Nghị quyết 98/2007/NQ-HĐND

Nghị quyết 98/2007/NQ-HĐND nhiệm vụ năm 2008 do tỉnh Quảng Nam ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 98/2007/NQ-HĐND nhiệm vụ năm 2008 tỉnh Quảng Nam


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 98/2007/NQ-HĐND

Tam Kỳ, ngày 14 tháng 12 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ NĂM 2008

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Sau khi xem xét Báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng năm 2007 và định hướng phát triển năm 2008; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. HĐND tỉnh cơ bản thống nhất đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2007 và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng năm 2008 tại Báo cáo số 131/UBND-TH ngày 29 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh, đồng thời nhấn mạnh thêm một số nhiệm vụ, giải pháp như sau:

I. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

- Tổng sản phẩm (GDP) tăng 14,5%;

- Giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp tăng 5%;

- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 28%;

- Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 18,5%;

- Tổng kim ngạch xuất khẩu 220 triệu USD, tăng 25%;

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 7.710 tỷ đồng;

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.412,5 tỷ đồng. Trong đó, thu nội địa trên 950 tỷ đồng;

- Tạo việc làm mới 37.000 lao động, tăng 6%;

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 21,5%;

- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 20%;

- Tỷ lệ giảm sinh dưới 0,4%o;

- Hoàn thành 100% chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ.

II. NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Nhanh chóng khắc phục hậu quả lũ lụt, củng cố và phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Ổn định cuộc sống và sản xuất của nhân dân vùng lũ, khắc phục nhanh các công trình công cộng hư hại; sử dụng hiệu quả, đúng mục đích các nguồn hỗ trợ về khắc phục lũ lụt.

Tăng cường hỗ trợ các loại giống cây trồng, con vật nuôi, giúp nhân dân khôi phục sản xuất, nhất là vụ Đông Xuân 2007 - 2008. Kiên quyết không để nhân dân thiếu đói trong dịp Tết và lúc giáp hạt. Nghiên cứu hỗ trợ các doanh nghiệp bị thiệt hại do lũ lụt gây ra. Thúc đẩy điều chỉnh, bổ sung dự án chỉnh trị sông Quảng Huế, khẩn trương khắc phục các hồ chứa nước, đê, kè, kênh mương và các công trình công cộng khác. Đẩy nhanh công tác qui hoạch sắp xếp dân cư vùng có nguy cơ bị sạt lở; đồng thời, triển khai dự án sắp xếp dân cư ven biển gắn với phòng, tránh giảm nhẹ thiên tai. Tiếp tục thực hiện bê tông hóa giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng.

Triển khai thực hiện công tác quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy, hải sản để tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp, gắn liền với việc ngăn chặn và đẩy lùi các loại dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, nhất là dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm. Phát triển cây ăn quả, cây cao su ở một số vùng thích hợp, gắn với việc phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại.

Tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 Khóa IX về kinh tế tập thể; đề ra giải pháp xây dựng, chuyển đổi và phát triển mô hình kinh tế hợp tác.

2. Tích cực cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và tính bền vững của nền kinh tế

Khuyến khích phát triển mạnh sản xuất công nghiệp gắn với nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, có chính sách phát triển sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp phụ trợ; đồng thời, chú trọng phát triển các ngành nghề truyền thống có lợi thế cạnh tranh. Chấn chỉnh, lập lại trật tự, kỷ cương trong việc quản lý khai thác khoáng sản, nhất là ti tan, vàng, cát xuất khẩu.

Tạo bước phát triển vượt bậc khu vực dịch vụ, bảo đảm tốc độ tăng trưởng dịch vụ cao hơn mức tăng trưởng chung của nền kinh tế. Phát triển các dịch vụ vận tải, thương mại, du lịch, bưu chính - viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; chú trọng mở rộng các dịch vụ mới, nhất là các dịch vụ có hàm lượng trí tuệ cao và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh.

Tích cực vận động và tạo điều kiện để thu hút mạnh đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nhất là các dự án lớn, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng và dịch vụ, du lịch cao cấp. Mặt khác, tăng cường kiểm tra về tình hình thực hiện các dự án, quy hoạch, bảo vệ môi trường, chủ động giải quyết các vấn đề nảy sinh giữa chủ doanh nghiệp với người lao động, đảm bảo quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người lao động với hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp. Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án du lịch ven biển; tiếp tục rà soát, kiên quyết thu hồi giấy phép các dự án không thực hiện đúng cam kết; xem xét kỹ năng lực tài chính trước khi cấp phép đầu tư, tránh tình trạng chiếm đất để chuyển nhượng, thu lợi bất hợp pháp. Giữ vững và tích cực cải thiện các chỉ tiêu thành phần để nâng cao chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), phấn đấu năm 2008, PCI nằm trong 10 tỉnh cao nhất cả nước.

Tập trung xây dựng Khu Thương mại tự do - Khu Kinh tế mở Chu Lai theo Quyết định số 185/2007/QĐ-TTg ngày 03/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng, rà soát các qui hoạch ngành phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế biển, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, hành lang kinh tế Đông - Tây.

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp, đảm bảo hiệu quả đầu tư. Nâng cao chất lượng quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các khu đô thị và kinh doanh bất động sản.

Đẩy mạnh sắp xếp cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006 - 2010. Phân loại chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước theo các tiêu chí tại Quyết định số 38/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Huy động các nguồn lực thúc đẩy phát triển nhanh kết cấu hạ tầng

Xây dựng cơ chế thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất một lần để đầu tư các dự án. Tiếp tục thực hiện tiêu chí hóa, công khai hóa phân bổ vốn đầu tư phát triển, giảm nợ xây dựng cơ bản. Cân đối vốn đối ứng, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nguồn vốn ODA.

Thực hiện đồng bộ các giải pháp, trước hết là giải pháp về quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng để khắc phục tình trạng giải ngân chậm, tồn đọng vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản…Bố trí nguồn vốn tập trung, đầu tư dứt điểm, sớm đưa công trình vào sử dụng.

Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, quản lý chất lượng và an toàn lao động đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; sắp xếp các ban quản lý dự án theo hướng chuyên nghiệp. Đánh giá hiệu quả phân công, phân cấp quản lý đầu tư giữa các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh.

Tập trung xây dựng và hoàn thiện các công trình giao thông huyết mạch. Thúc đẩy các dự án hạ tầng từ các nguồn vốn của doanh nghiệp và các nhà đầu tư. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình giao thông, thủy lợi từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; đồng thời, kiến nghị với Chính phủ tăng mức hỗ trợ và suất đầu tư để đầu tư mặt đường cho các đường ô tô đến trung tâm xã, nhằm hạn chế xói lở, đảm bảo hiệu quả đầu tư. Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện tốt chương trình đầu tư y tế, trường học bằng vốn Trái phiếu Chính phủ, Công trái giáo dục.

4. Tập trung phát triển nguồn nhân lực

Nâng cao chất lượng và quy mô đào tạo nghề với phương châm đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Chú trọng việc đào tạo nghề cho lao động bị thu hồi đất do công nghiệp hóa, đô thị hóa và lao động xuất khẩu. Phát triển các trung tâm giới thiệu việc làm và hệ thống thông tin thị trường lao động. Kiểm soát chặt chẽ cơ cấu, chất lượng đào tạo của các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh phù hợp với nhu cầu lao động thực tế. Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư tổ chức đào tạo và cung cấp nhân lực đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất - kinh doanh. Củng cố và phát triển các trường đại học, cao đẳng, trung cấp hiện có. Xúc tiến xây dựng một số trường dạy nghề chất lượng cao. Triển khai tốt việc cho vay với lãi suất thích hợp để học nghề, tăng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập; khuyến khích dạy và học ngoại ngữ, tin học. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong đội ngũ cán bộ, công chức về học ngoại ngữ. Thành lập trung tâm ngoại ngữ chất lượng cao, đạt chuẩn để học viên tham gia thi các chứng chỉ quốc tế.

Xây dựng chính sách về bồi dưỡng, đào tạo nhân tài; khuyến khích phát huy tài năng. Đổi mới chính sách sử dụng nhân lực từ khâu tuyển dụng, bố trí công việc, chính sách tiền lương, khen thưởng, kỷ luật. Tôn vinh các tổ chức, cá nhân có đóng góp thiết thực cho phát triển quê hương Quảng Nam.

5. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội

Tiếp tục có các giải pháp để thực hiện tốt Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao.

Đẩy mạnh các biện pháp khắc phục tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích, gắn với việc thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo. Giải quyết dứt điểm đầu ra đối với giáo viên dôi dư, nhất là giáo viên tiểu học. Đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông. Chú trọng phát triển Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Thực hiện tốt hơn công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, quy hoạch hệ thống y tế và các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, sức khoẻ, vệ sinh môi trường. Lồng ghép các mục tiêu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong các chính sách, chương trình, dự án phát triển. Tập trung giải quyết tốt vấn đề vệ sinh, an toàn thực phẩm.

Đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh ở các bệnh viện công lập theo hướng tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nhất là về tài chính. Có cơ chế xã hội hóa trong đầu tư trang, thiết bị cho các bệnh viện công lập. Thúc đẩy tiến độ xây dựng bệnh viện ở các huyện miền núi, huyện mới chia tách. Thực hiện tốt công tác dân số - sức khỏe sinh sản; phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em, các bệnh xã hội.

Phấn đấu thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo một cách bền vững thông qua việc nâng cao năng lực cộng đồng, các chương trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, miền núi, các chương trình hỗ trợ về sản xuất và đời sống cho đồng bào có hoàn cảnh khó khăn. Thực hiện tốt công tác đền ơn đáp nghĩa, chăm lo đời sống các đối tượng chính sách, thương binh, gia đình liệt sỹ.

Nâng cao hơn nữa chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; các hoạt động báo chí, phát thanh - truyền hình. Tăng cường các thiết chế văn hóa phục vụ cộng đồng. Phát triển phong trào thể dục thể thao cơ sở, tạo nguồn, bồi dưỡng và phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh.

6. Bảo vệ môi trường

Tổ chức thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường và Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia để phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Khuyến khích và có biện pháp nhân rộng các mô hình phát triển bền vững; đưa nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, vào việc triển khai các dự án và hoạt động của doanh nghiệp.

Kiểm soát chặt chẽ chất thải, nhất là chất thải độc hại, chất thải y tế. Khuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý và tái chế chất thải, ứng dụng công nghệ mới để làm sạch môi trường. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường. Kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường. Điều tra, khảo sát đánh giá tác động môi trường các vùng gây nguy hại đến sức khỏe cộng đồng.

7. Chú trọng hơn nữa công tác phát triển kinh tế - xã hội miền núi

Tiếp tục thực hiện các dự án thuộc chương trình Trái phiếu Chính phủ, Công trái giáo dục, nhất là dự án xây dựng đường cho các xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã, chương trình kiên cố hóa trường học, nhà công vụ giáo viên và nhà nội trú học sinh. Lồng ghép và bảo đảm hiệu quả các Chương trình 135 giai đoạn 2, định canh định cư theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, trợ cước trợ giá. Hoàn thành việc xóa nhà tạm thuộc Chương trình 134 của Chính phủ.

Có giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình trồng rừng. Mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp và cây dược liệu. Khắc phục khó khăn lúc giáp hạt ở các huyện miền núi.

Sắp xếp, ổn định đời sống lâu dài và bền vững cho nhân dân vùng có dự án thủy điện.

Thực hiện chế độ bố trí, luân chuyển giáo viên, cán bộ y tế cơ sở hợp lý và kế hoạch phát triển nguồn giáo viên, cán bộ y tế tại chỗ.

8. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Sắp xếp hợp lý, ổn định tổ chức các cơ quan Nhà nước sau khi có Nghị định của Chính phủ, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, coi đây là khâu đột phá để thu hút đầu tư, tập trung trước hết vào những nơi, những việc đang gây vướng mắc, phiền hà cho người dân và doanh nghiệp. Tiếp tục phân cấp mạnh hơn nữa cho các ngành, các địa phương đi đôi với việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát; nâng cao năng lực điều hành của chính quyền các cấp, nhất là cấp cơ sở.

Tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức. Thực hiện nghiêm chế độ thủ trưởng trong các cơ quan hành chính; phân định rõ trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo các cấp. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị và đạo đức, phẩm chất cho cán bộ, công chức gắn với cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

Tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, thanh tra và điều tra, truy tố, xét xử các vụ tham nhũng theo đúng quy định của pháp luật. Công bố công khai kết quả xử lý các vụ việc tham nhũng.

9. Tăng cường công tác quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh. Chú trọng hơn nữa việc quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình phòng thủ. Đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm hình sự. Chú ý hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật cho nhân dân. Kịp thời giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về công tác tiếp dân, đối thoại trực tiếp với nhân dân để hạn chế đơn thư vượt cấp, khiếu kiện đông người; kiên quyết thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo, các quyết định xử lý vi phạm sau thanh tra đã có hiệu lực pháp luật. Thành lập các Đoàn thanh tra của tỉnh về các huyện, thị xã, thành phố có nhiều khiếu kiện để cùng với địa phương giải quyết dứt điểm.

Chú trọng hơn nữa công tác bảo đảm an toàn giao thông. Kiên quyết thực hiện quy định về đội mũ bảo hiểm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

HĐND tỉnh giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện; bảo đảm Nghị quyết được triển khai thực hiện nghiêm túc ở các cấp, các ngành trong tỉnh.

Đề nghị Uỷ ban MTTQVN tỉnh và các đoàn thể tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng năm 2008.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khóa VII, Kỳ họp thứ 15, thông qua ngày 14/12/2007./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sỹ

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 98/2007/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu98/2007/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/12/2007
Ngày hiệu lực24/12/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 98/2007/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 98/2007/NQ-HĐND nhiệm vụ năm 2008 tỉnh Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 98/2007/NQ-HĐND nhiệm vụ năm 2008 tỉnh Quảng Nam
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu98/2007/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýNguyễn Văn Sỹ
                Ngày ban hành14/12/2007
                Ngày hiệu lực24/12/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Nghị quyết 98/2007/NQ-HĐND nhiệm vụ năm 2008 tỉnh Quảng Nam

                  Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 98/2007/NQ-HĐND nhiệm vụ năm 2008 tỉnh Quảng Nam

                  • 14/12/2007

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 24/12/2007

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực