phát triển mô hình chăn nuôi tập trung, trang trại. Hoàn thành và triển khai Quy hoạch thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đẩy nhanh tiến độ triển khai Dự án thủy lợi vùng chuyên canh tôm. Xúc tiến, tạo điều kiện sớm triển khai thực hiện dự án đầu tư sản xuất giống thủy sản tại tỉnh. Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách thí điểm bảo hiểm nuôi tôm sú, tôm thẻ trên địa bàn. Nâng cao hiệu quả khai thác Cảng cá Trần Đề. Ưu tiên bố trí và lồng ghép vốn đầu tư để xây dựng nông thôn mới. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể, kinh tế trang trại.

- Thúc đẩy phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ; tạo điều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động: Tích cực tạo điều kiện thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh. Tập trung thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng công tác xúc tiến thương mại, tích cực hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ. Tăng cường thực hiện công tác quản lý, bình ổn thị trường trong dịp cuối năm, trước hết là đối với lương thực, thực phẩm. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, nguồn vốn trong nhân dân, vốn của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, các nguồn vốn ODA, vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương để ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nhân lực; phát triển giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân: Tổ chức triển khai có hiệu quả Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020. Thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về Đề án "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". Tăng cường ứng dụng và nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến phù hợp với địa phương; trước hết là trong sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, bảo quản và chế biến nông - thuỷ sản. Củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, chủ động phòng chống dịch bệnh. Nâng cao tỷ lệ người dân tham gia mua bảo hiểm y tế.

- Nâng cao chất lượng xây dựng đời sống văn hóa, thể thao; tăng cường công tác thông tin và truyền thông, nhất là đối với vùng nông thôn: Khuyến khích xã hội hoá lĩnh vực văn hoá, phát triển hạ tầng du lịch. Nâng cao chất lượng thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Quan tâm phát triển thể thao quần chúng, thể thao truyền thống. Tăng cường đưa thông tin về cơ sở, triển khai sâu rộng ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước từ tỉnh đến huyện, xã.

- Bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, cải thiện đòi sống nhân dân: Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nhất là chính sách đối với người có công, trợ giúp các đối tượng xã hội, hộ nghèo, cận nghèo, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,… đảm bảo công bằng, đúng đối tượng. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, nhất là đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020". Bảo đảm quyền của trẻ em và bình đẳng giới.

- Tăng cường hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu: Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng các công trình, dự án và công tác phát triển quỹ đất để thu hút các nhà đầu tư. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường. Tập trung giải quyết các khu vực, các điểm bức xúc về ô nhiễm, suy thoái môi trường tại các khu vực công cộng, các sông ngòi, kênh rạch và các khu tập trung đông dân cư trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn.

- Tạo chuyển biến trong cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng lãng phí; tăng cường bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội: Triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Thực hiện kiên quyết và đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và nhân dân về thế trận an ninh nhân dân kết hợp với nền quốc phòng toàn dân. Triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa, đấu tranh, xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm, nhất là tại các địa bàn trọng điểm. Thực hiện kiên quyết và liên tục các biện pháp kiềm chế tai nạn giao thông. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, phức tạp, kéo dài.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua.

 

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban công tác đại biểu;
- VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam);
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP. Chủ tịch nước;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư;
- TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




 Mai Khương

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 20/2012/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu20/2012/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/12/2012
Ngày hiệu lực17/12/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 18/03/2014
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 20/2012/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 20/2012/NQ-HĐND tình hình kinh tế xã hội 2012 phương hướng nhiệm vụ 2013 Sóc Trăng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 20/2012/NQ-HĐND tình hình kinh tế xã hội 2012 phương hướng nhiệm vụ 2013 Sóc Trăng
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu20/2012/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Sóc Trăng
                Người kýMai Khương
                Ngày ban hành07/12/2012
                Ngày hiệu lực17/12/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 18/03/2014
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 20/2012/NQ-HĐND tình hình kinh tế xã hội 2012 phương hướng nhiệm vụ 2013 Sóc Trăng

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 20/2012/NQ-HĐND tình hình kinh tế xã hội 2012 phương hướng nhiệm vụ 2013 Sóc Trăng