Nghị quyết 24/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 24/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2011 do tỉnh Tuyên Quang ban hành

Nghị quyết 24/2010/NQ-HĐND phát triển kinh tế xã hội 2011 Tuyên Quang đã được thay thế bởi Quyết định 667/QĐ-UBND 2014 kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Tuyên Quang và được áp dụng kể từ ngày 27/06/2014.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 24/2010/NQ-HĐND phát triển kinh tế xã hội 2011 Tuyên Quang


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2010/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 27 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2011

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2010; phương hướng nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2011; các Báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp sau:

I. MỘT SỐ MỤC TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2011:

- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn trên 14% so với năm 2010. Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người 14,48 triệu đồng/năm (tương đương 743 USD).

- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định năm 1994) trên 2.578 tỷ đồng.

- Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng trên 4,7%; Sản lượng lương thực đạt trên 32,5 vạn tấn.

- Diện tích rừng trồng mới tập trung trên 15.000 ha, trong đó diện tích rừng sản xuất trồng mới 13.500 ha.

- Thực hiện Đề án phát triển mạng lưới giao thông nông thôn, năm 2011 bê tông hoá trên 400 km đường giao thông thôn, bản.

- Cơ bản hoàn thành công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội đạt trên 6.100 tỷ đồng.

- Giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt trên 14,6 triệu USD.

- Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn trên 1.039 tỷ đồng, tăng 24,73% so với năm 2010; trong đó số thu cân đối ngân sách đạt trên 728 tỷ đồng.

- Thu hút 600 nghìn lượt khách du lịch; doanh thu xã hội từ du lịch đạt 550 tỷ đồng.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học; 100% xã giữ vững phổ cập các bậc học.

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 20%; đạt tỷ lệ 6,7 bác sỹ/10.000 dân.

- Tạo việc làm mới cho 11.500 lao động và đưa 500 lao động đi làm việc ở nước ngoài; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 33%.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 4% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015).

- Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu văn hóa 70,8%; thôn, bản, tổ nhân dân đạt danh hiệu văn hóa 70%.

- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện sinh hoạt đạt 94,52%.

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 64,9%.

- Tỷ lệ hộ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch đạt 98% và tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 70%.

- Tỷ lệ các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp xử lý chất thải rắn, nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đạt 80%.

- Tỷ lệ chất thải nguy hại, chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đạt trên 90%.

- Tỷ lệ chất thải rắn thông thường được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đạt 90%.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Chú trọng tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp.

Chủ động xây dựng phương án cung cấp điện hợp lý, đảm bảo sản xuất kinh doanh. Kịp thời thực hiện các biện pháp để bảo đảm nguyên liệu, thị trường cho sản xuất công nghiệp phát triển. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện hoàn thành đi vào hoạt động các dự án công nghiệp như: Nhà máy bột giấy và giấy An Hòa, nhà máy hợp kim sắt... Đôn đốc, phối hợp cùng doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, như: Nhà máy thủy điện Chiêm Hóa, nhà máy xi măng Thái Sơn (huyện Sơn Dương), nhà máy thủy điện Hùng Lợi... Tiếp tục rà soát các dự án đầu tư, kiên quyết thay thế các nhà đầu tư không có đủ năng lực thực hiện.

2. Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh sản xuất hàng hoá nông, lâm nghiệp, nâng cao đời sống nông dân

Tập trung nâng cao năng suất, chất lượng lúa bằng việc sử dụng giống mới năng suất cao, có khả năng kháng bệnh; mở rộng diện tích ứng dụng mô hình "3 giảm, 3 tăng” và hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) vào sản xuất đại trà; khuyến khích áp dụng biện pháp trồng ngô mật độ cao; chỉ đạo thâm canh, bảo đảm thời vụ sản xuất và quy trình kỹ thuật.

Thực hiện tốt việc phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm. Tiếp tục thực hiện dự án đối ứng, cải tạo nâng cao chất lượng giống trâu thịt tại các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên và các dự án phát triển bò thịt; tạo điều kiện để các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò sữa. Tăng cường công tác quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản. Thực hiện có hiệu quả dự án phát triển nuôi trồng thủy sản hồ thuỷ điện Tuyên Quang và các dự án, mô hình khuyến nông, khuyến ngư nuôi các loại cá giống mới, đặc sản.

Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân 3 loại rừng và xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020. Triển khai Đề án giao rừng 327, 661 đã quy hoạch lại là rừng sản xuất, gắn với giao đất lâm nghiệp cho nhân dân. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng rừng sản xuất tập trung và trồng cây phân tán. Tăng cường quản lý bảo vệ rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, đặc biệt là ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số để giảm nghèo; tập trung quy hoạch và thực hiện 6 xã điểm theo chương trình xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch di chuyển các hộ dân ở vùng nguy hiểm do thiên tai. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

3. Tiếp tục chỉ đạo phát triển nhanh các ngành dịch vụ

Tiếp tục thu hút đầu tư xây dựng các chợ, cửa hàng kinh doanh xăng dầu theo quy hoạch. Thường xuyên theo dõi sát diễn biến giá cả hàng hoá, kịp thời có biện pháp bình ổn giá cả, nhất là các mặt hàng thiết yếu; xử lý kiên quyết các hành vi đầu cơ, găm hàng, nâng giá, gian lận thương mại.

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật tại Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm, khu du lịch sinh thái Na Hang, khu du lịch lịch sử - văn hoá và sinh thái Tân Trào và các điểm du lịch lịch sử văn hóa và sinh thái trên địa bàn tỉnh.

Thực hiện có hiệu quả các đề án phát triển du lịch như: Đề án phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch Tuyên Quang; đề án tuyên truyền, quảng bá du lịch.

Chú trọng phát triển khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển giao công nghệ để nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa. Thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học công nghệ, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm.

4. Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

Triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; thường xuyên kiểm tra, thanh tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Nâng cao chất lượng hoạt động thu hút đầu tư

Đa dạng hóa các hình thức thu hút đầu tư; tập trung thu hút vốn đầu tư cho các dự án phát triển đô thị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật thị trấn huyện lỵ Yên Sơn. Tranh thủ các nguồn vốn của trung ương, vốn của các tổ chức nước ngoài để đầu tư, đặc biệt là đối với các xã vùng căn cứ cách mạng, vùng đặc biệt khó khăn.

Tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện các dự án, thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn; giải quyết nhanh chóng, thuận tiện các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, kinh doanh. Thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư năm 2011. Xây dựng các dự án và chủ động đề nghị với các bộ, ngành trung ương, các tổ chức quốc tế để vận động các nguồn vốn qua bộ, ngành trung ương, vốn ODA, vốn NGO…

6. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội

Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng, cải cách thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án. Thường xuyên rà soát các dự án đầu tư, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đồng thời có giải pháp xử lý kiên quyết đối với những dự án chậm tiến độ, thay thế chủ đầu tư, các nhà thầu không đủ năng lực thực hiện dự án.

Tập trung tranh thủ các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương. Triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2011, bảo đảm bố trí vốn tập trung, hiệu quả và tiết kiệm.

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án giao thông, xây dựng, các công trình sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ (y tế, giáo dục, giao thông, thủy lợi) và các công trình, dự án theo kế hoạch. Phát triển lưới điện theo quy hoạch. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện sử dụng nguồn vốn ODA.

Đầu tư hoàn thiện các công trình xây dựng tại các khu tái định cư; kịp thời xử lý những vấn đề tồn tại, vướng mắc về di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang. Triển khai thực hiện dự án đầu tư ổn định đời sống nhân dân vùng tái định cư giai đoạn 2011 - 2015.

7. Tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển

Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, cởi mở, bình đẳng, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường. Tiếp tục rà soát, sửa đổi các quy định, thủ tục hành chính theo hướng tạo thuận lợi hơn nữa cho người dân và doanh nghiệp. Chú trọng thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; trọng tâm là tư vấn, đào tạo, kết nối doanh nghiệp, cung cấp thông tin, định hướng và hỗ trợ doanh nhân. Củng cố, đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, phát huy vai trò của hợp tác xã trong việc thực hiện các dịch vụ sản xuất, tiêu thụ nông lâm sản cho nông dân.

8. Tài chính, tín dụng

Đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật. Điều hành chi ngân sách đảm bảo tiến độ, dự toán và quản lý chi ngân sách đúng quy định, nhất là chi đầu tư phát triển, nhằm giảm thiểu chi chuyển nguồn.

Kịp thời hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan, đơn vị, các huyện, thành phố, các tổ chức cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh, việc thực hiện chính sách thuế mới, chính sách thuế được sửa đổi, bổ sung.

Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện.

Tiếp tục thực hiện hỗ trợ cho một số chức danh tại thôn, xóm, bản, tổ nhân dân theo Nghị quyết số 25/2009/NQ-HĐND ngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI. Thực hiện chính sách hỗ trợ giống cho việc chuyển đổi trồng lúa sang trồng màu do hạn hán. Thực hiện cấp bù kinh phí chênh lệch cấp giống lúa lai, ngô lai cho các xã, thôn, bản thuộc Chương trình 135 (số kinh phí hỗ trợ giống lúa lai, ngô lai vượt so với định mức quy định tại Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ).

9. Duy trì và nâng cao chất lượng các lĩnh vực văn hóa - xã hội; bảo đảm an sinh xã hội

Thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2010-2011 theo đúng chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo là "năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục"; duy trì, củng cố, giữ vững và phát huy thành quả phổ cập giáo dục; thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012.

Thực hiện tốt các giải pháp nâng cao chất lượng y tế; nâng cao trình độ và giáo dục y đức cho đội ngũ cán bộ y tế. Chú trọng công tác y tế dự phòng, không để bệnh dịch xảy ra trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, thanh tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm.

Hoàn thành phục hồi, tôn tạo di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển văn hóa với phát triển du lịch.

Thực hiện có hiệu quả công tác lao động, việc làm, xuất khẩu lao động. Nâng cao năng lực, chất lượng dạy nghề của Trường Cao đẳng nghề và trung tâm dạy nghề ở các huyện. Thường xuyên rà soát, nắm chắc tình hình đời sống của nhân dân, thực hiện các biện pháp hỗ trợ, không để xảy ra tình trạng thiếu đói. Thực hiện tốt công tác chăm sóc, giúp đỡ thương binh, gia đình liệt sỹ, người có công và các đối tượng chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội.

Chủ động phòng, chống ma tuý, mại dâm, các tệ nạn xã hội. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

10. Tiếp tục nâng cao hơn nữa chất lượng cải cách hành chính, chống tham nhũng, lãng phí; thực hiện tốt công tác thanh tra, tư pháp

Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là chính quyền cơ sở; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính nhà nước.

Triển khai thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang, huyện Chiêm Hoá để thành lập một huyện mới. Các ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000-2001 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.

Tăng cường sự phối hợp và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan chức năng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử nhằm phát hiện và xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm. Thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo có hiệu quả; giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng, kéo dài. Thực hiện minh bạch, công khai việc phân bổ ngân sách, vốn đầu tư theo tiêu chí, nguyên tắc đã ban hành.

Làm tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Tiếp tục thực hiện kế hoạch rà soát, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Thực hiện thanh tra kinh tế - xã hội gắn với công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí.

11. Giữ vững quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội

Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác giáo dục quốc phòng; hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân. Thực hiện tốt công tác quản lý địa bàn, nắm chắc cơ sở, kịp thời phát hiện và giải quyết những phát sinh tại cơ sở để giải quyết có hiệu quả những vấn đề nảy sinh. Thực hiện tốt chương trình quốc gia phòng chống tội phạm. Thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ hành lang giao thông, xử lý các điểm đen về tai nạn giao thông; tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế, phấn đấu giảm tai nạn giao thông; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, đôn đốc Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành thực hiện Nghị quyết này.

Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể nhân dân các dân tộc trong tỉnh đoàn kết, thi đua lao động, sản xuất, công tác, phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2011.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2010./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, ngành Trung ương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ, các đoàn thể tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- Chánh, Phó Chánh VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Công báo Tuyên Quang;
- Lưu VT, CV.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Quang Tiến

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 24/2010/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu24/2010/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/12/2010
Ngày hiệu lực06/01/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/06/2014
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 24/2010/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 24/2010/NQ-HĐND phát triển kinh tế xã hội 2011 Tuyên Quang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 24/2010/NQ-HĐND phát triển kinh tế xã hội 2011 Tuyên Quang
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu24/2010/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tuyên Quang
                Người kýVũ Quang Tiến
                Ngày ban hành27/12/2010
                Ngày hiệu lực06/01/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/06/2014
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản gốc Nghị quyết 24/2010/NQ-HĐND phát triển kinh tế xã hội 2011 Tuyên Quang

                Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 24/2010/NQ-HĐND phát triển kinh tế xã hội 2011 Tuyên Quang