Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 do tỉnh Yên Bái

Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Yên Bái 2016 đã được thay thế bởi Quyết định 325/QĐ-UBND 2017 văn bản quy phạm Hội đồng Ủy ban hết hiệu lực Yên Bái 2016 và được áp dụng kể từ ngày 02/03/2017.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Yên Bái 2016


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2016/NQ-HĐND

Yên Bái, ngày 26 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành với báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 7 tháng đầu năm; phương hướng, nhiệm vụ 5 tháng cuối năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất giữ nguyên 31 chỉ tiêu và các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016. Để hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2016, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nhiệm vụ và giải pháp sau đây:

1. Về kinh tế:

a) Tiếp tục đẩy nhanh triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với triển khai các chính sách trong đầu tư phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, huy động mọi nguồn lực thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Tăng cường công tác phòng, chống lụt bão, kịp thời đối phó với thời tiết bất thường có thể xảy ra. Chú trọng công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, thủy sản.

b) Tháo gỡ khó khăn, quan tâm hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, thực hiện các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư vào sản xuất công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư. Tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, nhất là việc kiểm tra, giám sát, đảm bảo chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn xây dựng cơ bản đảm bảo đúng thời gian quy định.

c) Tiếp tục phát triển các ngành dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Tích cực triển khai hỗ trợ xúc tiến thương mại, làm tốt công tác dự báo thông tin thị trường và định hướng phát triển. Tăng cường các biện pháp quản lý cung cầu hàng hóa, dịch vụ, giá cả hàng hóa, chống buôn lậu, gian lận thương mại.

d) Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách, đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế. Tập trung khai thác các nguồn thu có khả năng tăng thu. Kiểm soát tốt chi ngân sách theo dự toán được giao, đồng thời tăng cường tiết kiệm chi thường xuyên. Triển khai thực hiện chính sách tín dụng phục vụ cho vay sản xuất và kinh doanh, các đối tượng chính sách xã hội.

đ) Nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ vào phát triển sản xuất, kinh doanh và ứng dụng công nghệ thông tin cải cách thủ tục hành chính, xây dựng chính phủ điện tử, cải thiện năng lực cạnh tranh, phát huy các lợi thế cạnh tranh của tỉnh...

2. Về văn hóa - xã hội:

a) Thực hiện sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp, biên chế giáo viên, nhân viên trên cơ sở đảm bảo chất lượng, phù hợp với quy mô học sinh. Triển khai nhiệm vụ năm học mới 2016 - 2017. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất trường học đáp ứng các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia. Duy trì tỷ lệ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, giáo dục trung học cơ sở.

b) Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, tăng cường kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống các dịch bệnh, đặc biệt các dịch bệnh nguy hiểm trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Đẩy mạnh công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, tiêm chủng mở rộng.

c) Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là chính sách ưu đãi cho người có công và các đối tượng chính sách, triển khai các dự án giảm nghèo, đẩy mạnh giải quyết việc làm cho lao động địa phương, tăng cường đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp đang triển khai dự án trên địa bàn tỉnh.

d) Đổi mới việc tổ chức các chương trình văn hóa, nghệ thuật, thể thao, phục vụ nhiệm vụ chính trị và kỷ niệm các ngày lễ lớn của tỉnh, của đất nước năm 2016.

3. Về tài nguyên môi trường:

Tăng cường quản lý các quỹ đất đã giải phóng mặt bằng; rà soát các quỹ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sử dụng kém hiệu quả để có giải pháp xử lý phù hợp, phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế và thu hút đầu tư. Tăng cường công tác quản lý hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường.

4. Đảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội:

Chuẩn bị tốt các điều kiện phục vụ diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh năm 2016. Tăng cường công tác an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, giảm tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông. Đẩy mạnh công tác cải cách tư pháp theo đúng quy định; thực hiện nghiêm công tác tiếp dân, giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, dân tộc; xử lý kịp thời, có hiệu quả các vấn đề nảy sinh.

5. Công tác điều hành của chính quyền các cấp:

a) Nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước từ tỉnh đến cơ sở; thực hiện nghiêm quy chế dân chủ ở cơ sở, quy định về trách nhiệm thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ công chức, nhất là người đứng đầu các địa phương, cơ quan, đơn vị. Triển khai thực hiện tốt việc sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị. Triển khai kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.

b) Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kịp thời xử lý các tổ chức, cá nhân sai phạm theo quy định của pháp luật.

c) Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, các ngành, các cấp trong quá trình lãnh đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo và tháo gỡ kịp thời những khó khăn trong thực hiện các nhiệm vụ còn lại của năm 2016.

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục chỉ đạo, điều hành các cấp, các ngành tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2016.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Khóa XVIII - Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 26 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 9 năm 2016./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- VP Tỉnh ủy; VP UBND tỉnh; VP Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chánh, Phó VP và các CV;
- Lưu: VT, BKTNS.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Triệu Tiến Thịnh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 41/2016/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu41/2016/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/08/2016
Ngày hiệu lực05/09/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 02/03/2017
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 41/2016/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Yên Bái 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Yên Bái 2016
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu41/2016/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Yên Bái
                Người kýTriệu Tiến Thịnh
                Ngày ban hành26/08/2016
                Ngày hiệu lực05/09/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 02/03/2017
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Yên Bái 2016

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Yên Bái 2016