Quyết định 03/2020/QĐ-UBND

Quyết định 03/2020/QĐ-UBND về bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2020

Nội dung toàn văn Quyết định 03/2020/QĐ-UBND ban hành bảng hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Phú Yên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2020/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 21 tháng 01 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 46/2014/NĐ-CP tiền thuê đất thuê mặt nước">77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 45/2014/NĐ-CP thu tiền sử dụng đất">332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 46/2014/NĐ-CP thu tiền thuê đất">333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 46/2014/NĐ-CP tiền thuê đất thuê mặt nước">77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ Trình số 4011/TTr-STC ngày 31 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ để xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;

c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

đ) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định;

e) Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án;

g) Đối với các trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo;

h) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm;

i) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

k) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

l) Trường hợp được Nhà nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất.

Đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, i, k Khoản này được áp dụng đối với các thửa đất hoặc khu đất có dự án có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất).

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện các nội dung có liên quan đến việc xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất nhóm đất phi nông nghiệp

1. Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị (Chi tiết kèm theo Phụ lục 1).

2. Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết kèm theo Phụ lục 2).

3. Hệ số điều chỉnh giá đất thương mại, dịch vụ: 1,0.

4. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: 1,0.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất nhóm đất nông nghiệp

1. Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm

a) Hệ số điều chỉnh giá đất trồng lúa nước 2 vụ (Chi tiết kèm theo Phụ lục 3);

b) Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm trừ đất trồng lúa nước 2 vụ (Chi tiết kèm theo Phụ lục 4).

2. Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết kèm theo Phụ lục 5).

3. Hệ số điều chỉnh giá đất rừng sản xuất (Chi tiết kèm theo Phụ lục 6).

4. Hệ số điều chỉnh giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi tiết kèm theo Phụ lục 7).

5. Hệ số điều chỉnh giá đất làm muối (Chi tiết kèm theo Phụ lục 8).

Điều 4. Hệ số điều chỉnh giát đất các đảo

Hệ số điều chỉnh giá đất các đảo (Chi tiết kèm theo Phụ lục 9).

Điều 5. Hệ số điều chỉnh giá đất các loại đất Chính phủ không quy định khung giá đất.

Đối với các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá đất thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05/02/2020. Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh: số 07/2019/QĐ-UBND ngày 25/3/2019 về việc ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Phú Yên; số 32/2019/QĐ-UBND ngày 28/8/2019 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 25/3/2019; số 38/2019/QĐ-UBND ngày 14/10/2019 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 25/3/2019; số 45/2019/QĐ-UBND ngày 04/11/2019 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 25/3/2019; số 50/2019/QĐ-UBND ngày 15/11/2019 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 25/3/2019.

Điều 7. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Hiến

 

UBND TỈNH PHÚ YÊN

PHỤ LỤC 1

 

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 21/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Tên đường, đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

Thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

A

Các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (Đô thị loại II)

 

 

 

 

1

Đại Lộ Hùng Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến Trần Hưng Đạo

1,0

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Huệ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến Nguyễn Hữu Thọ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến Lê Đài

1,0

1,0

1,0

1,0

2

Đại Lộ Nguyễn Tất Thành

 

 

 

 

-

Đoạn từ bắc cầu Sông Chùa đến Trần Hưng Đạo

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến ranh giới phường 8 và phường 9

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ ranh giới phường 8 và phường 9 đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn đường phía Tây từ đường Trần Phú đến hết Cửa hàng bia đối chứng 2 của Nhà máy bia Sài Gòn

1,0

 

 

 

3

Đường An Dương Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

1,0

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường quy hoạch phía Tây rộng 16m

1,0

 

 

 

4

Đường Bà Huyện Thanh Quan (Đường số 11 cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

5

Đường Bà Triệu

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Huệ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

1,0

1,0

1,0

1,0

6

Đường Bạch Đằng

 

 

 

 

-

Đoạn từ Cảng cá phường 6 đến đường Lê Duẩn

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Phan Đình Phùng

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,0

1,0

1,0

1,0

7

Đường Cần Vương: Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến Nguyễn Thái Học

1,0

 

 

 

8

Đường Cao Thắng

1,0

1,0

1,0

1,0

9

Đường Chi Lăng: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

1,0

 

 

 

10

Đường Chí Linh: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

1,0

 

 

 

11

Đường Chu Mạnh Trinh

1,0

1,0

1,0

1,0

12

Đường Chu Văn An

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ 6m

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường nội bộ 6m đến giáp sân vận động

1,0

1,0

1,0

1,0

13

Đường Đào Tấn (Đường quy hoạch số 1 thuộc Khu dân cư phía đông: Đoạn từ đường Mai Xuân Thưởng đến đường Trần Phú cũ)

1,0

 

 

 

14

Đường Điện Biên Phủ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến Đại lộ Hùng Vương

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Trãi (Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường NB4 cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

15

Đường Độc Lập

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Hữu Thọ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn còn lại

1,0

1,0

1,0

1,0

16

Đường Đồng Khởi

1,0

1,0

1,0

1,0

17

Đường Duy Tân

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Hưng Đạo

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Điện Biên Phủ (Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ cũ và đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ cũ - Gộp đoạn)

1,0

1,0

1,0

1,0

18

Đường Hà Huy Tập

1,0

 

 

 

19

Đường Hai Bà Trưng

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ

1,0

 

 

 

20

Đường Hàm Nghi: Đoạn từ đường nội bộ phía Đông công viên Nguyễn Huệ đến đường Lê Trung Kiên

1,0

1,0

1,0

1,0

21

Đường Hồ Xuân Hương

1,0

1,0

1,0

1,0

22

Đường Hoàng Diệu

1,0

1,0

1,0

1,0

23

Đường Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Ngô Văn Sở (Đoạn từ đường Hùng Vương đến Tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

24

Đường Huyền Trân Công Chúa

1,0

1,0

1,0

1,0

25

Đường Huỳnh Thúc Kháng

1,0

1,0

1,0

1,0

26

Đường Lê Đài. Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập

1,0

 

 

 

27

Đường Lê Duẩn

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Phú

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến Nguyễn Hữu Thọ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến

1,0

1,0

1,0

1,0

28

Đường Lê Hồng Phong

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

1,0

1,0

1,0

1,0

29

Đường Lê Lai

1,0

 

 

 

30

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Duy Tân

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Duy Tân - đường Phan Đình Phùng

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,0

1,0

1,0

1,0

31

Đường Lê Quý Đôn

1,0

1,0

1,0

1,0

32

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,0

1,0

1,0

1,0

33

Đường Lê Thánh Tôn

1,0

1,0

1,0

1,0

34

Đường Lê Trung Kiên

 

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Tản Đà

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Tản Đà đến đường Trần Phú

1,0

1,0

1,0

1,0

35

Đường Lương Tấn Thịnh (toàn tuyến)

1,0

1,0

1,0

1,0

36

Đường Lương Thế Vinh (toàn tuyến)

1,0

 

 

 

37

Đường Lương Văn Chánh

 

 

 

 

-

Đoạn từ phía Nam Trung tâm vòng tay ấm Thành phố đến đường Trần Hưng Đạo

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biện Phủ

1,0

 

 

 

38

Đường Lưu Văn Liêu: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

1,0

 

 

 

39

Đường Lý Thái Tổ

1,0

1,0

1,0

1,0

40

Đường Lý Thường Kiệt

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đoạn đã đầu tư hạ tầng (Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn đã đầu tư hạ tầng đến giáp rạch Bầu Hạ (Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Duy Tân đến hết đoạn đã đầu tư hạ tầng (Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

41

Đường Lý Tự Trọng

1,0

1,0

1,0

1,0

42

Đường Mai Xuân Thưởng

1,0

1,0

1,0

1,0

43

Đường Mậu Thân

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ (Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Cầu Chùa Hồ Sơn cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến ngã năm đường đi phường 8, Ninh Tịnh (Đoạn từ Cầu Chùa Hồ Sơn đến ngã năm đường đi phường 8, Ninh Tịnh cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã năm đường đi phường 8, Ninh Tịnh đến giáp xã Bình Kiến

1,0

1,0

1,0

1,0

44

Đường N2 (từ đường Độc Lập đến đường Lê Duẩn)

1,0

 

 

 

45

Đường N3 (từ đường Độc Lập đến đại lộ Hùng Vương)

1,0

 

 

 

46

Đường NB 2 rộng 6m: (Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ)

1,0

 

 

 

47

Đường NB 4 rộng 6m: (Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ)

1,0

 

 

 

48

Đường NB 5 rộng 6m: (Đoạn từ đường Lương Văn Chánh đến đường Duy Tân)

1,0

 

 

 

49

Đường Ngô Quyền

 

 

 

 

-

Đoạn từ phía Nam nhà số 01 Ngô Quyền đến đường Trần Hưng Đạo

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ

1,0

1,0

1,0

1,0

50

Đường Ngô Văn Sở (Tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

51

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,0

1,0

1,0

1,0

52

Đường Nguyễn Chí Thanh

1,0

1,0

1,0

1,0

53

Đường Nguyễn Công Trứ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Trần Hưng Đạo (đối diện Bệnh Viện sản nhi) (Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đại lộ Hùng Vương cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đại lộ Hùng Vương (Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Trãi cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Ngã 5 đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Trãi (Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trần Hưng Đạo cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

54

Đường Nguyễn Đình Chiểu

1,0

1,0

1,0

1,0

55

Đường Nguyễn Du

1,0

1,0

1,0

1,0

56

Đường Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường quy hoạch 16m phía Tây Khu dân cư Bộ đội biên phòng

1,0

1,0

1,0

1,0

57

Đường Nguyễn Hào Sự: Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường An Dương Vương (Đoạn từ số nhà G-L13-30 đến đường An Dương Vương cũ và đoạn từ số nhà G-L13-30 đến đường Nguyễn Hữu Thọ cũ - Gộp đoạn)

1,0

 

 

 

58

Đường Nguyễn Hoa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

1,0

 

 

 

59

Đường Nguyễn Huệ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến Lê Trung Kiên

1,0

1,0

1,0

1,0

60

Đường Nguyễn Hữu Thọ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến tuyến đường bao phía tây Bệnh viện

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ tuyến đường bao phía Tây Bệnh viện đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,0

1,0

1,0

1,0

61

Đường Nguyễn Mỹ: Đoạn từ đường Chi Linh đến đường Chi Lăng

1,0

 

 

 

62

Đường Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

1,0

1,0

1,0

1,0

63

Đường Nguyễn Thế Bảo: Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến đường Tố Hữu

1,0

 

 

 

64

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

1,0

1,0

1,0

1,0

65

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Hưng Đạo

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ (Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi cũ và đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ cũ - Gộp đoạn)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ

1,0

 

 

 

-

Đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến đường Nguyễn Hữu Thọ

1,0

 

 

 

66

Đường Nguyễn Trung Trực

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn còn lại

1,0

1,0

1,0

1,0

67

Đường Nguyễn Trường Tộ

1,0

1,0

1,0

1,0

68

Đường Nguyễn Văn Cừ (toàn tuyến)

1,0

1,0

1,0

1,0

69

Đường Nguyễn Văn Huyên

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Hữu Thọ (Đoạn từ đường Trần Phú đến đường quy hoạch rộng 20m (Phía Bắc Trường Đại học Phú Yên) cũ và đoạn đường quy hoạch rộng 20m (Phía Bắc Trường Đại học Phú Yên) đến đường Nguyễn Hữu Thọ cũ - Gộp đoạn)

1,0

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến (Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường Trần Hào cũ và đoạn từ đường Trần Hào đến đến đường An Dương Vương cũ, đoạn từ An Dương Vương đến gianh giới phường 9 và xã Bình Kiến cũ - Gộp đoạn)

1,0

 

 

 

70

Đường Phạm Hồng Thái

1,0

1,0

1,0

1,0

71

Đường Phạm Ngọc Thạch

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến hết đoạn đã đầu tư hạ tầng (Đoạn từ đường Tố Hữu đến đường Nguyễn Hữu Thọ cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn chưa đầu tư hạ tầng (Đoạn còn lại cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

72

Đường Phan Bội Châu

1,0

1,0

1,0

1,0

73

Đường Phan Đăng Lưu

1,0

1,0

1,0

1,0

74

Đường Phan Đình Phùng

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến hẻm số 6

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ hẻm số 6 đến đường Tản Đà

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Tản Đà đến đường Nguyễn Huệ

1,0

1,0

1,0

1,0

75

Đường Phan Lưu Thanh

1,0

1,0

1,0

1,0

76

Đường phía Tây Bệnh viện Tỉnh

1,0

1,0

1,0

1,0

77

Đường Phù Đổng

1,0

 

 

 

79

Đường rộng 16m thuộc các lô B6, L thuộc Đồ án Quy hoạch chi tiết tuyến đường Độc Lập, thành phố Tuy Hòa, tỷ lệ 1/2.000

1,0

 

 

 

80

Đường Tản Đà

1,0

1,0

1,0

1,0

81

Đường Tân Trào

1,0

 

 

 

82

Đường Tây Sơn (toàn tuyến)

1,0

 

 

 

83

Đường Thành Thái: Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh

1,0

1,0

1,0

1,0

84

Đường Tố Hữu: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Suyền

1,0

1,0

1,0

1,0

85

Đường Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Công Trứ

1,0

1,0

1,0

1,0

86

Đường Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

1,0

1,0

1,0

1,0

87

Đường Trần Hào

1,0

1,0

1,0

1,0

88

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Lê Duẩn

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đại lộ Hùng Vương

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Duy Tân

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Phan Đình Phùng

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,0

1,0

1,0

1,0

89

Đường Trần Mai Ninh: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến nhà số 109/2 Chu Văn An

1,0

1,0

1,0

1,0

90

Đường Trần Nhật Duật: Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Nguyễn Công Trứ

1,0

1,0

1,0

1,0

91

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Lê Thành Phương (Đoạn từ đường Độc Lập đến đại lộ Nguyễn Tất Thành cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường vành đai thành phố (Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường vành đai thành phố cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

92

Đường Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ - hẻm số 17 Lê Lợi

1,0

1,0

1,0

1,0

93

Đường Trần Quý Cáp

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Lê Lợi

1,0

1,0

1,0

1,0

94

Đường Trần Rịa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

1,0

 

 

 

95

Đường Trần Suyền

1,0

 

 

 

96

Đường Trường Chinh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Lý Thái Tổ

1,0

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Huệ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú (Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phù Đổng (Cổng KTX trường Cao đẳng nghề) cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường An Dương Vương (Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương cũ)

1,0

 

 

 

97

Đường Trương Định (toàn tuyến)

1,0

 

 

 

98

Đường Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phạm Ngọc Thạch

1,0

1,0

1,0

1,0

99

Đường vào Công ty cổ phần An Hưng

1,0

 

 

 

100

Đường Yersin

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến cuối quán cà phê Thạch Tuyền

1,0

 

 

 

101

Khu vực cảng cá phường 6

1,0

1,0

1,0

1,0

102

Xã lộ 20

 

 

 

 

-

Đoạn từ Khu khoáng sản 5 đến cuối dốc Cây xanh

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ cuối dốc Cây xanh đến giáp xã Hòa Kiến

1,0

1,0

1,0

1,0

103

Khu dân cư Cây Muồng

 

 

 

 

-

Đường Trần Huy Liệu (Trục đường rộng 12m cũ)

1,0

 

 

 

-

Trục đường rộng từ 6m - dưới 10m

1,0

 

 

 

104

Khu dân cư Công ty CPXD Phú Yên

 

 

 

 

-

Đường rộng 20m, đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Chí Linh

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 20m, đoạn từ đường Chi Lăng đến Nguyễn Văn Huyên

1,0

 

 

 

105

Khu dân cư đô thị liền kề phía Bắc đường Trần Phú (giai đoạn 1), thành phố Tuy Hòa (sau khi đầu tư hạ tầng)

 

 

 

 

-

Đường Hoàng Văn Thụ

1,0

 

 

 

-

Đường Trần Suyền

1,0

 

 

 

-

Các đường quy hoạch rộng 20m

1,0

 

 

 

-

Đường N3 quy hoạch rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Các đường quy hoạch rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Các đường quy hoạch rộng 14m

1,0

 

 

 

-

Các đường quy hoạch rộng 12m

1,0

 

 

 

106

Khu dân cư FBS

 

 

 

 

-

Đường Trương Kiểm (Trục đường rộng 13,5m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Lê Văn Hưu (Trục đường rộng 13,5m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Võ Văn Tần (Trục đường rộng 13,5m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Huỳnh Nựu (Trục đường rộng 13,5m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Võ Văn Dũng (Trục đường rộng 13,5m cũ)

1,0

 

 

 

-

Trục đường rộng 13,5m còn lại

1,0

 

 

 

107

Khu dân cư Hưng Phú

 

 

 

 

-

Đường Nguyễn Côn (Trục đường 16m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Trần Quang Diệu (Đoạn Trần Phú đến Hoàng Văn Thụ) (Trục đường 10 - 13,5m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Tô Hiến Thành (Trục đường 10 - 13,5m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Nguyễn Thiếp (Trục đường 10 - 13,5m cũ)

1,0

 

 

 

108

Khu dân cư Nghị Trần

 

 

 

 

-

Đường Đào Trí (Đường rộng 16m cũ)

1,0

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

1,0

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m - dưới 10m

1,0

 

 

 

109

Khu dân cư Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

1,0

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m

1,0

 

 

 

110

Khu dân cư Ninh Tịnh 1, 2, Bộ đội biên phòng (Đường rộng từ 6m-dưới 10m)

1,0

 

 

 

111

Khu dân cư phía Đông đường Hùng Vương (Đoạn từ đường An Dương Vương đến đường Trần Nhân Tông) tại Phường 9 và xã Bình Kiến, thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

-

Đường Lý Nam Đế (Rộng 25m): Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên

1,0

 

 

 

-

Đường Lê Đài (Rộng 16m): Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên

1,0

 

 

 

-

Đường Lương Định Của (Rộng 16m): Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên

1,0

 

 

 

-

Đường Trần Nhân Tông (Rộng 25m): Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên

1,0

 

 

 

-

Đường quy hoạch N rộng 12m

1,0

 

 

 

112

Khu dân cư phía Đông đường Hùng vương (đoạn từ đường N7B đến đường Trần Nhân Tông) (sau khi đã đầu tư hạ tầng)

 

 

 

 

-

Đường Trường Chinh (rộng 20m): Đoạn từ đường Trần Nhân Tông đến đường rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đường Trần Nhân Tông (rộng 25m): Đoạn từ đường Nguyễn văn Huyên đến đường quy hoạch số 2 rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đường N7B (rộng 16m): Đoạn từ đường Nguyễn Văn Huyên đến đường quy hoạch số 2 rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đường quy hoạch rộng 16m: Đoạn từ đường nguyễn Văn Huyên đến đường quy hoạch số 2 rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đường quy hoạch số 2 (rộng 16m): Đoạn từ đường Trần Nhân Tông đến đường N7B rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Các tuyến đường nội bộ (rộng 6m): Đoạn từ đường Trần Nhân Tông đến đường N7B rộng 16m

1,0

 

 

 

113

Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m - dưới 16m

1,0

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m - dưới 10m

1,0

 

 

 

114

Khu dân cư số 2 dọc đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đường Tô Nào (Trục đường rộng 22,6m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Tô Ngọc Trác (Các trục đường rộng 12m cũ)

1,0

 

 

 

-

Các trục đường rộng 8m và rộng 9m

1,0

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m

1,0

 

 

 

115

Khu đất 1,3ha phía Bắc Trung tâm thương mại Vincom Tuy Hòa-Phú Yên, Phường 7, thành phố Tuy Hòa: Các đường nội bộ rộng từ 10m đến 13,5m

1,0

 

 

 

116

Khu phố Điện Biên Phủ

 

 

 

 

-

Đường D1

1,0

 

 

 

-

Đường số 8A (đoạn từ Nguyễn Trãi-đường Điện Biên Phủ)

1,0

 

 

 

-

Các đường nội bộ rộng 5m

1,0

 

 

 

117

Khu Trung tâm Thương mại Vincom Tuy Hòa-Phú Yên, Phường 7, thành phố Tuy Hòa: Các đường nội bộ rộng từ 10m đến 13,5m

1,0

 

 

 

118

Khu dân cư tại 47 Nguyễn Trung Trực, Phường 8: Trục đường quy hoạch rộng 6m

1,0

 

 

 

119

Khu tái định cư các tuyến đường ngang dự mở tại phường 9, thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

-

Đường Lý Nam Đế rộng 25m (Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường số 1)

1,0

 

 

 

-

Đường Hà Huy Tập (Đoạn từ đường số D2 đến đường Lê Đài)

1,0

 

 

 

-

Đường Lê Đài (Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường số 1)

1,0

 

 

 

-

Đường Lương Định Của (Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường số 1)

1,0

 

 

 

-

Đường Nơ Trang Long rộng 13,5m (Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường số 1)

1,0

 

 

 

-

Đường số 01, đường D2 và các đường quy hoạch rộng 16m

1,0

 

 

 

120

Khu tái định cư dự án đường Điện Biên Phủ giai đoạn 2, 3 tại Phường 9, thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

-

Đường Lê Đài (Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường số 1)

1,0

 

 

 

-

Đường số 01 và đường quy hoạch rộng 16m

1,0

 

 

 

121

Khu tái định cư phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2, Phường 9 và xã Bình Kiến, thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

-

Đường N2 (Rộng 42m) (Đoạn từ đường An Dương Vương đến đường Trần Nhân Tông)

1,0

 

 

 

-

Đường An Dương Vương (Đoạn từ đường số 01 đến đường N4)

1,0

 

 

 

-

Đường Lý Nam Đế (Đoạn từ đường số 1 đến đường N4)

1,0

 

 

 

-

Đường Trần Nhân Tông (Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường N2)

1,0

 

 

 

-

Đường Lê Đài (Đoạn từ đường số 1 đến đường N4)

1,0

 

 

 

-

Đường Lương Định Của (Đoạn từ đường số 1 đến đường N2)

1,0

 

 

 

-

Đường Hà Huy Tập (Đoạn từ đường Trần Nhân Tông đến đường D2)

1,0

 

 

 

-

Đường số 01, đường D2, đường D4, đường N3, đường N4 và các đường quy hoạch rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đường D5 và các đường quy hoạch rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Các đường quy hoạch rộng 10m

1,0

 

 

 

122

Khu Tái định cư phường 9

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 20m

1,0

 

 

 

-

Trục đường rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Trục đường rộng 13m

1,0

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

1,0

 

 

 

123

Đất có mặt tiền tiếp giáp bến xe nội thành

1,0

 

 

 

B

Khu vực phường Phú Lâm, phường Phú Thạnh, phường Phú Đông (Đô thị loại II)

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1: Đoạn từ ranh giới huyện Đông Hòa đến đại lộ Nguyễn Tất Thành (nút giao thông QL 1)

1,0

 

 

 

2

Đại lộ Hùng Vương: Đoạn qua địa bàn phường Phú Đông

1,0

1,0

1,0

1,0

3

Đại Lộ Nguyễn Tất Thành: Đoạn từ nút giao thông quốc lộ 1 đến Nam cầu Đà Rằng

1,0

1,0

1,0

1,0

4

Đường 27 tháng 7

1,0

1,0

1,0

1,0

5

Đường 3 tháng 2

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Thăng Long

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Thăng Long đến hẻm phía Nam Trường mầm non Phường Phú Thạnh

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ hẻm phía Nam trường mầm non Phường Phú Thạnh đến đường sắt

1,0

1,0

1,0

1,0

6

Đường Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1,0

1,0

1,0

1,0

7

Đường Cao Bá Quát

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến cầu ông Đảm

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ cầu ông Đảm đến giáp đường Trần Rến

1,0

1,0

1,0

1,0

8

Đường Chiến Thắng

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp xã Hòa Thành, Đông Hòa đến đường Nguyễn Văn Linh

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến hết Khu dân cư chợ Phú Lâm

1,0

1,0

1,0

1,0

9

Đường Đinh Tiên Hoàng

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến Ngã 3 đồn biên phòng cũ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 3 Đồn biên phòng cũ đến cổng nhà máy đóng tàu

1,0

1,0

1,0

1,0

10

Đường Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Chiến Thắng

1,0

1,0

1,0

1,0

11

Đường Đống Đa: Đoạn từ đường Trần Rến đến giáp cầu sắt Hòa Thành

1,0

1,0

1,0

1,0

12

Đường Kim Đồng: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến bề tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ

1,0

1,0

1,0

1,0

13

Đường Lạc Long Quân: Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Nguyễn Văn Linh

1,0

1,0

1,0

1,0

14

Đường Ngô Gia Tự

1,0

1,0

1,0

1,0

15

Đường Nguyễn Anh Hào

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến đường Nguyễn Văn Linh

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh-xã giáp Hòa Thành

1,0

1,0

1,0

1,0

16

Đường Nguyễn Hồng Sơn

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến hết Khu nhà ở xã hội Nam Hùng Vương

1,0

1,0

1,0

1,0

17

Đường Nguyễn Thị Định (Toàn tuyến)

1,0

1,0

1,0

1,0

18

Đường Nguyễn Văn Linh

1,0

1,0

1,0

1,0

19

Đường Phạm Đình Quy: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1,0

1,0

1,0

1,0

20

Đường Phạm Văn Đồng

 

 

 

 

-

Đoạn từ Lạc Long Quân đến đường Nguyễn Thị Định

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến hết tuyến đường bê tông

1,0

1,0

1,0

1,0

21

Đường Phan Chu Trinh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến hết khu dự án Nhà ở Xã hội Nam Hùng Vương

1,0

 

 

 

22

Đường Thăng Long

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường 3 tháng 2 đến đường Trần Kiệt

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Kiệt đến điểm giao đường sắt và đường 3 tháng 2

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ giáp đường Sắt và đường 3 tháng 2 đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa

1,0

1,0

1,0

1,0

23

Đường Trần Kiệt

1,0

1,0

1,0

1,0

24

Đường Trần Rến (Toàn tuyến)

1,0

1,0

1,0

1,0

25

Đường Võ Thị Sáu: Đoạn từ đường Thăng Long đến Đại lộ Hùng Vương

1,0

1,0

1,0

1,0

26

Đường Yết Kiêu

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến Đại lộ Hùng Vương

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn Đại lộ Hùng Vương đến đường Đinh Tiên Hoàng

1,0

1,0

1,0

1,0

27

Khép kín khu dân cư tại khu phố 4, phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa (sau khi được đầu tư xây dựng hạ tầng)

 

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 25m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 12m

1,0

 

 

 

28

Khu dân cư cơ sở nhà hát nhân dân huyện Tuy Hòa và Khu tập thể huyện Đoàn Tuy Hòa

 

 

 

 

-

Trục đường quy hoạch rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Trục đường quy hoạch rộng 7,5m

1,0

 

 

 

29

Khu dân cư phía Bắc của Khu đô thị mới Nam Tuy Hòa

 

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 42m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 31m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 25m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường N1 quy hoạch rộng 15,5m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 15,5m (trừ đường N1)

1,0

 

 

 

30

Khu dân cư phía Bắc đường quy hoạch rộng 42m (Khu nhà CBCS Công an tỉnh), tại khu phố 3, phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa (Sau khi đã đầu tư hạ tầng)

 

 

 

 

-

Đường Phan Chu Trinh

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 42m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 25m

1,0

 

 

 

-

Đường N2 và các đường quy hoạch rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 12m

1,0

 

 

 

31

Khu dân cư phía Đông khu nhà ở cho cán bộ chiến sỹ công an tỉnh, tại phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa (Sau khi đã đầu tư hạ tầng)

 

 

 

 

-

Đường Phan Chu Trinh

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 42m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 25m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 10m

1,0

 

 

 

32

Khu dân cư phía Tây đường quy hoạch rộng 25m (Khu nhà CBCS Công an tỉnh), tại khu phố 4, phường Phú Thanh, thành phố Tuy Hòa (Sau khi đã đầu tư hạ tầng)

 

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 25m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 12m

1,0

 

 

 

33

Khu dân cư tạo quỹ đất để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 01 và số 3), khu đất số 01 tại phường Phú Đông, Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

-

Đường Phan Chu Trinh

1,0

 

 

 

-

Các đường quy hoạch rộng 25m

1,0

 

 

 

-

Các đường quy hoạch rộng 20m

1,0

 

 

 

-

Các đường quy hoạch rộng 16m

1,0

 

 

 

34

Khu dân cư tạo quỹ đất để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 01 và số 3), khu đất số 03 tại phường Phú Đông, Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

-

Tuyến đường Hùng Vương nối dài rộng 42m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 20m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 12,5m

1,0

 

 

 

35

Khu dân cư tạo quỹ đất để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 2), tại phường Phú Đông, Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa (Sau khi đã đầu tư hạ tầng)

 

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 42m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 25m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 12m

1,0

 

 

 

36

Khu dân cư tạo quỹ đất để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 4), tại phường Phú Đông, Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa (Sau khi đã đầu tư hạ tầng)

 

 

 

 

-

Đường Phan Chu Trinh

1,0

 

 

 

-

Đường Trần Kiệt

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 25m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 20m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Tuyến đường quy hoạch rộng 10m

1,0

 

 

 

37

Khu đất nhà ở cán bộ lực lượng vũ trang thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Tỉnh tại phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

-

Các trục đường quy hoạch rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Các trục đường quy hoạch rộng 10m

1,0

 

 

 

38

Khu đất nhà ở cho chiến sỹ lực lượng vũ trang Công an Tỉnh tại phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

-

Các trục đường quy hoạch rộng 25m

1,0

 

 

 

-

Các trục đường quy hoạch rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Các trục đường quy hoạch rộng 7m

1,0

 

 

 

39

Khu Khép kín KDC khu phố 4, Phường Phú Thạnh

1,0

 

 

 

40

Khu nhà ở cho cán bộ LLVT thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

 

 

 

 

-

Đường rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 10m

1,0

 

 

 

41

Khu Nhà ở xã hội Nam Hùng Vương tại phường Phú Đông (sau khi được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được duyệt)

 

 

 

 

-

Đường quy hoạch rộng 42m (đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Nguyễn Hồng Sơn)

1,0

 

 

 

-

Các trục đường quy hoạch rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Các trục đường quy hoạch rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Các trục đường quy hoạch rộng 11m

1,0

 

 

 

42

Khu tái định cư phường Phú Đông

 

 

 

 

-

Đường rộng trên 25m

1,0

 

 

 

-

Đường Trần Khánh Dư (Trục đường rộng 20m - dưới 25m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Trần Toại (Trục đường rộng 16m - dưới 20m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Tô Hiệu (Trục đường rộng 12m - dưới 16m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Ngô Thì Nhậm (Trục đường rộng 12m - dưới 16m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Đoàn Khuê (Trục đường rộng 12m - dưới 16m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Đào Duy Từ (Trục đường rộng 12m - dưới 16m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Lê Vụ (Trục đường rộng 12m - dưới 16m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Phan Huy Chú (Trục đường rộng 12m - dưới 16m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Phùng Chí Kiên (Trục đường rộng 12m - dưới 16m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Ngô Sĩ Liên (Trục đường rộng 12m - dưới 16m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Cẩm Giàng(Trục đường rộng 12m - dưới 16m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Tô Ngọc Vân(Trục đường rộng 12m - dưới 16m cũ)

1,0

 

 

 

-

Đường Bình Giang (Trục đường rộng 12m - dưới 16m cũ)

1,0

 

 

 

43

Khu tái định cư để di dời các hộ dân ảnh hưởng bởi triều cường tại phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

-

Đường quy hoạch rộng 42m

1,0

 

 

 

-

Đường N1 và các đường quy hoạch rộng 20m

1,0

 

 

 

-

Đường N2 và các đường quy hoạch rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đường N3, đường N4, đường N5, đường N6, đường N7, đường N9, đường D2 và các đường quy hoạch rộng 12,5m

1,0

 

 

 

-

Đường N8, đường N10 và các đường quy hoạch rộng 9m

1,0

 

 

 

II

Thị xã Sông Cầu (Đô thị loại III gồm 4 phường: Xuân Yên, Xuân Phú, Xuân Thành, Xuân Đài)

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp xã Xuân Phương đến Bắc cầu Lệ Uyên (Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương đến giáp đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Nam cầu Lệ Uyên đến giao đường Phạm Văn Đồng (phía Bắc) (Đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu đến giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A (phía Bắc) cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ giao đường Phạm Văn Đồng (phía Bắc) đến giáp chùa Long Quang (Đường tuyến tránh Quốc lộ 1, Đoạn từ đầu tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp chùa Long Quang cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ chùa Long Quang đến giao đường Phạm Văn Đồng (phía Nam)(Đường tuyến tránh Quốc lộ 1, Đoạn từ chùa Long Quang đến giáp ngã ba tuyến tránh Quốc lộ 1 (phía Nam))

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ giao đường Phạm Văn Đồng (phía Nam) đến giáp Bắc cầu Huyện(Đoạn từ Nam tuyến tránh Quốc lộ 1 đến giáp Bắc cầu Huyện)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Nam cầu Huyện đến đỉnh dốc Quýt (Nhà ông Nguyễn Ngọc Trạng) (Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp Bắc chân dốc Quýt cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đỉnh dốc Quýt (Nhà ông Nguyễn Ngọc Trạng) đến giáp ranh xã Xuân Thọ 2 (Đoạn từ phía Bắc chân dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Thọ 2 đến đỉnh đèo Gành Đỏ (Cây xăng Hoàng Long) (Đoạn từ Nam chân dốc Quýt đến giáp Nam chân đèo Gành Đỏ cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đỉnh đèo Gành Đỏ (Cây xăng Hoàng Long) đến giáp cổng đường vào khu phố Bình Thạnh (trừ khu dân cư An Bình Thạnh đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật) (Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành Đỏ đến giáp cổng đường vào khu phố Bình Thạnh cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Cổng khu phố Bình Thạnh đến giáp chân dốc Vườn Xoài (Hướng đi vào cầu gỗ) (Đoạn từ Cổng khu phố Bình Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An cũ – tách đoạn)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ chân dốc Vườn Xoài (Hướng đi vào cầu gỗ) đến giáp ranh huyện Tuy An(Đoạn từ Cổng khu phố Bình Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An cũ – tách đoạn)

1,0

1,0

1,0

1,0

2

Đường ĐT 642: Đoạn giáp Quốc lộ 1 đến ngã ba trong

1,0

1,0

1,0

1,0

3

Đường ĐT 644, đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp xã Xuân Lâm(Đường 1 tháng 4 - đoạn từ giáp tuyến tránh QL 1A đến giáp ranh xã Xuân Lâm cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

4

Đường 1 tháng 4

1,0

1,0

1,0

1,0

5

Đường Bùi Thị Xuân

1,0

1,0

1,0

1,0

6

Đường Đoàn Thị Điểm (Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Võ Thị Sáu cũ, Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp nhà ông Phạm Văn Cầu cũ – gộp đoạn)

1,0

1,0

1,0

1,0

7

Đường Hai Bà Trưng

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Nguyễn Huệ

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ giáp đường Nguyễn Huệ đến giáp trụ sở Công an thị xã

1,0

1,0

1,0

1,0

8

Đường Hoàng Hoa Thám

1,0

1,0

1,0

1,0

9

Đường Hùng Vương

1,0

1,0

1,0

1,0

10

Đường Kim Đồng

1,0

1,0

1,0

1,0

11

Đường Lê Duẩn

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến cầu Tam Giang 2 (Đoạn từ giáp dự án khu A&B đến cầu Tam Giang 2 cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ cầu Tam Giang 2 đến giáp đập Đá Vải

1,0

1,0

1,0

1,0

12

Đường Lê Hồng Phong

 

 

 

 

-

Đoạn giáp đường Hoàng Hoa Thám đến giáp đường gom Quốc lộ 1

1,0

 

 

 

-

Đoạn còn lại

1,0

1,0

1,0

1,0

13

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp dự án Khu đô thị mới Bắc Lục Khẩu (Khu A) đến giáp đường Phạm Văn Đồng (Đoạn từ giáp dự án Khu A đến giáp đường Phan Bội Châu, Đoạn từ giáp đường Phan Bội Châu đến giáp đường Phạm Văn Đồng cũ – gộp đoạn)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp vòng xoay đường 1 tháng 4 (Đoạn còn lại cũ) 

1,0

1,0

1,0

1,0

14

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Lê Hồng Phong (Toàn tuyến cũ – tách đoạn)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ giáp đường Lê Hồng Phong đến giáp tuyến tránh Quốc lộ 1(Toàn tuyến cũ – tách đoạn)

1,0

1,0

1,0

1,0

15

Đường Lê Văn Tám (khu dân cư nam Nguyễn Hồng Sơn)

1,0

 

 

 

16

Đường Lương Văn Chánh

1,0

1,0

1,0

1,0

17

Đường Lý Thường Kiệt

1,0

1,0

1,0

1,0

18

Đường Ngô Quyền

1,0

1,0

1,0

1,0

19

Đường Nguyễn Hồng Sơn

 

 

 

 

-

Đoạn giáp đường Phạm Văn Đồng đến Lăng Bà

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Lăng Bà đến cầu xi măng lên Mỹ Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ cầu xi măng lên Mỹ Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành) đến giáp quốc lộ 1

1,0

1,0

1,0

1,0

20

Đường Nguyễn Huệ

1,0

1,0

1,0

1,0

21

Đường Nguyễn Văn Linh

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp Quốc lộ 1

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn giáp Quốc lộ 1 đến đập Đá Vải

1,0

1,0

1,0

1,0

22

Đường Nguyễn Viết Xuân

1,0

 

 

 

23

Đường Phạm Văn Đồng

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp Quốc lộ 1 (phía Bắc) đến phía Bắc cầu Tam Giang cũ (Đoạn từ giáp tuyến tránh Quốc lộ 1 đến phía Bắc cầu Tam Giang cũ cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Nam cầu Tam Giang cũ đến bắc cầu vượt

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Nam cầu vượt đến dốc Găng (Nhà ông Trịnh Minh Hoài)(Đoạn từ Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ dốc Găng (Nhà ông Trịnh Minh Hoài) đến giáp Quốc lộ 1 (phía Nam) (Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh Quốc lộ 1 cũ)

1,0

1,0

1,0

1,0

24

Đường Phan Bội Châu

1,0

1,0

1,0

1,0

25

Đường Phan Chu Trinh (Đường quy hoạch 6-2)

1,0

1,0

1,0

1,0

26

Đường Phan Đình Phùng

1,0

1,0

1,0

1,0

27

Đường Tô Hiến Thành

1,0

 

 

 

28

Đường Trần Bình Trọng

1,0

1,0

1,0

1,0

29

Đường Trần Hưng Đạo

1,0

1,0

1,0

1,0

30

Đường Trần Quốc Toản (Đường quy hoạch 6-3)

1,0

1,0

1,0

1,0

31

Đường Triệu Thị Trinh (Đường quy hoạch 6-1)

1,0

1,0

1,0

1,0

32

Đường Võ Thị Sáu

1,0

1,0

1,0

1,0

33

Đường Yết Kiêu

1,0

1,0

1,0

1,0

34

Điểm dân cư An Thạnh, phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Quốc lộ 1

1,0

 

 

 

-

Đường quy hoạch rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Đường quy hoạch rộng 6m

1,0

 

 

 

35

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 1, đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

 

 

 

 

-

Ô phố B:

 

 

 

 

+

Đuờng rộng 12 mét

1,0

 

 

 

+

Đuờng rộng 16 mét

1,0

 

 

 

+

Đuờng rộng 25 mét

1,0

 

 

 

+

Quốc lộ 1

1,0

 

 

 

-

Ô phố J:

 

 

 

 

+

Đuờng rộng 6 mét

1,0

 

 

 

+

Đuờng rộng 12 mét

1,0

 

 

 

+

Đường rộng 16 mét

1,0

 

 

 

-

Ô phố I:

 

 

 

 

+

Đuờng rộng 12 mét

1,0

 

 

 

+

Đuờng rộng 16 mét

1,0

 

 

 

+

Đuờng rộng 25 mét

1,0

 

 

 

+

Quốc lộ 1

1,0

 

 

 

-

Ô phố E:

 

 

 

 

+

Đuờng rộng 12 mét

1,0

 

 

 

+

Đuờng rộng 25 mét

1,0

 

 

 

+

Quốc lộ 1

1,0

 

 

 

36

Khu dân cư Đồng Mặn, phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Đường giao thông Sở Canh Nông-Chợ cá Triều Sơn (đoạn qua Khu dân cư Đồng Mặn); Các đường quy hoạch D1, D2, D3 (đoạn từ đường giao thông Sở Canh Nông-Chợ cá Triều Sơn đến đường N1)

1,0

 

 

 

-

Các đoạn đường còn lại

1,0

 

 

 

37

Khu dân cư đường nội thị dọc bờ biển thị xã Sông Cầu (Khu A; sau khi được đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được duyệt) (Khu A và Khu B; sau khi được đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được duyệt cũ)

 

 

 

 

-

Đường rộng 26,5m.

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 25 mét.

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 20 mét.

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét.

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 14 mét.

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét.

1,0

 

 

 

38

Khu dân cư Nam Nguyễn Hồng Sơn:

 

 

 

 

-

Đường rộng 6m

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 3m

1,0

 

 

 

39

Khu dân cư phía Đông sân thể thao cơ bản thị xã Sông Cầu

 

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét