Nghị quyết 228/2019/NQ-HĐND

Nghị quyết 228/2019/NQ-HĐND quy định về chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chế độ tiếp khách trong nước

Nội dung toàn văn Nghị quyết 228/2019/NQ-HĐND quy định chế độ tiếp khách nước ngoài Kiên Giang


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 228/2019/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 26 tháng 7 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI KIÊN GIANG VÀ CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA

Căn cứ Luật T chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính ph quy định chi tiết thi hành một s điều ca Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 ca Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi t chức hội nghị, hội thảo quc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;

Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2019 ca Ủy ban nhân dân tnh Kiên Giang dự tho Nghị quyết quy định chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ chi t chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chế độ tiếp khách trong nước; Báo cáo thm tra s 73/BC-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tnh; ý kiến thảo luận của Đi biu Hội đồng nhân dân tại k họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chnh

Nghị quyết này quy định chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chế độ tiếp khách trong nước.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh;

b) Tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh;

c) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tnh;

d) Các tchức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tnh.

Điều 2. Chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Kiên Giang do tỉnh chi toàn bộ chi phí trong nưc

1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay

a) Chi tặng hoa cho các đối tượng sau: Trưng đoàn và Phu nhân (Phu Quân) đối với khách hạng đặc biệt; tặng hoa trưởng đoàn khách hạng A, hạng B. Mức chi tặng hoa không quá: 500.000 đồng/1 người.

b) Chi thuê phòng chờ tại sân bay áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A, khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.

2. Tiêu chun xe ô tô đưa, đón khách

a) Khách hạng đặc biệt: Sử dụng xe lễ tân Nhà nước theo quy chế ca Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan.

b) Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn btrí một xe riêng. Phó đoàn và đoàn viên 3 người/một xe. Riêng trường hợp phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01 người/xe, phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương 2 người/xe. Đoàn tùy tùng đi xe nhiều chỗ ngồi.

c) Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn btrí một xe riêng. Riêng trường hợp phó đoàn là cấp thứ trưởng và cấp tương đương bố trí 02 người/xe. Các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi.

3. Tiêu chuẩn về thuê ch

a) Khách hạng đặc biệt: Tiêu chuẩn thuê chở do thủ trưng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt.

b) Đoàn là khách hạng A:

- Trưng đoàn: 5.500.000 đồng/người/ngày;

- Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày;

- Đoàn viên: 3.500.000 đồng/người/ngày.

c) Đoàn là khách hạng B:

- Trưởng đoàn, Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày;

- Đoàn viên: 2.800.000 đồng/người/ngày.

d) Đoàn khách hạng C:

- Trưởng đoàn: 2.500.000 đồng/người/ngày;

- Đoàn viên: 1.800.000 đồng/người/ngày.

d) Khách mời quốc tế khác: 800.000 đồng/người/ngày.

e) Giá thuê chỗ ở quy định tại Điểm a, b, c, d, đ Khoản này đã bao gồm c ba ăn sáng. Trường hợp thuê chỗ ở không bao gm tiền ăn sáng trong giá thuê thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn ca một người trong 01 ngày đối với từng hạng khách. Tng mức tiền thuê chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền ăn sáng và mức chi tiền ăn sáng cho khách không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.

4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa: trưa, tối)

a) Mức chi ăn hàng ngày quy định tại Khoản này đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đuống sản xuất tại Việt Nam), cụ th:

- Khách hạng đặc biệt: Do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, kế hoạch đón đoàn.

- Đoàn là khách hạng A: 1.500.000 đồng/ngày/người;

- Đoàn là khách hạng B: 1.000.000 đồng/ngày/người;

- Đoàn là khách hạng C: 800.000 đồng/ngày/người;

- Khách mi quốc tế khác: 600.000 đồng/ngày/người.

b) Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của cơ quan, đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được tiêu chuẩn ăn như đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.

5. Tchức chiêu đãi

a) Khách hạng đặc biệt: Do thtrưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, kế hoạch đón đoàn.

b) Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Mi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

c) Mức chi chiêu đãi quy định tại Đim b Khon 5 Điều này đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam).

d) Đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách được áp dụng mức chi chiêu đãi như thành viên của đoàn. Danh sách đại biểu phía Việt Nam căn cứ theo chương trình, kế hoạch đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Trong ngày tchức tiệc chiêu đãi, thì bữa trưa (hoặc tối) còn lại (nếu có) được thực hiện theo tiêu chuẩn bng 50% tiêu chuẩn ăn hàng ngày theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

6. Tiêu chun tiếp xã giao và các bui làm việc

a) Khách hạng đặc biệt: Do thtrưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, kế hoạch đón đoàn.

b) Đối với các đoàn khách khác, mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc (đồ uống, hoa quả, bánh ngọt) thực hiện như sau:

- Đoàn là khách hạng A: 150.000 đồng/người/01 buổi làm việc (na ngày);

- Đoàn là khách hạng B: 80.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);

- Đoàn là khách hạng C, khách quốc tế khác: 60.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày).

c) Đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách được áp dụng tiêu chuẩn tiếp xã giao như thành viên của đoàn theo quy định tại Đim b Khoản 6 Điều này. Danh sách đại biểu phía Việt Nam do cấp thm quyền phê duyệt trong chương trình, kế hoạch đón đoàn.

7. Chi dịch thuật

a) Chi biên dịch:

- Biên dịch một trong 6 ngôn ngchính thức của Liên hp quốc sang Tiếng Việt (gồm: tiếng Ả Rập, tiếng Hoa, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha): 150.000 đồng/trang (350 từ);

- Biên dịch Tiếng Việt sang một trong 6 ngôn ngchính thức của Liên hợp quốc: 180.000 đồng/trang (350 từ);

- Đối với các ngôn ngữ ngoài ngôn ngchính thức của Liên hợp quốc, tùy theo mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó trên địa bàn cơ quan, đơn vị, thủ trưng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với các mức chi nêu trên tại Đim a Khoản 7 Điều này.

b) Chi dịch nói:

- Dịch nói thông thường: 250.000 đng/giờ/người, tương đương 2.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;

- Dịch đuổi (dịch đồng thời): 500.000 đồng/giờ/người, tương đương 4.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;

- Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn hoặc các hội nghị song phương, đàm phán ký kết hip định, công ước, hội nghị chuyên ngành, đón tiếp đoàn khách hạng đặc biệt hoặc đoàn khách hạng A cn phải th phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao hơn quy định nêu trên để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thm quyền giao đthực hin;

- Trường hợp phải thuê phiên dịch tham gia đón tiếp đoàn khách tham dự hi nghị quốc tế, tùy trường hợp cụ thể, cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định việc thanh toán các khoản chi phí đi lại (nếu có), phòng ngh, tiêu chuẩn ăn hàng ngày của người phiên dịch tối đa bằng chế độ đón tiếp đi với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.

c) Việc thuê biên dịch, phiên dịch tại Đim a, Điểm b Khoản 7 Điều này được thực hiện khi cơ quan, đơn vị không có người biên dịch, phiên dịch đáp ứng được yêu cầu.

Trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán bằng 50% mức chi biên, phiên dịch tại Điểm a, Điểm b, Khoản 7 Điều này. Thtrưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ th trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ ca cơ quan, đơn vị.

8. Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm

Căn c tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức; cụ th như sau:

a) Chi văn hóa, văn nghệ

- Đối với đoàn khách hạng đặc biệt: Do thủ trưng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, kế hoạch đón đoàn.

- Đối với đoàn khách hạng A, B và C: Tùy từng trường hợp cụ th, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mi đoàn chđược mời xem biểu diễn nghệ thuật một ln theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn.

b) Chi tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thhiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức mua quà tặng cụ th như sau:

- Đối với đoàn khách hạng đặc biệt: Do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, kế hoạch đón đoàn.

- Đối với đoàn khách hạng A:

+ Trưởng đoàn khách: 1.300.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 1.300.000 đồng/người.

+ Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng trong chương trình, kế hoạch đón đoàn, mức chi: 500.000 đng/người.

- Đối với đoàn khách hạng B:

+ Trưng đoàn khách: 900.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 900.000 đồng/người.

+ Trường hợp đặc biệt theo yêu cu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng trong chương trình, kế hoạch đón đoàn, mức chi: 500.000 đồng/người.

9. Chế độ, tiêu chuẩn chi khi đưa đoàn khách nước ngoài đi công tác địa phương và cơ sở

a) Trường hợp cn thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:

- Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị quyết này; chi dịch nói theo quy định tại Khoản 7, Điều 2 Nghị quyết này (nếu có);

- Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách xã giao và các buổi làm việc theo quy định tại Khoản 6, Điều 2 Nghị quyết này. Chi dịch nói theo quy định tại Khoản 7, Điu 2 Nghị quyết này (nếu có).

b) Chế độ đi với cán bộ phía Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc địa phương:

- Cán bộ phía Việt Nam được thực hiện chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tnh Kiên Giang (sau đây gọi là Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND).

- Trường hợp đối ngoại phải ở cùng khách sạn với đoàn khách quốc tế, thì cán bộ Việt Nam được thuê phòng nghtheo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chun tại khách sạn nơi đoàn khách quc tế ở. Trường hp đoàn có lẻ người khác giới thì người lđược thuê 01 ngưi/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chun tại khách sạn nơi đoàn khách quc tế ở.

10. Chi đưa khách đi tham quan

a) Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách, thtrưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong chương trình, kế hoạch đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thn tiết kiệm, không phô trương hình thức.

b) Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến đim tham quan, chi ăn, nghcho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại Điểm b, Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị quyết này và được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia đưa đoàn đi tham quan. Slượng cán bộ Việt Nam tham gia đoàn do cấp thm quyền phê duyệt trong chương trình, kế hoạch đón đoàn.

11. Trách nhiệm chi tiếp khách trong trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị

a) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn chịu trách nhiệm v chi phí đón, tin, tin ăn, tin thuê chở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5, Điều 2 Nghị quyết này.

b) Các cơ quan, đơn vị có kế hoạch, chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 7, Điều 2 Nghị quyết này.

Điều 3. Chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do tỉnh chi một phần chi phí trong nước

1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tnh do khách tự túc ăn, ở; tỉnh chi các khoản đón tiếp đối ngoại khác:

a) Đối với khách đặc biệt: Thủ trưng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, kế hoạch đón đoàn.

b) Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C:

- Cơ quan, đơn vị chtrì đón tiếp đoàn được chi đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay, chi phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại tỉnh, chi tiếp xã giao các bui làm việc; chi dịch thuật, chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm. Trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cn thiết thì thtrưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp quyết định chi chiêu đãi hoặc chi mời cơm thân mật và phải được duyệt trong chương trình, kế hoạch đón đoàn.

- Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 5, Khoản 6, Khon 7 và Khoản 8, Điều 2 Nghị quyết này.

c) Trường hợp cn thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại Khoản 9, Điều 2 Nghị quyết này (trừ các khoản khách tự túc ăn, ở).

d) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại Khoản 11, Điều 2 Nghị quyết này.

2. Chế độ tiếp các đại s, trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam: Cơ quan, đơn vị được tchức mi cơm thân mật khi chia tay đại sứ, trưởng đại diện các tchức quc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam, mức chi: 1.000.000 đng/người bao gồm cả đại diện phía Việt Nam, mức chi này bao gồm cả tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sn xuất tại Việt Nam); tặng phẩm cho đại sứ, trưng đại diện các tổ chức quốc tế: 900.000 đồng/người.

3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tnh do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi đ tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc theo quy định tại Khoản 6, Điều 2 Nghị quyết này.

Điều 4. Chế độ hội nghị quốc tế tổ chức tại tỉnh

1. Hội nghị quốc tế tổ chức tại tnh do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí

a) Đi với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh đài thọ được áp dụng nội dung và mức chi quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.

b) Chi giải khát gia gi(áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam): Thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều 2 Nghị quyết này.

c) Chế độ đối với cán bộ phía Việt Nam tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị quốc tế

- Chi thuê phòng nghỉ:

+ Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND.

+ Trường hợp đối ngoại phải tại khách sạn nơi tchức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị quốc tế, cán bộ phía Việt Nam được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn. Trường hợp đoàn có lngười khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tchức hội nghị quốc tế.

- Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị.

- Chi làm thêm giờ (nếu có): Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 ca Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.

d) Đối với các khoản chi khác trực tiếp phục vụ hội nghị thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này và trong dự toán được người có thm quyền phê duyệt; cụ thể:

- Chi thù lao cho các diễn giả, học gi(nếu có): Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 24 Thông tư số 71/2018/TT-BTC.

- Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định tại Khoản 7, Điều 2 Nghị quyết này.

- Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác: Thực hiện trên cơ s hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật và trong dự toán được người có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hội nghị quốc tế tổ chức tại tỉnh do tnh và phía nước ngoài phối hợp tổ chức:

a) Đối với các hội nghị này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm ca phía tỉnh chi để tránh chi trùng.

b) Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của tnh thì căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại Khoản 1, Điều 4 Nghị quyết này để thực hiện.

3. Đối với hội nghị quốc tế tchức tại tỉnh do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí:

Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tchức quốc tế để tổ chức hội nghị không được sử dụng kinh phí theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 71/2018/TT-BTC để thanh toán chi phí của các hội nghị quốc tế này.

Điều 5. Chi tiếp khách trong nước

1. Chi giải khát: 30.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người.

2. Chi mời cơm

a) Mức chi mời cơm: Tối đa không quá 300.000 đồng/suất (bao gồm có ăn sáng, đồ uống và không quá 02 suất/ngày).

b) Thm quyền quy định đi tượng được mời cơm:

- Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thy cn thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá mức chi trên;

- Thủ tởng cơ quan quy định cụ thể đi tượng khách được mời cơm. Các cơ quan chđược sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và các nguồn thu hợp pháp khác đchi mời cơm khách và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan;

- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Đối tượng khách được mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị.

Điều 6. Các nội dung khác

Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư s 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tnh triển khai thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tđại biểu và Đại biểu Hội đng nhân dân tnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 118/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tnh Kiên Giang vviệc ban hành quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước.

4. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu đáp dụng tại Nghị quyết này được sửa đi, bsung hoặc thay thế bằng văn bn mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đi, bsung hoặc thay thế.

5. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ hp thứ Mười ba thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2019 và có hiu lc từ ngày 05 tháng 8 năm 2019./.

 


Nơi nhận:
- y ban Thường vụ Quốc hội;
- Ch
ính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra v
ăn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực
Tỉnh ủy;
- Thường trực H
ĐND tỉnh;
-
y ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN t
nh;
-
Đoàn đại biểu Quốc hội tnh;
- Đại biểu HĐND tnh;
- Các s
, ban, ngành, đoàn thể cấp tnh;
- Thường trực
HĐND cp huyện;
-
y ban nhân dân cấp huyện;
- Cổng thông tin điện t tnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo t
nh;
- Lãnh đạo VP, các phòng và chuyên viên;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Đặng Tuyết Em

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 228/2019/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu228/2019/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/07/2019
Ngày hiệu lực05/08/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 tháng trước
(04/09/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 228/2019/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 228/2019/NQ-HĐND quy định chế độ tiếp khách nước ngoài Kiên Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 228/2019/NQ-HĐND quy định chế độ tiếp khách nước ngoài Kiên Giang
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu228/2019/NQ-HĐND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Kiên Giang
              Người kýĐặng Tuyết Em
              Ngày ban hành26/07/2019
              Ngày hiệu lực05/08/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật2 tháng trước
              (04/09/2019)

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Nghị quyết 228/2019/NQ-HĐND quy định chế độ tiếp khách nước ngoài Kiên Giang

                Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 228/2019/NQ-HĐND quy định chế độ tiếp khách nước ngoài Kiên Giang

                • 26/07/2019

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 05/08/2019

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực