Nghị quyết 348/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 348/2010/NQ-HĐND về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Sơn La năm 2011

Nghị quyết 348/2010/NQ-HĐND chương trình giải quyết việc làm Sơn La 2011 đã được thay thế bởi Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2012 văn bản quy phạm pháp luật Sơn La hết hiệu lực và được áp dụng kể từ ngày 20/03/2012.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 348/2010/NQ-HĐND chương trình giải quyết việc làm Sơn La 2011


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 348/2010/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TỈNH SƠN LA NĂM 2011

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 (Đã được sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007);

Căn cứ Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm;

Xét Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Sơn La về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Sơn La năm 2011. Báo cáo thẩm tra số 612/BC-VHXH ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân và tổng hợp ý kiến tham gia của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Sơn La năm 2011 với những nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Tạo việc làm mới và đảm bảo việc làm cho người có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc; giúp cho người lao động chưa có việc làm sớm có việc làm; người thiếu việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn định, hiệu quả thấp có thêm việc làm, việc làm ổn định, mang lại hiệu quả cao hơn. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực, giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp, tăng tỷ lệ lao động trong công nghiệp - xây dựng, thương mại và dịch vụ.

- Cơ cấu lao động nông, lâm, ngư nghiệp là 78,07%; công nghiệp và xây dựng là 9,63%; thương mại, du lịch, dịch vụ khác là 12,3%.

2. Mục tiêu cụ thể

- Năm 2011 giải quyết việc làm mới cho 15.600 lao động, gồm: giải quyết việc làm từ chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp 4.000 lao động; công nghiệp 4.200 lao động; xây dựng là 3.000 lao động; thương mại và dịch vụ là 3.500 lao động; du lịch là 300 lao động; xuất khẩu 600 lao động.

- Giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp và lao động chưa có việc làm ở khu vực thành thị xuống 4,4%; nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên 88%.

- Đào tạo nghề cho 9.000 người, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 28%.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 22% (theo tiêu chí hiện hành).

II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NĂM 2011

1. Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp

- Tập trung thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, tăng năng suất cây trồng bằng việc áp dụng giống mới năng suất cao, chất lượng, chú trọng đầu tư phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại, nhằm mục tiêu giảm số lao động trong nông nghiệp, tăng số lao động phi nông nghiệp.

- Đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn rừng đặc dụng, tổ chức quản lý có hiệu quả vốn rừng hiện có.

- Khai thác các vùng đất trống, đồi núi trọc, tăng cường phát triển diện tích trồng mới cây cao su để thu hút lao động vào Công ty Cổ phần Cao su Sơn La.

- Đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi, trọng tâm là phát triển đàn gia súc ăn cỏ theo hướng sản xuất hàng hoá nhằm khai thác lợi thế của tỉnh miền núi, phát triển các trang trại chăn nuôi tập trung gắn với vệ tinh là các hộ gia đình.

- Đầu tư khai thác có hiệu quả tiềm năng của vùng đất ngập nước, vùng lòng hồ Sông Đà của thuỷ điện Hoà Bình và thuỷ điện Sơn La, vùng ven các sông suối để phát triển nuôi cá lồng, cá bè. Phát triển các mô hình nuôi ba ba, cá hồi, cá giống cao sản, ....

2. Phát triển công nghiệp

- Đẩy mạnh phát triển sản xuất, phát triển doanh nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, tạo thêm việc làm; thu hút các nhà đầu tư vào chế biến nông lâm sản, đầu tư sản xuất da giầy tại huyện Quỳnh Nhai, xây dựng nhà máy may mặc xuất khẩu tại thành phố Sơn La và một số huyện khác...

- Tập trung đầu tư xây dựng các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp của tỉnh tại huyện: Phù Yên, Mường La, Mộc Châu để thu hút lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề vào làm việc; tăng số lao động trong các ngành công nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng lao động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.

- Đẩy nhanh tiến độ các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ, năm 2011 đưa vào phát điện thương mại 10 thuỷ điện tạo việc làm cho người lao động.

- Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, phát triển một số làng nghề, điểm sản xuất tiểu thủ công nghiệp quy mô hộ gia đình hướng vào sản xuất hàng tiêu dùng là chính, đẩy mạnh sản xuất gạch ngói thủ công tại vùng sâu, vùng xa của các huyện chưa có công nghệ tuynel, nhằm chuyển đổi cơ cấu lao động nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

3. Đầu tư xây dựng

- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư có tiềm năng đầu tư vào xây dựng các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ, xây dựng các các nhà máy sản xuất chế biến, khu du lịch, khu vui chơi giải trí,...

- Đầu tư đồng bộ kết cấu cơ sở hạ tầng tại các vùng sản xuất hàng hoá trọng điểm, phát triển và nâng cấp mạng lưới giao thông, đầu tư các dự án thuỷ lợi, kiên cố hoá hệ thống kênh mương, xây dựng và nâng cấp khu đô thị tại trung tâm các huyện.

4. Phát triển thương mại dịch vụ

- Tăng cường xúc tiến thương mại, tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển các loại hình dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm hàng hóa; chủ động tìm kiếm thị trường, thực hiện các giải pháp để đưa hàng hóa của Sơn La hội nhập với thị trường cả nước, thị trường các nước trong khu vực; hoàn thiện hệ thống phân phối hàng hóa, thúc đẩy phát triển thương mại ở nông thôn.

- Phát triển hệ thống dịch vụ vận tải đường bộ và đường thủy, nâng cao chất lượng phục vụ đáp ứng được yêu cầu về vận chuyển hàng hóa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa. Tổ chức các hội chợ thương mại, đẩy mạnh giao thương hàng hoá nông, lâm sản và hàng bách hoá tổng hợp.

5. Phát triển du lịch

- Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài tỉnh, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, khai thác có hiệu quả tiềm năng về du lịch, trong đó tập trung khu du lịch Mộc Châu.

- Đa dạng hóa các loại hình du lịch như: du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng... Nghiên cứu tổ chức một số sự kiện văn hóa, thể thao nhằm đẩy mạnh quảng bá hình ảnh và tiềm năng du lịch của tỉnh.

6. Xuất khẩu lao động

- Triển khai thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ đối với người lao động đi xuất khẩu lao động, đặc biệt là thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người lao động để tham gia xuất khẩu lao động theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

- Tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về xuất khẩu lao động đến người lao động, phối hợp với các đơn vị hoạt động xuất khẩu lao động tổ chức giáo dục, định hướng nâng cao nhận thức, ý thức của người lao động tham gia xuất khẩu lao động.

7. Đào tạo nghề

- Khai thác có hiệu quả năng lực đào tạo của các cơ sở đạo tạo trong tỉnh, tổ chức đào tạo với các trình độ như: cao đẳng nghề trung cấp nghề, sơ cấp nghề; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo theo địa chỉ, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.

- Tập trung đào tạo các ngành nghề: cao đẳng lắp ráp sửa chữa máy tính, kế toán doanh nghiệp; trung cấp sửa chữa máy tính tin học ứng dụng, sửa chữa động lực, điện dân dụng, điện xí nghiệp, cơ khí, xây dựng, may công nghiệp...; sơ cấp may dân dụng, may công nghiệp, sửa chữa xe máy, máy nổ, chăn nuôi gia súc, vận hành máy điện, hàn, trồng và chế biến nấm, kỹ thuật nông lâm tổng hợp, lái xe, lái máy xúc, dệt thổ cẩm.

8. Cho vay vốn giải quyết việc làm

- Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay giải quyết việc làm của các dự án đã được vay vốn.

- Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và triển khai các dự án vay vốn giải quyết việc làm.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa được vay vốn từ quỹ giải quyết việc làm, để đầu tư phát triển, mở rộng sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động trong doanh nghiệp và thu hút thêm lao động vào làm việc tại doanh nghiệp.

9. Nâng cao năng lực Trung tâm giới thiệu việc làm và phát triển thị trường lao động

- Tăng cường cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí về đào tạo nghề, về việc làm cho lao động, thông tin giới thiệu và cung ứng lao động đi làm việc tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp trong nước.

- Cung cấp dịch vụ việc làm đối với người thất nghiệp, người chưa có việc làm, người thiếu việc làm đã đăng ký tìm việc làm qua Trung tâm gồm: tư vấn về lựa chọn việc làm, nơi làm việc; tư vấn lựa chọn học nghề, hình thức học và nơi học nghề; tư vấn về pháp luật lao động liên quan đến việc làm; giới thiệu việc làm, bố trí việc làm; các dịch vụ việc làm khác.

- Tổ chức sàn giao dịch và các hội chợ việc làm của tỉnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tuyển chọn lao động, tạo điều kiện cho lao động có thêm nhiều cơ hội tìm việc làm mới.

10. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý chương trình và điều tra thông tin cung, cầu lao động - việc làm

- Tổ chức tập huấn và triển khai thực hiện các văn bản của Trung ương, của tỉnh và nội dung chương trình giải quyết việc làm tỉnh Sơn La năm 2011 cho cán bộ lao động thương binh và xã hội các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn, cán bộ làm công tác lao động việc làm ở các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh.

- Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình, hướng dẫn cho cán bộ cấp cơ sở về phương pháp xây dựng dự án, quản lý dự án cho vay vốn Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm.

- Tổ chức cập nhật thông tin cung cầu lao động trên địa bàn toàn tỉnh, có cơ sở dữ liệu để xây dựng chương trình giải quyết việc làm hàng năm.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Nhóm giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội trên mọi lĩnh vực

Tận dụng mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trong đó cần lựa chọn đầu tư phát triển các ngành, các lĩnh vực, từng sản phẩm, đổi mới công nghệ trong các ngành kinh tế, phát triển công nghiệp cao và hiện đại hóa công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường. Ưu tiên đổi mới trang thiết bị đối với các lĩnh vực phát triển thủy điện vừa và nhỏ, công nghiệp chế biến hàng nông lâm sản và sản xuất vật liệu xây dựng. Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tăng sản lượng cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng, sản xuất và xuất khẩu.

2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các trung tâm đào tạo nghề của các huyện. Khai thác có hiệu quả các cơ sở dạy nghề hiện có, đồng thời đầu tư nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất cho các trường nghề, cơ sở dạy nghề và định hướng cho chương trình dạy nghề.

- Tập trung đào tạo các nghề phục vụ cho chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn và các ngành nghề đáp ứng yêu cầu thị trường lao động xuất khẩu.

- Thực hiện tốt các chính sách tín dụng ưu đãi đối với các đơn vị, doanh nghiệp có hoạt động dạy nghề, tuyển lao động vào dạy nghề và bố trí việc làm tại đơn vị doanh nghiệp.

3. Nhóm giải pháp xuất khẩu lao động

- Tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về xuất khẩu lao động trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Chủ động tạo nguồn lao động tham gia xuất khẩu lao động, lập danh sách những người đăng ký tham gia xuất khẩu lao động giới thiệu cho các đơn vị hoạt động xuất khẩu lao động.

- Phối hợp với các đơn vị có liên quan lựa chọn các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động có uy tín, thị trường phù hợp với trình độ, năng lực của người lao động trong tỉnh.

4. Nhóm giải pháp phát triển thị trường lao động, thông tin thị trường lao động

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả của các dịch vụ giới thiệu, tư vấn việc làm cho người lao động.

- Tiếp cận, khai thác tốt các thị trường lao động trong nước và quốc tế.

- Thực hiện tốt công tác thông tin thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước và phục vụ yêu cầu của doanh nghiệp, của người lao động.

- Cập nhật thông tin cung, cầu lao động từ tổ, bản, xã, phường, thị trấn về lao động, trình độ dân trí, bậc học văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật, việc làm. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động.

- Hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm, cung cấp thông tin về thị trường lao động thông qua trung tâm giới thiệu việc làm và mở rộng đến cơ sở để người lao động tìm việc thuận lợi.

- Tổ chức sàn giao dịch việc làm nhằm giúp cho người lao động có điều kiện tìm việc làm phù hợp, doanh nghiệp tuyển dụng được lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất.

5. Nhóm giải pháp tăng cường hợp tác lao động quốc tế

- Tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của tỉnh ra các nước trong khu vực và quốc tế nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong tỉnh phát triển.

- Tranh thủ các nguồn lực, thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân người nước ngoài đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh bằng nhiều hình thức như: Đầu tư trực tiếp, liên doanh, liên kết đầu tư.

- Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp của tỉnh tham gia xuất khẩu hàng hóa có hiệu quả và tạo dựng uy tín trên thị trường quốc tế.

6. Nhóm giải pháp thông tin tuyên truyền

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ chương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước về giải quyết việc làm và chương trình giải quyết việc làm của tỉnh; nâng cao nhận thức của người lao động và người sử dụng lao động về giải quyết việc làm, tích cực tham gia vào chương trình giải quyết việc làm của tỉnh, chủ động tạo thêm việc làm, tự tạo việc làm cho bản thân và thu hút lao động vào làm việc.

IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN

1. Các nguồn vốn đầu tư phát triển; Nguồn vốn hỗ trợ tái định cư thuỷ điện Sơn La; Nguồn vốn thực hiện chương trình Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và các nguồn hỗ trợ khác, được duyệt trong dự toán chi ngân sách của tỉnh năm 2011.

2. Nguồn Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và nguồn Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh.

3. Kinh phí điều tra cung cầu lao động của tỉnh năm 2011; kinh phí đầu tư cho Trung tâm giới thiệu việc làm (Nguồn kinh phí của tỉnh cấp và nguồn hỗ trợ từ Trung ương).

4. Kinh phí đầu tư cho xây dựng trung tâm dạy nghề các huyện, kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn (Chương trình mục tiêu Quốc gia về dạy nghề).

5. Kinh phí hoạt động giám sát, tập huấn nâng cao năng lực năm 2011 (Kinh phí hỗ trợ từ Trung ương).

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Sơn La năm 2011; chỉ đạo các cấp, các ngành xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường tuyên truyền và giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc Hội; Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Chủ tịch nước;
- Vụ Công tác đại biểu Văn phòng Quốc hội;
- Các bộ: LĐTB và XH, Tài chính, KH và ĐT;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Thường trực Huyện uỷ, HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội - HĐND, Văn phòng UBND tỉnh;
- LĐ, CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo, Trung tâm Lưu trữ tỉnh;
- Lưu: VT, 240 bản.

CHỦ TỊCH




Thào Xuân Sùng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 348/2010/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu348/2010/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/12/2010
Ngày hiệu lực20/12/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/03/2012
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 348/2010/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 348/2010/NQ-HĐND chương trình giải quyết việc làm Sơn La 2011


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 348/2010/NQ-HĐND chương trình giải quyết việc làm Sơn La 2011
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu348/2010/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Sơn La
                Người kýThào Xuân Sùng
                Ngày ban hành10/12/2010
                Ngày hiệu lực20/12/2010
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/03/2012
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản gốc Nghị quyết 348/2010/NQ-HĐND chương trình giải quyết việc làm Sơn La 2011

                Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 348/2010/NQ-HĐND chương trình giải quyết việc làm Sơn La 2011