Nghị quyết 22/2008/NQ-HĐND

Nghị quyết 22/2008/NQ-HĐND về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 do tỉnh Sóc Trăng ban hành

Nghị quyết 22/2008/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2009 Sóc Trăng đã được thay thế bởi Quyết định 254/QĐHC-CTUBND năm 2013 danh mục văn bản hết hiệu lực Tỉnh Sóc Trăng và được áp dụng kể từ ngày 08/04/2013.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 22/2008/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2009 Sóc Trăng


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2008/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 09 tháng 12 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2009

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi xem xét Báo cáo số 117/BC-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2008 và Báo cáo số 124/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2009;

Qua Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2009, với nội dung chủ yếu như sau:

1. Tình hình kinh tế - xã hội năm 2008:

Mặc dù trong điều kiện khó khăn chung của thế giới và cả nước do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, lạm phát, giá cả tăng cao, thiên tai, dịch bệnh, nhưng với sự nỗ lực, quyết tâm cao của các ngành, các cấp triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp kiềm chế lạm phát, kinh tế của tỉnh vẫn đạt mức tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực. Sản lượng lúa vượt kế hoạch; dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm được giám sát chặt chẽ và khống chế kịp thời; công tác phòng, chống lụt bão triển khai chủ động và tích cực. Thu ngân sách đạt dự toán; chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được quan tâm thực hiện tốt. Hoạt động thương mại, dịch vụ khá năng động, hàng hóa dồi dào, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng; tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng cao. Triển khai các công trình xây dựng cơ bản được tập trung, các chủ đầu tư và các ngành chức năng có nhiều cố gắng tháo gỡ vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ giải ngân. Các mặt văn hóa - xã hội được chú trọng và đạt kết quả tốt; triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội nhằm hỗ trợ đời sống người nghèo, gặp khó khăn. An ninh chính trị được giữ vững ổn định, trật tự an toàn giao thông có chuyển biến tích cực, tai nạn giao thông giảm đáng kể. Cải cách hành chính được quan tâm thực hiện, góp phần tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh và thu hút đầu tư; phòng, chống tham nhũng được tăng cường và đạt kết quả bước đầu.

Bên cạnh những kết quả đạt được, kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, hạn chế như: nuôi tôm chính vụ thất mùa, diện tích thiệt hại cao; dịch bệnh trong chăn nuôi còn phát sinh, tình hình giá cả tăng cao đã ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, nhất là nông dân, làm một bộ phận tái nghèo và phát sinh hộ nghèo mới. Cơ cấu kinh tế tuy chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng khu vực I và tăng khu vực III trong GDP nhưng tỷ trọng khu vực II không được cải thiện, do sản xuất công nghiệp gặp khó khăn. Tiến độ xây dựng cơ bản bị chậm do phải điều chỉnh dự toán vì giá vật liệu xây dựng tăng. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp thấp. Dịch sốt xuất huyết còn diễn biến phức tạp. Xuất khẩu lao động không đạt chỉ tiêu đề ra. Khiếu nại tố cáo tuy được quan tâm thực hiện nhưng số vụ tồn đọng còn nhiều, khiếu nại đông người còn xảy ra. Cải cách hành chính tuy có chuyển biến tích cực nhưng chưa đáp ứng yêu cầu.

2. Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2009:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 11 - 12,5%. GDP bình quân đầu người 840 - 850 USD (theo giá hiện hành). Cơ cấu kinh tế: khu vực I từ 46,04 - 46,57%, khu vực II từ 17,40 - 18,33%, khu vực III từ 35,63 - 36,03%;

- Sản lượng lúa 1,7 triệu tấn. Diện tích nuôi thủy sản 67.950 ha, trong đó nuôi tôm 47.850 ha (nuôi công nghiệp và bán công nghiệp 27.350 ha); tổng sản lượng thủy, hải sản khai thác và nuôi trồng nội địa 176.500 tấn (trong đó sản lượng tôm 67.500 tấn);

- Giá trị sản xuất công nghiệp 6.500 - 7.000 tỷ đồng (giá cố định năm 1994). Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa 380 - 400 triệu USD, trong đó xuất khẩu thủy sản đạt 370 - 390 triệu USD. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và dịch vụ tiêu dùng xã hội là 21.000 - 24.000 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách nhà nước 1.071,7 tỷ đồng;

- Giảm tỷ lệ sinh 0,3‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 12,1‰. Giảm tỷ lệ trẻ dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng 18%. Nâng tỷ lệ trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia lên 83%;

- Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi: nhà trẻ 3%; mẫu giáo 71%; tiểu học 99,7%; THCS 71%; THPT 42,8%. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 12,3%;

- Giải quyết việc làm mới 20.000 lao động (trong đó đưa 500 lao động làm việc ở nước ngoài); dạy nghề cho 23.000 người; giảm 10.000 hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo còn 13,25% (tiêu chí năm 2005). Kéo điện sinh hoạt cho 5.000 hộ;

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh ở đô thị là 92%, ở nông thôn là 86%. Tỷ lệ che phủ rừng (chỉ tính cây lâm nghiệp) 6,09%. Có 80% cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường (đạt chỉ tiêu). Tỷ lệ thu gom và xử lý rác hợp vệ sinh khu vực thành phố, thị trấn là 80%. Tỷ lệ xử lý rác thải y tế là 80%, nước thải y tế 50%.

3. Một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2009:

a) Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch:

Hoàn chỉnh các Quy hoạch phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Chỉ đạo sản xuất lúa bảo đảm năng suất và sản lượng. Phát triển màu và cây công nghiệp, cây trồng khác có khả năng cạnh tranh; phát triển và hình thành vùng chuyên canh cây ăn trái có giá trị xuất khẩu.

Đẩy mạnh việc trồng mới và bảo vệ rừng, nhất là rừng phòng hộ ven biển. Phát triển chăn nuôi theo hướng nâng cao chất lượng; thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm.

Khai thác hợp lý hải sản, đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản, tập trung vào những loại có hiệu quả kinh tế cao. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất giống thủy sản có chất lượng. Chỉ đạo gắn kết có hiệu quả hơn giữa sản xuất nông nghiệp với thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Củng cố, phát triển các loại hình hợp tác xã, hội nghề nghiệp để hỗ trợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Chỉ đạo sâu sát công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản khi thiên tai xảy ra.

b) Đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ; sử dụng hiệu quả vốn đầu tư, đẩy nhanh tiến độ giải ngân các công trình:

Tăng năng lực các ngành sản xuất công nghiệp. Thu hút mạnh đầu tư vào các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng lớn, ưu tiên công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. Hoàn chỉnh Quy hoạch đầu tư, phát triển các khu, cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng một số khu, cụm công nghiệp có điều kiện.

Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp để đẩy mạnh sản xuất. Có kế hoạch thực hiện cụ thể, hiệu quả về công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư. Thực hiện hiệu quả công tác sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, du lịch. Tổ chức triển khai quy hoạch phát triển du lịch. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường; thực hiện nghiêm các quy định về niêm yết giá và bán theo giá niêm yết.

Làm tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người đang sử dụng đất và nhà đầu tư. Quản lý, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư, thường xuyên theo dõi, rà soát tiến độ triển khai các dự án, xử lý kịp thời các vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân.

c) Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; ứng dụng khoa học công nghệ, tích cực bảo vệ môi trường:

Tích cực triển khai Luật Thuế thu nhập cá nhân. Thực hiện hiệu quả các giải pháp quản lý thu ngân sách, chống thất thu, trốn thuế; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế. Triệt để tiết kiệm trong sử dụng ngân sách nhà nước; tăng cường quản lý, điều hành ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả.

Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, làm tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư để đẩy nhanh việc chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, nhất là các tiến bộ về giống cây trồng vật nuôi, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng, phòng trừ dịch bệnh, bảo quản, chế biến sau thu hoạch.

Tiếp tục triển khai thực hiện tốt công tác quy hoạch đất đai, công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thực hiện kiên quyết và đồng bộ các biện pháp giảm ô nhiễm, bảo vệ và cải thiện môi trường.

d) Tiếp tục chú trọng phát triển lĩnh vực văn hóa - xã hội; thực hiện các chính sách an sinh xã hội:

Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao. Tiếp tục triển khai đồng bộ các Chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực xã hội theo kế hoạch 2006 - 2010. Thực hiện tốt công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. Nâng cao hiệu quả phòng, chống dịch bệnh, tăng cường tuyên truyền và kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao tính văn hóa trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội và sinh hoạt của nhân dân. Tăng cường công tác xúc tiến du lịch; phát huy thế mạnh về du lịch lễ hội của tỉnh. Tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010. Tiếp tục triển khai các chương trình, dự án và các chính sách đã ban hành để hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống người nghèo, vùng đồng bào dân tộc Khmer, vùng bị thiên tai, dịch bệnh. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, đào tạo theo nhu cầu của xã hội, quan tâm công tác đào tạo nghề ở nông thôn.

e) Giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội:

Triển khai các phương án giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh công tác phòng, chống tội phạm; tiếp tục phát triển phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông, quản lý hoạt động của các phương tiện giao thông đường thủy.

Tổ chức thực hiện tốt công tác gọi công dân nhập ngũ, công tác huấn luyện và giáo dục quốc phòng. Bảo đảm thông tin liên lạc và sẵn sàng phương án, lực lượng phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn.

g) Tạo bước chuyển biến rõ nét trong thực hiện cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng:

Quan tâm giải quyết các khiếu kiện của công dân; tổ chức chu đáo công tác tiếp dân. Tăng cường phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm gắn với thực hiện tốt cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh.

Nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính. Kiện toàn bộ máy tổ chức, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý nhà nước; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010. Nhanh chóng ổn định tổ chức và hoạt động của huyện Châu Thành.

Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính trong các lĩnh vực hộ tịch, lý lịch tư pháp, công chứng, chứng thực. Củng cố, tăng cường đội ngũ báo cáo viên pháp luật; nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ hoà giải cơ sở. Kiện toàn tổ chức và hoạt động cơ quan thi hành án dân sự, tập trung giải quyết dứt điểm những vụ việc còn tồn đọng.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 và các giải pháp đã đề ra.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH;
-
Thủ tướng Chính phủ;
- VP Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu;
- VP Chủ tịch nước;
- VP Quốc hội (phía nam);
- Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;
- TTTU,TT.HĐND
,UBND,UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành tỉnh (Đảng, chính quyền, đoàn thể);
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh ST;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Võ Minh Chiến

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 22/2008/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu22/2008/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/12/2008
Ngày hiệu lực19/12/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 08/04/2013
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 22/2008/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 22/2008/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2009 Sóc Trăng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 22/2008/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2009 Sóc Trăng
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu22/2008/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Sóc Trăng
                Người kýVõ Minh Chiến
                Ngày ban hành09/12/2008
                Ngày hiệu lực19/12/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 08/04/2013
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 22/2008/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2009 Sóc Trăng

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 22/2008/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2009 Sóc Trăng