Quyết định 01/2019/QĐ-UBND

Quyết định 01/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 22/2018/QĐ-UBND

Nội dung toàn văn Quyết định 01/2019/QĐ-UBND thủ tục quyết định chủ trương đầu tư giao đất dự án đầu tư Thanh Hóa


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2019/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 17 tháng 01 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ; CHẤP THUẬN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ; GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2018/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 7 NĂM 2018 CỦA UBND TỈNH THANH HÓA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đu tư;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh ban hành Quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 6851/SKHĐT-KTĐN ngày 14 tháng 12 năm 2018, Sở Tư pháp tại Văn bản s 621/BCTĐ-STP ngày 28 tháng 12 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh:

1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi như sau:

“1. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyn giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; dự án khai thác khoáng sản (không bao gồm các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); các dự án đầu tư công).”

2. Điểm 2.3 khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau:

“2.3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ dự án đầu tư, Cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ dự án đầu tư kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để thẩm định, Cơ quan chủ trì thm định hồ sơ dự án đầu tư gửi hồ sơ ly ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của mình và tổ chức đi kiểm tra, khảo sát thực tế cùng với các sở, ngành, địa phương liên quan nếu cần thiết (các sở, ngành, địa phương khác không được tự đi kiểm tra, khảo sát thực tế).

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ dự án đầu tư, Cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ dự án đầu tư có văn bản không tiếp nhận, xử lý hồ sơ (kèm theo hồ sơ) gi Trung tâm Phục vụ hành chính công tnh Thanh Hóa để trả cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.”

3. Điểm 2.6 khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau:

“2.6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định (kèm theo hồ sơ), Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp dự án phải có ý kiến chấp thuận của cơ quan Trung ương hoặc Tỉnh ủy trước khi quyết định chủ trương đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, xin ý kiến cơ quan Trung ương hoặc Tỉnh ủy. Sau khi có ý kiến của cơ quan Trung ương hoặc Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

4. Điều 6 được sửa đổi như sau:

“Điều 6. Thẩm quyền chấp thuận địa điểm đầu tư

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận địa điểm đầu tư đối với dự án sử dụng vn đầu tư công và vn xã hội hóa khác thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã, các dự án xây dựng cột, trạm điện thuộc công trình lưới điện trung, hạ áp trên địa bàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận địa điểm đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước khác và vốn xã hội hóa khác do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ, ngành Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghip, cơ quan, t chc khác quyết định chủ trương đầu tư trên địa bàn tỉnh.”

5. Tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:

“a) Trong cùng ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ về phòng chuyên môn cấp huyện được giao chủ trì để giải quyết theo quy định.”

6. Thay thế cụm từ “Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa” bằng cụm từ “Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thanh Hóa”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/01/2019.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Kế hoạch và Đ
u tư (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra v
ăn bản Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- Thường trực T
nh ủy, HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh Thanh Hóa;
- C
ng Thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KHTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Đình Xứng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 01/2019/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu01/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/01/2019
Ngày hiệu lực30/01/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(30/01/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 01/2019/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 01/2019/QĐ-UBND thủ tục quyết định chủ trương đầu tư giao đất dự án đầu tư Thanh Hóa


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 01/2019/QĐ-UBND thủ tục quyết định chủ trương đầu tư giao đất dự án đầu tư Thanh Hóa
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu01/2019/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
              Người kýNguyễn Đình Xứng
              Ngày ban hành17/01/2019
              Ngày hiệu lực30/01/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcĐầu tư, Bất động sản
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật10 tháng trước
              (30/01/2019)

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 01/2019/QĐ-UBND thủ tục quyết định chủ trương đầu tư giao đất dự án đầu tư Thanh Hóa

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 01/2019/QĐ-UBND thủ tục quyết định chủ trương đầu tư giao đất dự án đầu tư Thanh Hóa

                      • 17/01/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 30/01/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực