Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011 do Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 19 ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 22/2010/NQ-HĐND

TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19

(Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12, ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp;
Sau khi xem xét các Báo cáo của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân thành phố; các Báo cáo, Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Thông báo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các cơ quan hữu quan; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố.

QUYẾT NGHỊ:

Hội đồng nhân dân thành phố tán thành báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2010 và nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011.

Hội đồng nhân dân thành phố nhấn mạnh một số nội dung:

I. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2010:

Năm 2010, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố được thực hiện trong bối cảnh cả nước phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tác động bất lợi từ cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và thiên tai, dịch bệnh, song với sự quan tâm chỉ đạo của Chính phủ và sự hỗ trợ của các Bộ - Ngành trung ương; sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, kịp thời của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố; sự đồng thuận của hệ thống chính trị, sự năng động, sáng tạo của các doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân, kinh tế thành phố phục hồi khá nhanh. 17/22 chỉ tiêu đạt và vượt. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 20,1%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng nâng tỷ trọng dịch vụ cao cấp, giảm dần các ngành công nghiệp thâm dụng lao động, phát triển nông nghiệp đô thị; kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể được củng cố và phát huy vai trò trong nền kinh tế thị trường; hoạt động đối ngoại và hợp tác kinh tế - xã hội với các tỉnh được mở rộng; quản lý và phát triển đô thị đạt một số kết quả; khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, văn hóa, y tế,…có bước phát triển tích cực; công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện thường xuyên, kịp thời; an sinh xã hội và chương trình giảm nghèo theo tiêu chí mới góp phần cải thiện đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân; việc thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường trên toàn địa bàn thành phố tiếp tục phát huy tác dụng tốt; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Việc thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị có chuyển biến về nhận thức và có sự thay đổi bước đầu về hành vi ở một bộ phận dân cư.

Còn 05 chỉ tiêu chưa đạt: Tổng kim ngạch xuất khẩu (không tính dầu thô) tăng 3,8% (chỉ tiêu 12,7%); chỉ số giá tiêu dùng tăng 9% (chỉ tiêu dưới 7%); tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch ở đô thị đạt 85% (chỉ tiêu 96%); tỷ lệ xử lý nước thải y tế đạt 80% (chỉ tiêu 90%); xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đạt 95% (chỉ tiêu 100%); công tác cải cách hành chính, đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí đạt hiệu quả chưa cao; việc xử lý các vấn đề xã hội bức xúc về trật tự đô thị, ùn tắc giao thông, ngập nước, ô nhiễm môi trường, sụp lún trên một số tuyến đường, tệ đua xe chưa được xử lý kiên quyết, triệt để; tội phạm và các tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp; đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn.

II. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2011:

1. Mục tiêu:

Nỗ lực thúc đẩy phát triển sản xuất - kinh doanh, góp phần bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế 9 ngành dịch vụ chủ yếu, 4 ngành công nghiệp trọng yếu, phát triển nông nghiệp đô thị theo hướng nâng cao chất lượng hiệu quả, sức cạnh tranh của kinh tế thành phố trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới; huy động mọi nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ gắn với bảo vệ môi trường và cải thiện dân sinh; phát triển nhanh nguồn lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; chăm lo giải quyết kịp thời những vấn đề xã hội bức xúc, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội; không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của người dân. Thực hiện thành công chủ đề “Năm 2011 - Năm Vì trẻ em”.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

a) Các chỉ tiêu kinh tế (06 chỉ tiêu)

(1) Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trên địa bàn tăng 12%; trong đó, khu vực dịch vụ tăng 13%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 11%; khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5%. GDP bình quân đầu người đạt khoảng 3.130 USD/người.

(2) Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 9%; kim ngạch xuất khẩu (không tính dầu thô) tăng 11%;

(3) Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt: 201.416 tỷ đồng, chiếm 42,3% GDP.

(4) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn là 172.706 tỷ đồng, bằng 119,77% dự toán năm 2010 và tăng 8,71% so thực hiện năm 2010, trong đó, thu nội địa: 98.996 tỷ đồng, tăng 14,65%; thu từ xuất nhập khẩu: 62.310 tỷ đồng, tăng 9,32%;

(5) Tổng chi ngân sách địa phương là 35.797,370 tỷ đồng; nếu không ghi thu, ghi chi là 30.424,468 tỷ đồng; trong đó, chi đầu tư phát triển là 15.223 tỷ đồng;

(6) Chỉ số giá tiêu dùng tăng dưới 7%.

b) Các chỉ tiêu xã hội (08 chỉ tiêu):

(7) Tốc độ tăng dân số tự nhiên: dưới 1,1%;

(8) Số lao động được giải quyết việc làm: 265.000 người; số lao động được tạo việc làm mới: 120.000 người;

(9) Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề: 61%;

(10) Tỷ lệ thất nghiệp: giảm còn dưới 5%;

(11) Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí của thành phố: giảm còn 5,4%;

(12) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: giảm còn 5%;

(13) Số bác sĩ trên 10.000 dân: 13 bác sĩ;

(14) Diện tích nhà ở bình quân đầu người: 15 m2.

c) Các chỉ tiêu môi trường (08 chỉ tiêu):

(15) Tỷ lệ hộ dân đô thị được cấp nước sạch: 86%;

(16) Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 97%;

(17) Số lượt người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng: 544 triệu lượt người;

(18) Tỷ lệ chất thải rắn thông thường ở đô thị, chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý: phấn đấu đạt 100%;

(19) Tỷ lệ xử lý nước thải y tế: phấn đấu đạt 100%;

(20) Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý: phấn đấu đạt 100%;

(21) Tỷ lệ khu chế xuất, khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật về môi trường: phấn đấu đạt 100%;

(22) Tỷ lệ diện tích che phủ rừng và cây xanh phân tán quy đổi trên tổng diện tích đất tự nhiên đến cuối năm 2011: 39,25%.

III. Nhiệm vụ và các giải pháp chính:

Năm 2011 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng bộ thành phố lần thứ IX, có vị trí quan trọng trong việc triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 của thành phố, Hội đồng nhân dân thành phố yêu cầu triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp chính dưới đây:

1. Tiếp tục thực hiện Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của kinh tế thành phố giai đoạn 2011 - 2015; phát triển nâng cao tỷ trọng các ngành dịch vụ chủ yếu (thương mại quốc tế; tài chính ngân hàng; dịch vụ cảng - kho bãi - hậu cần hàng hải và xuất nhập khẩu; du lịch; thị trường bất động sản; thị trường công nghệ). Phát triển mạnh 4 ngành công nghiệp trọng yếu có hàm lượng khoa học - công nghệ cao và giá trị gia tăng lớn (cơ khí, điện tử - tin học, hóa chất, lương thực - thực phẩm); lựa chọn một số công đoạn có giá trị gia tăng cao trong các ngành công nghiệp truyền thống để đầu tư, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu các sản phẩm công nghiệp (chế biến sản phẩm cao cấp công nghệ cao, thời trang, các công đoạn thiết kế, tiếp thị, phân phối…); phát triển công nghiệp phụ trợ.

2. Quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách cho phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh, phát triển mạnh hệ thống phân phối, chủ động tạo nguồn hàng hóa, dịch vụ phong phú, chất lượng làm cơ sở bình ổn thị trường, khai thác tốt thị trường nội địa, quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ; thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

3. Tập trung xây dựng, tạo bước đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ; triển khai thực hiện tốt 3 chương trình đột phá của thành phố (giảm ngập nước, giảm ô nhiễm môi trường, giảm ùn tắc giao thông); đẩy nhanh tiến độ xây dựng các đô thị mới (Thủ Thiêm, Tây Bắc, cảng Hiệp Phước), nhà ở xã hội, khu lưu trú công nhân, ký túc xá sinh viên, nhà ở phục vụ tái định cư, di dời nhà ở trên và ven kênh rạch. Nâng cao chất lượng dịch vụ đô thị theo hướng xã hội hóa.

4. Thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới; nhanh chóng hoàn tất quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp; tập trung đầu tư hạ tầng cho nông thôn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thúc đẩy phát triển nông nghiệp đô thị theo hướng công nghệ cao.

5. Thường xuyên rà soát, kiểm tra việc quản lý quy hoạch và sử dụng đất theo quy hoạch; có giải pháp xử lý triệt để tình trạng lún sụp nền đất tự nhiên trên địa bàn thành phố. Tăng cường trật tự, kỷ cương trong quản lý đô thị, dự án và xây dựng; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp hạ tầng kỷ thuật góp phần giảm ngập, ùn tắc giao thông.

6. Tập trung xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh, tôn trọng pháp luật, kỷ cương, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở”, gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Thúc đẩy công tác xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; phát triển hệ thống an sinh xã hội. Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các biện pháp phòng chống các dịch bệnh, thiên tai, vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, triển khai Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; tăng cường quản lý hệ thống các trường tư thục, dân lập, các cơ sở giáo dục đào tạo có yếu tố nước ngoài.

7. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch trong đội ngũ cán bộ, công chức. Tiếp tục thực hiện cải cách tư pháp; nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, kiên quyết đấu tranh và đẩy lùi tệ nạn xã hội. Tăng cường phối hợp thường xuyên các ngành, các đơn vị chức năng thực hiện hoạt động giám sát trong điều kiện thành phố thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường.

8. Thực hiện chủ đề năm “Năm 2011 - Năm Vì trẻ em”. Tổ chức tổng kết nhiệm kỳ 2004-2011 Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các cấp và Hội đồng nhân dân xã, thị trấn; tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII và đại biểu Hội đồng nhân dân xã, thị trấn nhiệm kỳ 2011-2016 theo Luật định.

IV. Tổ chức thực hiện:

Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch tổ chức, chỉ đạo và điều hành bảo đảm thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.

Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố cùng các tổ chức thành viên giám sát, động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của người dân đến các cấp chính quyền.

Hội đồng nhân dân thành phố kêu gọi đồng bào, cán bộ, chiến sĩ thành phố nêu cao tinh thần đoàn kết, năng động, sáng tạo và quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./.

Nơi nhận :
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Kế hoạch và đầu tư;
- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
- Thường trực thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố;
- Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố;
- Thường trực Ủy ban MTTQ thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP;
- Đại biểu HĐND TP;

CHỦ TỊCH




Phạm Phương Thảo

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 22/2010/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu22/2010/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/12/2010
Ngày hiệu lực20/12/2010
Ngày công báo01/01/2011
Số công báoSố 3
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 22/2010/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu22/2010/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hồ Chí Minh
                Người kýPhạm Phương Thảo
                Ngày ban hành10/12/2010
                Ngày hiệu lực20/12/2010
                Ngày công báo01/01/2011
                Số công báoSố 3
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011

                        • 10/12/2010

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 01/01/2011

                          Văn bản được đăng công báo

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 20/12/2010

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực