Nghị quyết 30/NQ-HĐND

Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 1998 về các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 10 Hội đồng nhân dân tỉnh – khoá V do Tỉnh Bến Tre ban hành

Nghị quyết 30/NQ-HĐND 1998 các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã được thay thế bởi Quyết định 1184/QĐ-UBND 2013 Danh mục văn bản quy phạm từ 1976 đến 2012 hết hiệu lực Bến Tre và được áp dụng kể từ ngày 10/07/2013.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 30/NQ-HĐND 1998 các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 06 tháng 8 năm 1998

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CÁC TỜ TRÌNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH TẠI KỲ HỌP THỨ 10 HĐND TỈNH – KHOÁ V

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18 tháng 4 năm 1992;

Căn cứ vào Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ V thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Sau khi nghe Ông Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình các tờ trình về việc tách ấp của 4 xã huyện Chợ Lách, tách ấp của xã Phú Khương và chuyển xã Phú Khương thành phường Phú Khương;

Sau khi nghe báo cáo thẩm định của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu,

QUYẾT NGHỊ:

I. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua việc tách ấp của 4 xã thuộc huyện Chợ Lách và tách từ 3 ấp thành 8 ấp thuộc xã Phú Khương và chuyển xã Phú Khương thành phường Phú Khương theo các văn bản sau:

1. Tờ trình số 439/CV-UB ngày 17/4/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tách 3 ấp của xã Sơn Định thành 6 ấp, 4 ấp của xã Long Thới thành 8 ấp, 4 ấp của xã Tân Thiềng thành 7 ấp và 4 ấp của xã Hoà Nghĩa thành 8 ấp thuộc huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre. Cụ thể:

a) Đối với xã Sơn Định: tách 3 ấp thành 6 ấp mới:

- Ấp Sơn Phụng:

* Diện tích tự nhiên: 183,12ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp thị trấn Chợ Lách và ấp Sơn Châu và Xã Vĩnh Bình.

+ Phía Tây giáp ấp Sơn Long.

+ Phía Nam giáp ấp Sơn Châu và xã Vĩnh Bình.

+ Phía Bắc giáp rạch Chan Chán.

- Ấp Sơn Châu:

* Diện tích tự nhiên: 399,84 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp thị trấn Chợ Lách.

+ Phía Tây giáp ấp Sơn Phụng và xã Vĩnh Bình.

+ Phía Nam giáp sông Cổ Chiên.

+ Phía Bắc giáp ấp Sơn Phụng.

- Ấp Sơn Long:

* Diện tích tự nhiên: 196,30 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp ấp Sơn Lân.

+ Phía Tây giáp xã Vĩnh Bình.

+ Phía Nam giáp ấp Sơn Long và Sơn Phụng.

+ Phía Bắc giáp ấp Tân Thới.

- Ấp Sơn Lân:

* Diện tích tự nhiên: 152, 06 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp thị trấn Chợ Lách.

+ Phía Tây giáp ấp Sơn Long.

+ Phía Nam giáp rạch Chan Chán.

+ Phía Bắc giáp ấp Tân Phú và Tân Thới.

 Ấp Tân Phú:

* Diện tích tự nhiên: 160, 85 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp thị trấn Chợ Lách.

+ Phía Tây giáp ấp Tân Thới.

+ Phía Nam giáp ấp Sơn Lân.

+ Phía Bắc giáp sông Tiền Giang.

- Ấp Tân Thới:

* Diện tích tự nhiên: 246, 19 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp ấp Tân Phú.

+ Phía Tây giáp xã Vĩnh Bình và sông Tiền Giang.

+ Phía Nam giáp ấp Sơn Long và ấp Sơn Lân.

+ Phía Bắc giáp sông Tiền Giang.

b) Đối với xã Long Thới: tách 4 ấp thành 8 ấp mới:

- Ấp Long Vinh:

* Diện tích tự nhiên: 199,20 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp ấp Long Huê.

+ Phía Tây giáp xã Hoà Nghĩa.

+ Phía Nam giáp lộ 888.

+ Phía Bắc giáp sông Hàm Luông.

- Ấp Long Huê:

* Diện tích tự nhiên: 257,41 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp sông Cái Gà.

+ Phía Tây giáp ấp Long Vinh.

+ Phía Nam giáp tỉnh lộ 888.

+ Phía Bắc giáp sông Hàm Luông.

- Ấp Long Hoà:

* Diện tích tự nhiên: 197,82 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp ấp Long Quới.

+ Phía Tây giáp xã Hoà Nghĩa.

+ Phía Nam giáp ấp Long Quới và xã Tân Thiềng.

+ Phía Bắc giáp tỉnh lộ 888.

- Ấp Long Quới:

* Diện tích tự nhiên: 254,96 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp ấp Hoà An.

+ Phía Tây giáp ấp Long Hoà.

+ Phía Nam giáp xã Tân Thiềng.

+ Phía Bắc giáp tỉnh lộ 888.

- Ấp Hoà An:

* Diện tích tự nhiên: 380,62 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp ấp An Thạnh

+ Phía Tây giáp ấp Long Quới

+ Phía Nam giáp xã Tân Thiềng.

+ Phía Bắc giáp tỉnh lộ 888.

- Ấp An Hoà:

* Diện tích tự nhiên: 392,77 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp ấp Tân An

+ Phía Tây giáp sông Cái Gà.

+ Phía Nam giáp tỉnh lộ 888.

+ Phía Bắc giáp sông Hàm Luông.

- Ấp Tân An:

* Diện tích tự nhiên: 229,74 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp xã Phú Sơn và xã Vĩnh Thành.

+ Phía Tây giáp ấp An Hoà.

+ Phía Nam giáp tỉnh lộ 888.

+ Phía Bắc giáp sông Hàm Luông.

- Ấp An Thạnh:

* Diện tích tự nhiên: 294,25 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp ấp Tân An và xã Vĩnh Thành.

+ Phía Tây giáp ấp Hoà An.

+ Phía Nam giáp xã Tân Thiềng.

+ Phía Bắc giáp tỉnh lộ 888 và ấp Hoà An.

c) Đối với xã Tân Thiềng: tách 4 ấp thành 7 ấp mới:

- Ấp Long Khánh:

* Diện tích tự nhiên: 532,67 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp rạch Cái Tre và xã Long Thới.

+ Phía Tây giáp xã Hoà Nghĩa.

+ Phía Bắc giáp xã Long Thới.

+ Phía Nam giáp sông Cổ Chiên.

- Ấp Thiện Lương:

* Diện tích tự nhiên: 498,67 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp ấp Tân Thạnh và ấp Quân Bình.

+ Phía Tây giáp sông Cổ Chiên và ấp Long Khánh.

+ Phía Bắc giáp ấp Long Khánh, ngọn Cái Gà ấp Hoà An xã Long Thới

+ Phía Nam giáp sông Cổ Chiên và ấp Quân Bình.

- Ấp Quân Bình:

* Diện tích tự nhiên: 564,51 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp ấp Thanh Tịnh.

+ Phía Tây giáp ấp Thiện Lương và sông Cổ Chiên.

+ Phía Bắc giáp ấp Thiện Lương và ấp Tân Thạnh.

+ Phía Nam giáp ấp Thanh Tịnh và Sông Cổ Chiên.

- Ấp Tân Thạnh:

* Diện tích tự nhiên: 262,52 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp ấp Phú Thới.

+ Phía Tây giáp ấp Quân Bình và ấp Thiện Lương.

+ Phía Bắc giáp xã Long Thới.

+ Phía Nam giáp ấp Thanh Tịnh và ấp Quân Bình.

- Ấp Thanh Tịnh:

* Diện tích tự nhiên: 491,99 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp ấp Thanh Yên và xã Vĩnh Thành.

+ Phía Tây giáp ấp Quân Bình.

+ Phía Bắc giáp ấp Tân Thạnh và ấp Phú Thới.

+ Phía Nam giáp ấp Thanh Yên và sông Cổ Chiên.

- Ấp Thanh Yên:

* Diện tích tự nhiên: 225,09 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp xã Vĩnh Thành.

+ Phía Tây giáp ấp Thanh Tịnh và sông Cổ Chiên.

+ Phía Bắc giáp ấp Thanh Tịnh.

+ Phía Nam giáp sông Cổ Chiên.

- Ấp Phú Thới:

* Diện tích tự nhiên: 289,68 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông giáp xã Vĩnh Thành.

+ Phía Tây giáp ấp Thanh Tịnh và ấp Tân Thạnh.

+ Phía Bắc giáp ấp Tân Thạnh.

+ Phía Nam giáp ấp Thanh Tịnh và xã Vĩnh Thành.

d) Đối với xã Hoà Nghĩa: tách 4 ấp thành 8 ấp mới:

- Ấp Định Bình:

* Diện tích tự nhiên: 299,70 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc giáp sông Hàm Luông.

+ Phía Nam giáp rạch Thông Lưu.

+ Phía Đông giáp xã Long Thới.

+ Phía Tây giáp thị trấn Chợ Lách.

- Ấp Hưng Nhơn:

* Diện tích tự nhiên: 107,98 ha

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc giáp rạch Thông Lưu.

+ Phía Nam giáp tỉnh lộ 888.

+ Phía Đông giáp ấp Nhơn Phú và ấp Định Bình.

+ Phía Tây giáp thị trấn Chợ Lách.

- Ấp Nhơn Phú:

* Diện tích tự nhiên: 128,82 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc giáp rạch Thông Lưu.

+ Phía Nam giáp rạch Bà Đề.

+ Phía Đông giáp rạch Hoà Nghĩa.

+ Phía Tây giáp ấp Hưng Nhơn.

- Ấp Hoà Thạnh:

* Diện tích tự nhiên: 208,80 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc giáp rạch Bà Đề.

+ Phía Nam giáp kênh 8/3.

+ Phía Đông giáp rạch Hoà Nghĩa.

+ Phía Tây giáp kênh 2/9.

- Ấp Bình Thanh:

* Diện tích tự nhiên: 207,83 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc giáp kênh 8/3 và kênh 2/9.

+ Phía Nam giáp sông Cổ Chiên và xã Tân Thiềng.

+ Phía Tây giáp ấp Bình An và sông Cổ Chiên.

+ Phía Đông giáp xã Tân Thiềng.

- Ấp Bình An:

* Diện tích tự nhiên: 238,42 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc giáp kênh 2/9 và ấp Đại An.

+ Phía Nam giáp sông Cổ Chiên và ấp Bình Thạnh.

+ Phía Đông giáp kênh 2/9

+ Phía Tây giáp sông Cổ Chiên.

- Ấp Đại An:

* Diện tích tự nhiên: 159,12 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc giáp tỉnh lộ 888.

+ Phía Nam giáp sông Chợ Lách và ấp Bình An.

+ Phía Đông giáp kênh 2/9

+ Phía Tây giáp thị trấn Chợ Lách và xã Sơn Định.

- Ấp Long Hiệp:

* Diện tích tự nhiên: 189,24 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc giáp rạch Hoà Nghĩa.

+ Phía Nam giáp ấp Hoà Thạnh.

+ Phía Đông giáp xã Long Thới.

+ Phía Tây giáp rạch Hoà Nghĩa.

2. Tờ Trình số 440/CV-UB ngày 17/4/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tách 3 ấp của xã Phú Khương thành 8 ấp và chuyển xã Phú Khương thành phường Phú Khương - thị xã Bến Tre. Cụ thể:

a) Tách 3 ấp thành 8 ấp:

- Ấp 1:

* Diện tích: 123 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc giáp kênh Phế Binh (xã Hữu Định – Châu Thành).

+ Phía Nam giáp quốc lộ 60

+ Phía Đông giáp kênh Trạm bơm điện.

+ Phía Tây giáp xã Sơn Đông và xã Hữu Định.

- Ấp 2:

* Diện tích: 106 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc – Đông Bắc giáp xã Phú Hưng.

+ Phía Đông Nam giáp lộ 886.

+ Phía Nam – Tây giáp quốc lộ 60.

+ Phía Tây giáp kênh Trạm bơm điện.

- Ấp 3:

* Diện tích: 82,5 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc giáp quốc lộ 60.

+ Phía Đông Nam giáp đường Đoàn Hoàng Minh.

+ Phía Nam Tây Nam giáp phường 6 và xã Sơn Đông.

- Ấp 4:

* Diện tích: 47 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc giáp quốc lộ 60.

+ Phía Tây Bắc giáp đường Đoàn Hoàng Minh.

+ Phía Đông giáp hẻm cơ quan An ninh Công an tỉnh.

+ Phía Tây Nam giáp phường 6.

- Ấp 5:

* Diện tích: 30,5 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Đông Bắc giáp quốc lộ 60.

+ Phía Nam giáp phường 4.

+ Phía Tây Bắc giáp hẻm cơ quan An ninh Công an tỉnh.

+ Phía Tây Nam giáp rạch nhà thương phường 6.

- Ấp 6:

* Diện tích: 55 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc giáp kênh 9 Tế và một phần ranh ấp 2 cũ.

+ Phía Nam giáp phường 4.

+ Phía Đông giáp rạch Cá Lóc.

+ Phía Tây giáp quốc lộ 60.

- Ấp 7:

* Diện tích: 71 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Tây Bắc giáp tỉnh lộ 886.

+ Phía Nam giáp kênh 9 Tế và một phần ranh ấp 2 cũ.

+ Phía Đông giáp rạch Cá Lóc và xã Phú Hưng.

+ Phía Tây giáp quốc lộ 60.

 - Ấp 8:

* Diện tích: 82 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc giáp xã Phú Hưng.

+ Phía Nam giáp phường 8.

+ Phía Đông giáp phường 8.

+ Phía Tây giáp rạch Cá Lóc.

b) Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí chủ trương chuyển nguyên hiện trạng đơn vị hành chính xã Phú Khương có 8 ấp thành phường Phú Khương có 8 khóm với thực trạng như sau:

* Diện tích tự nhiên: 597 ha.

* Vị trí địa lý và giới hạn:

+ Phía Bắc giáp xã Hữu Định (Châu Thành) và xã Phú Hưng.

+ Phía Nam giáp phường 4 và phường 6.

+ Phía Đông giáp phường 8.

+ Phía Tây giáp xã Sơn Đông.

II. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai việc tách ấp 4 của xã (xã Sơn Định, Long Thới, Tân Thiềng, Hoà Nghĩa) huyện Chợ Lách và tách 3 ấp thành 8 ấp mới thuộc xã Phú Khương, bố trí đủ cán bộ có khả năng điều hành, quản lý mọi hoạt động trên địa bàn. Đồng thời hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục đề nghị Chính phủ quyết định chuyển đơn vị hành chính xã Phú Khương thành phường Phú Khương - thị xã Bến Tre.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh có nhiệm vụ giúp Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 1998./.

 

 

 

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
 CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thới

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 30/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu30/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/08/1998
Ngày hiệu lực25/07/1998
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/07/2013
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 30/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 30/NQ-HĐND 1998 các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 30/NQ-HĐND 1998 các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu30/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýNguyễn Văn Thới
                Ngày ban hành06/08/1998
                Ngày hiệu lực25/07/1998
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/07/2013
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị quyết 30/NQ-HĐND 1998 các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre

                      Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 30/NQ-HĐND 1998 các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre