Nghị quyết 35/NQ-HĐND

Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 1999 về tờ trình trình bày tại kỳ họp lần thứ 11, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá V

Nội dung toàn văn Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 1999 tờ trình trình bày tại kỳ họp lần thứ 11


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 11 tháng 02 năm 1999

 

NGHỊ QUYẾT

“VỀ CÁC TỜ TRÌNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH BÀY TẠI KỲ HỌP LẦN THỨ 11, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ V”

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18 tháng 4 năm 1992;

Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Sau khi nghe báo cáo thẩm định của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre,

QUYẾT NGHỊ:

I. Thông qua Tờ trình số 78/TT-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh với các nội dung như sau:

1. Về xin điều chỉnh một số sai sót trong bản qui định giá các loại đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh:

Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua nội dung phần I Tờ trình số 78/TT- UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Riêng cụm từ “đất thổ cư” sửa lại là “đất khu dân cư”.

Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉnh sửa ra quyết định và tổ chức trỉển khai thực hiện.

2. Về thu phí thẩm định cấp giấy phép chế biến gỗ và lâm sản khác cho đối tượng là HTX và hộ gia đình:

Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua thu phí thẩm định cấp giấy phép chế biến gỗ và lâm sản khác theo phần II Tờ trình số 78/TT-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh cho đối tượng là hợp tác xã và hộ gia đình với mức 100.000 đồng/1 giấy phép (bao gồm từ thẩm định đến cấp giấy phép).

Hội đồng nhân dân giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định thực hiện, quản lý tốt nguồn thu theo qui định tài chính hiện hành.

3. Về tờ trình thu phí qua cầu An Hoá:

- Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua mức thu phí qua cầu An Hoá theo nội dung Tờ trình số 78/TT-UB phần III do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày tại kỳ họp thứ 11-HĐND tỉnh khoá V.

Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh có công văn thỏa thuận với Bộ Tài chính về mức thu phí. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính. Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện cần tổ chức bộ máy thu thật gọn, nhẹ, giảm tối đa chi phí, quản lý chặt chẽ tránh tiêu cực, thất thu.

4. Về thu phí thẩm định giá:

Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua chủ trương cho phép thu phí thẩm định giá và thống nhất các nguyên tắc thu theo nội dung Tờ trình số 78/TT-UB phần IV do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày tại kỳ họp lần thứ 11-HĐND tỉnh khoá V.

Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định và tổ chức triển khai thực hiên.

5. Về thu phí quản lý chợ và thu giữ xe đạp, xe gắn máy:

Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua mức thu lệ phí chợ (hoa chi) và thu phí giữ xe đạp, xe gắn máy theo nội dung Tờ trình số 78/TT-UB phần V, VI do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 11-HĐND tỉnh khoá V.

Đối với những chợ không thành lập Ban quản lý chợ hoặc tổ quản lý chợ mà áp dụng phương pháp giao thầu thì UBND tỉnh cần qui định cụ thể các nguyên tắc trong việc chọn thầu, giao thầu thu lệ phí chợ.

Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung, ra quyết định và tổ chức thực hiện.

6. Về điều chỉnh bổ sung thu tiền điện trên địa bàn tỉnh Bến Tre:

- Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua chủ trương điều chỉnh, bổ sung phụ thu tiền điện trên địa bàn tỉnh Bến tre với đối tượng phụ thu là hộ gia đình dùng điện cho thắp sáng, sinh hoạt theo các nguyên tắc và mức thu như sau:

+ Những nơi nhà nước đầu tư lưới điện trung thế, hạ thế tới hộ gia đình thì phụ thu 50 đồng/Kwh.

+ Những nơi nhà nước đầu tư lưới điện trung thế, dân và nhà nước cùng đầu tư hạ thế thì phụ thu 30 đồng/Kwh.

+ Những nơi nhà nước đần tư lưới điện trung thế, dân đầu tư hạ thế thì phụ thu 20 đồng/Kwh.

+ Những nơi nhà nước và dân hoặc dân đầu tư lưới điện trung thế và hạ thế thì không phụ thu.

Miễn phụ thu đối với các đối tượng chính sách mà Chính phủ đã qui định và giảm, miễn đối với các bộ nghèo được địa phương chứng nhận.

HĐND tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thu chi tiết theo nguyên tắc trên, thống nhất với TT HĐND tỉnh các ban HĐND tỉnh ra quyết định triển khai thực hiện.

Trong quá trình thực hiện chủ trương này cần thông báo rộng rãi cho dân biết để dân giám sát và tự giác thực hiện, đảm bảo thu đủ, thu đúng đối tượng, quản lý tốt nguồn thu, không để xảy ra thất thoát, tiêu cực.

II. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đạỉ biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giúp Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05 tháng 02 năm 1999./.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thới

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 35/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu35/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/02/1999
Ngày hiệu lực05/02/1999
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 35/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 1999 tờ trình trình bày tại kỳ họp lần thứ 11


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 1999 tờ trình trình bày tại kỳ họp lần thứ 11
          Loại văn bảnNghị quyết
          Số hiệu35/NQ-HĐND
          Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
          Người kýNguyễn Văn Thới
          Ngày ban hành11/02/1999
          Ngày hiệu lực05/02/1999
          Ngày công báo...
          Số công báo
          Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
          Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
          Cập nhật13 năm trước

          Văn bản thay thế

            Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 1999 tờ trình trình bày tại kỳ họp lần thứ 11

                  Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 1999 tờ trình trình bày tại kỳ họp lần thứ 11