Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 ban hành

Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch đã được thay thế bởi Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND thu nộp quản lý lệ phí hộ tịch Sóc Trăng và được áp dụng kể từ ngày 25/07/2014.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 23/2010/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐỐI VỚI LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chí tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng áp dụng:

- Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch gồm: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng.

2. Mức thu lệ phí hộ tịch:

a) Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

- Nuôi con nuôi: 20.000 đồng.

- Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/1 bản sao.

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng.

b) Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân huyện, thành phố:

- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, giới tính: 25.000 đồng.

c) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Sở Tư pháp:

- Kết hôn: 1.000.000 đồng.

- Nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng.

- Nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 5.000 đồng/1 bản sao.

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng.

3. Các trường hợp được miễn

a) Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi cho người dân ở các xã thuộc vùng khó khăn (theo danh mục các đơn vị hành chính các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ).

b) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn (trừ kết hôn có yếu tố nước ngoài); miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung, điều chỉnh hộ tịch theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu được trích lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được hàng năm để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định; số còn lại 50% nộp vào ngân sách nhà nước.

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 11/07/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 23/07/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Nghị quyết số 32/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH;
- Ban công tác đại biểu;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam);
- VP.Chủ tịch nước;
- Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính;
- TTTU, TT.HĐND, UBMTTQ, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh ST;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thành phố ST;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 23/2010/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu23/2010/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/12/2010
Ngày hiệu lực20/12/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcQuyền dân sự, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 25/07/2014
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 23/2010/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản hiện thời

            Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch
            Loại văn bảnNghị quyết
            Số hiệu23/2010/NQ-HĐND
            Cơ quan ban hànhTỉnh Sóc Trăng
            Người kýMai Khương
            Ngày ban hành10/12/2010
            Ngày hiệu lực20/12/2010
            Ngày công báo...
            Số công báo
            Lĩnh vựcQuyền dân sự, Thuế - Phí - Lệ Phí
            Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 25/07/2014
            Cập nhật4 năm trước

            Văn bản hướng dẫn

              Văn bản được hợp nhất

                Văn bản gốc Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch

                Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch