Quyết định 07/2019/QĐ-UBND

Quyết định 07/2019/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2019

Quyết định 07/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất Phú Yên đã được thay thế bởi Quyết định 03/2020/QĐ-UBND ban hành bảng hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Phú Yên và được áp dụng kể từ ngày 05/02/2020.

Nội dung toàn văn Quyết định 07/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất Phú Yên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2019/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 25 tháng 3 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư 46/2014/NĐ-CP tiền thuê đất thuê mặt nước">77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 45/2014/NĐ-CP thu tiền sử dụng đất">332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 46/2014/NĐ-CP thu tiền thuê đất">333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 46/2014/NĐ-CP tiền thuê đất thuê mặt nước">77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (tại Tờ Trình số 477/TTr-STC ngày 15 tháng 02 năm 2019),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2019.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2019. Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của UBND tỉnh về ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Phú Yên; các Quyết định của UBND tỉnh Phú Yên số: 42/2018/QĐ-UBND ngày 21/9/2018, số: 47/2018/QĐ-UBND ngày 19/10/2018, số: 58/2018/QĐ-UBND ngày 05/12/2018, số: 63/2018/QĐ-UBND ngày 14/12/2018, số: 67/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Hiến

 

QUY ĐỊNH

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ để xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.

b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất.

c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

đ) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định.

e) Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.

g) Đối với các trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.

h) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

i) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

k) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

l) Trường hợp được Nhà nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất.

Đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, i, k Khoản này được áp dụng đối với các thửa đất hoặc khu đất có dự án có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất).

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện các nội dung có liên quan đến việc xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất nhóm đất phi nông nghiệp

1. Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị (Chi tiết kèm theo Phụ lục 1).

2. Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết kèm theo Phụ lục 2).

3. Đối với loại đất thương mại, dịch vụ; loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất nhóm đất nông nghiệp

1. Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm

a) Hệ số điều chỉnh giá đất trồng lúa nước 2 vụ (Chi tiết kèm theo Phụ lục 3).

b) Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm trừ đất trồng lúa nước 2 vụ (Chi tiết kèm theo Phụ lục 4).

2. Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết kèm theo Phụ lục 5).

3. Hệ số điều chỉnh giá đất rừng sản xuất (Chi tiết kèm theo Phụ lục 6).

4. Hệ số điều chỉnh giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi tiết kèm theo Phụ lục 7).

5. Hệ số điều chỉnh giá đất làm muối (Chi tiết kèm theo Phụ lục 8).

Điều 4. Hệ số điều chỉnh giát đất các đảo

Hệ số điều chỉnh giá đất các đảo (Chi tiết kèm theo Phụ lục 9).

Điều 5. Hệ số điều chỉnh giá đất các loại đất Chính phủ không quy định khung giá đất

Đối với các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá đất thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0.

Các quy định khác không có trong Bảng hệ số điều chỉnh giá đất này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành./.

 

PHỤ LỤC 1

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
(kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 25/3/2019 của UBND tỉnh)

STT

Tên đường, đoạn đường

 Hệ số điều chỉnh giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

I

Thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

A

Các Phường 1, 2, 3,4, 5, 6, 7, 8, 9

 

 

 

 

1

Đường Độc Lập: (toàn tuyến)

1,4

1,4

1,4

1,4

2

Đường Lê Duẩn: (toàn tuyến)

1,6

1,4

1,4

1,4

3

Đường Nguyễn Đình Chiểu

1,4

1,4

1,4

1,4

4

Đường Huyền Trân Công Chúa

1,4

1,4

1,4

1,4

5

Đường Nguyễn Chí Thanh

1,4

1,4

1,4

1,4

6

Đường Trường Chinh:

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Phù Đổng (cổng ký túc xá Trường Cao đẳng nghề)

1,5

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

1,5

 

 

 

7

Đường Bà Triệu

1,4

1,4

1,4

1,4

8

Đại lộ Hùng Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Hưng Đạo

1,4

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Trần Phú

1,6

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Đài

1,6

1,4

1,4

1,4

9

Đường Trần Nhật Duật: Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Nguyễn Công Trứ

1,4

1,4

1,4

1,4

10

Đường Hai Bà Trưng

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ

1,4

 

 

 

11

Đường Trần Mai Ninh: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến nhà số 109/2 Chu Văn An

1,4

1,4

1,4

1,4

12

Đường Lê Quý Đôn

1,4

1,4

1,4

1,4

13

Đường Chu Văn An: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp Sân vận động

1,4

1,4

1,4

1,4

14

Đường Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

1,4

1,4

1,4

1,4

15

Đường Duy Tân: Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường đường Điện Biên Phủ

1,5

1,4

1,4

1,4

16

Đường Lương Văn Chánh

 

 

 

 

-

Đoạn từ phía Nam Trung tâm vòng tay ấm Thành phố đến đường Nguyễn Huệ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biện Phủ

1,5

1,4

 

 

17

Đường Phạm Hồng Thái

1,4

1,4

1,4

1,4

18

Đường Ngô Quyền

1,4

1,4

1,4

1,4

19

Đường Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Huệ

1,4

1,4

1,4

1,4

20

Đường Trần Bình Trọng

1,4

1,4

1,4

1,4

21

Đường Trần Quý Cáp

1,4

1,4

1,4

1,4

22

Đường Nguyễn Thái Học

1,4

1,4

1,4

1,4

23

Đường Chu Mạnh Trinh

1,4

1,4

1,4

1,4

24

Đường Huỳnh Thúc Kháng

1,4

1,4

1,4

1,4

25

Đường Yersin

1,4

1,4

1,4

1,4

26

Đường Phan Đình Phùng

1,4

1,4

1,4

1,4

27

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,4

1,4

1,4

1,4

28

Đường Phan BộiChâu

1,4

1,4

1,4

1,4

29

Đường Cao Thắng

1,4

1,4

1,4

1,4

30

Đường Lê Trung Kiên

1,4

1,4

1,4

1,4

31

Đai Lộ Nguyễn Tất Thành

 

 

 

 

-

Đoạn từ bắc cầu sông Chùa đến đường Trần Hưng Đạo

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến ranh giới Phường 8 và Phường 9

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ ranh giới Phường 8 và Phường 9 đến ranh giới Phường 9 và xã Bình Kiến

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn đường phía Tây từ đường Trần Phú đến hết Cửa hàng bia đối chứng 2 của Nhà máy bia Sài Gòn

1,4

 

 

 

32

Đường Nguyễn Trung Trực

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn còn lại

1,4

1,4

1,4

1,4

33

Đất có mặt tiền tiếp giáp bến xe nội thành

1,4

 

 

 

34

Khu vực cảng cá Phường 6

1,4

1,4

1,4

1,4

35

Đường Bạch Đằng

1,4

1,4

1,4

1,4

36

Đường Nguyễn Công Trứ

1,4

1,4

1,4

1,4

37

Đường Tản Đà

1,4

1,4

1,4

1,4

38

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Lê Duẩn

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,6

1,5

1,4

1,4

39

Đường Nguyễn Trường Tộ

1,4

1,4

1,4

1,4

40

Đường Lý Thái Tổ

1,5

1,4

1,4

1,4

41

Đường Lý Thường Kiệt

1,4

1,4

1,4

1,4

42

Đường Hồ Xuân Hương

1,4

1,4

1,4

1,4

43

Đường Hoàng Diệu

1,4

1,4

1,4

1,4

44

Đường Lê Thánh Tôn

1,4

1,4

1,4

1,4

45

Đường Thành Thái: Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh

1,4

1,4

1,4

 

46

Đường Lê Lai

1,4

 

 

 

47

Đường Lê Lợi

1,6

1,4

1,4

1,4

48

Đường Nguyễn Du

1,4

1,4

1,4

1,4

49

Đường Nguyễn Huệ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh

1,6

1,5

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Lê Trung Kiên

1,6

1,5

1,4

1,4

50

Đường Điện Biên Phủ (toàn tuyến)

1,6

1,4

1,4

1,4

51

Đường Hàm Nghi: Đoạn từ đường nội bộ phía Đông công viên Nguyễn Huệ đến đường Lê Trung Kiên

1,4

1,4

1,4

1,4

52

Đường Cần Vương: Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến Nguyễn Thái Học

1,4

 

 

 

53

Đường Lương Tấn Thịnh (toàn tuyến)

1,4

1,4

1,4

1,4

54

Đường Nguyễn Văn Cừ (toàn tuyến)

1,4

1,4

1,4

1,4

55

Đường Đồng Khởi

1,4

1,4

1,4

1,4

56

Đường Phan Lưu Thanh

1,4

1,4

1,4

1,4

57

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

1,4

1,4

1,4

1,4

58

Đường Lý Tự Trọng

1,4

1,4

1,4

1,4

59

Đường Lê Hồng Phong

1,4

1,4

1,4

1,4

60

Đường Mai Xuân Thưởng

1,4

1,4

1,4

1,4

61

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,6

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường vành đai thành phố

1,4

1,4

1,4

1,4

62

Đường Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

 1,5

1,4

1,4

1,4

63

Tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

1,4

1,4

1,4

1,4

64

Đường Phù Đổng

1,4

 

 

 

65

Đường Trương Định (toàn tuyến)

1,4

 

 

 

66

Đường Tây Sơn (toàn tuyến)

1,4

 

 

 

67

Đường Lương Thế Vinh (toàn tuyến)

1,5

 

 

 

68

Đường vào Công ty cổ phần An Hưng

1,4

 

 

 

69

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,4

1,4

1,4

1,4

70

Đường số 11 (toàn tuyến)

1,4

1,4

1,4

1,4

71

Các trục đường thuộc khu dân cư Rạch Bầu Hạ: Đường rộng 10mét-dưới 16mét; 6mét-dưới 10mét

1,4

 

 

 

72

Các trục đường thuộc khu dân cư Nguyễn Thái Học: Đường rộng 10mét và 6mét

1,4

 

 

 

73

Các trục đường thuộc khu dân cư số 2 dọc đường Trần Phú: Đường rộng 22,6mét; 12mét; 9mét; 8mét; 6mét

1,4

 

 

 

74

Các trục đường thuộc khu dân cư Nghị Trần

Đường rộng: 16mét; 10mét; 6mét-dưới 10mét

1,4

 

 

 

75

Các trục đường thuộc khu dân cư Cây Muồng: Đường rộng: 12mét; 6mét-dưới 10mét

1,4

 

 

 

76

Các trục đường thuộc khu dân cư Hưng Phú: Đường rộng 16mét; 10mét -13,5mét

1,5

 

 

 

77

Xã lộ 20: Đoạn từ khu Khoáng sản 5 đến giáp xã Hòa Kiến

1,3

1,3

1,3

1,3

78

Đường Mậu Thân: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp xã Bình Kiến

1,3

1,3

1,3

1,3

79

Đường Nguyễn Hữu Thọ

1,4

1,3

1,3

1,3

80

Đường Tân Trào

1,4

 

 

 

81

Đường Hà Huy Tập

1,4

 

 

 

82

Đường Nguyễn Hào Sự (toàn tuyến)

1,4

 

 

 

83

Đường Phạm Ngọc Thạch

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Tố Hữu đến đường Nguyễn Hữu Thọ và đoạn còn lại

1,4

 

 

 

84

Đường Nguyễn Thế Bảo (đường quy hoạch 16mét): Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến đường Tố Hữu

1,4

 

 

 

 

85

Đường Trần Suyền (quy hoạch 20mét)

1,4

 

 

 

86

Đường Tố Hữu: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Suyền

1,4

1,3

1,3

1,3

87

Đường Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường quy hoạch 16mét phía Tây khu dân cư Bộ đội Biên phòng

1,4

1,3

1,3

1,3

88

Đường Phan Đăng Lưu

1,4

1,3

1,3

1,3

89

Đường rộng từ 6mét-dưới 10mét thuộc Khu dân cư Ninh Tịnh 1, 2, Bộ đội Biên phòng

1,4

 

 

 

 

90

Đường An Dương Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường quy hoạch phía Tây rộng 16mét

1,4

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường số 01 đến đường N4

1,4

 

 

 

91

Đường Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phạm Ngọc Thạch

1,4

1,3

1,3

1,3

92

Đường Trần Hào

1,4

 

 

 

93

Đường Lê Đài (toàn tuyến)

1,4

 

 

 

94

Đường rộng 20mét thuộc Khu dân cư Công ty cổ phần xây dựng Phú Yên

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Chí Linh

1,4

 

 

 

-

Đoạn từ đường Chi Lăng đến đường Nguyễn Văn Huyên

1,4

 

 

 

95

Đường Nguyễn Văn Huyên:

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường quy hoạch rộng 20mét (phía Bắc Trường Đại học Phú Yên)

1,5

 

 

 

-

Đoạn từ đường quy hoach rộng 20mét (phía Bắc Trường Đại học Phú Yên) đến đường Nguyễn Hữu Thọ

1,4

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường Trần Hào

1,4

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

1,4

 

 

 

-

Đoạn từ đường An Dương Vương đến ranh giới Phường 9 và xã Bình Kiến

1,4

 

 

 

96

Đường Chí Linh: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

1,4

 

 

 

97

Đường Chi Lăng: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

1,4

 

 

 

98

Đường Nguyễn Mỹ: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

1,4

 

 

 

99

Đường Lưu Văn Liêu: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

1,4

 

 

 

100

Đường Nguyễn Hoa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

1,4

 

 

 

101

Đường Trần Rịa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

1,4

 

 

 

102

Trục đường rộng 13,5mét thuộc khu dân cư FBS

1,4

 

 

 

103

Các trục đường thuộc khu tái định cư Phường 9: Đường rộng 20mét; 16mét; 13mét; 10mét

1,3

 

 

 

104

Đường phía Tây Bệnh viện tỉnh

1,3

1,3

1,3

1,3

105

Đường quy hoạch số 1 thuộc Khu dân cư phía Đông: Đoạn từ đường Mai Xuân Thưởng đến đường Trần Phú

1,4

 

 

 

106

Đường Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ-hẻm số 17 Lê Lợi

1,4

1,4

1,4

1,4

107

Các trụ đường thuộc Khu trung tâm thương mại Vincom Tuy Hòa-Phú Yên và khu đất phía Bắc Trung tâm thương mại Vinom Tuy Hòa-Phú Yên

 

 

 

 

-

Các đường nội bộ rộng từ 10mét đến 13,5mét trong Khu trung tâm Thương mại Vinom Tuy Hòa-Phú Yên

1,5

 

 

 

-

Các đường nội bộ rộng từ 10mét đến 13,5mét trong Khu đất 1,3ha phía Bắc Trung tâm thương mại Vincom Tuy Hòa-Phú Yên

1,5

 

 

 

108

Khu dân cư 47 Nguyễn Trung Trực: Đường rộng 6mét

1,4

 

 

 

109

Các tuyến đường KDC khu vực đường Điện Biên Phủ (đoạn từ Hùng Vương-Nguyễn Trãi) và đường Nguyễn Trãi nối dài (đoạn từ Nguyễn Huệ đến Trần Phú)

 

 

 

 

-

Đường số 8A: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Điện Biên Phủ

1,4

 

 

 

-

Đường D1, rộng 10mét

1,4

 

 

 

-

Các tuyến đường nội bộ rộng 5mét

1,4

 

 

 

110

Khu tái định cư phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 tại Phường 9 và xã Bình Kiến; Khu tái định cư dự án đường Điện Biên Phủ giai đoạn 2,3; Khu tái định cư các tuyến đường ngang dự mở tại Phường 9

 

 

 

 

-

Trục đường N2 rộng 42mét (đoạn từ đường An Dương Vương đến Trần Nhân Tông)

1,4

 

 

 

-

Đường số 1, đường D2, đường D4, đường D5, đường N3, đường N4 và các trục đường quy hoạch rộng 16mét, 12mét, 10mét

1,3

 

 

 

B

Khu vực phường Phú Lâm, phường Phú Thạnh, phường Phú Đông

 

 

 

 

1

Đường Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến cổng Nhà máy đóng tàu

1,3

1,3

1,3

1,3

2

Đường Nguyễn Hồng Sơn

1,3

1,3

1,3

1,3

3

Đường Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,3

4

Đường Phan Chu Trinh

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến hết khu dự án Nhà ở Xã hội Nam Hùng Vương

1,3

 

 

 

5

Đường Kim Đồng: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến bề tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ

1,3

1,3

1,3

1,3

6

Đường 27 tháng 7

1,3

1,3

1,3

1,3

7

Đường Phạm Đình Quy: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,3

8

Đường Thăng Long

1,3

1,3

1,3

1,3

9

Đường 3 tháng 2

1,3

1,3

1,3

1,3

10

Đường Lạc Long Quân: Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Nguyễn Văn Linh

1,3

1,3

1,3

1,3

11

Đường Nguyễn Thị Định (toàn tuyến)

1,3

1,3

1,3

1,3

12

Đường Phạm Văn Đồng: Đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến đường Lạc Long Quân

1,3

1,3

1,3

1,3

13

Đường Nguyễn Văn Linh

1,3

1,3

1,3

1,3

14

Đường Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Chiến Thắng

1,3

1,3

1,3

1,3

15

Đường Đống Đa: Đoạn từ đường Trần Rến đến giáp cầu sắt Hòa Thành

1,3

1,3

1,3

1,3

16

Đường Trần Rến (toàn tuyến)

1,3

1,3

1,3

1,3

17

Đường Nguyễn Anh Hào: Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến giáp xã Hòa Thành

1,3

1,3

1,3

1,3

18

Đường Chiến Thắng

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp xã Hòa Thành, Đông Hòa đến đường Nguyễn Văn Linh

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến hết Khu dân cư chợ Phú Lâm

1,3

1,3

1,3

1,3

19

Đường Trần Kiệt

1,3

1,3

1,3

1,3

20

Đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,3

21

Yết Kiêu: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Đinh Tiên Hoàng

1,3

1,3

1,3

1,3

22

Đường Ngô Gia Tự: Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến Nguyễn Tất Thành

1,3

1,3

1,3

1,3

23

Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới huyện Đông Hòa đến đại lộ Nguyễn Tất Thành (nút giao thông QL1A)

1,3

 

 

 

24

Các trục đường thuộc Khu tái định cư phường Phú Đông: Đường rộng trên 25mét; 20mét-25mét; 16mét-dưới 16mét; 12mét-dưới 12mét

1,3

 

 

 

25

Các trục đường thuộc khu nhà ở cho cán bộ LLVT thuộc Bộ CHQS tỉnh: Đường rộng 16mét; 12mét; 10mét

1,3

 

 

 

26

Đường Hùng Vương: Đoạn qua địa bàn phường Phú Đông

1,5

 

 

 

27

Khu khép kín KDC khu phố 4, phường Phú Thạnh

1,3

 

 

 

28

Đại lộ Nguyễn Tất Thành: Đoạn từ nút giao thông Quốc lộ 1A-Nam cầu Đà Rằng

1,3

 

 

 

29

Đường dọc biển từ Đại lộ Hùng Vương đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc (dự kiến đặt tên đường Võ Nguyên Giáp)

1,3

 

 

 

30

Khu đất nhà ở cho chiến sỹ lực lượng vũ trang Công an tỉnh tại phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa: Các trục đường quy hoạch rộng 25mét; 16mét; 7mét

1,3

 

 

 

31

Khu đất nhà ở cán bộ lực lượng vũ trang thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh tại phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa: Các trục đường quy hoạch rộng 12mét; 10mét

1,3

 

 

 

32

Các trục đường thuộc dự án Nhà ở xã hội Nam Hùng Vương: Đường quy hoạch rộng 42mét (đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Nguyễn Hồng Sơn) và các trục đường quy hoạch rộng 16mét; 12mét; 11mét

1,3

 

 

 

33

Đường Cao Bá Quát: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến giáp đường Trần Rến

1,3

 

 

 

34

Khu dân cư phía Bắc khu đô thị mới Nam thành phố Tuy Hòa: Tuyến đường quy hoạch rộng 42mét; 31mét; 25mét; 15,5mét

1,5

 

 

 

35

Khu dân cư cơ sở nhà hát nhân dân huyện Tuy Hòa và Khu tập thể huyện Đoàn Tuy Hòa (cũ) tại phường Phú Lâm: Các trục đường quy hoạch rộng 12mét; 7,5mét

1,3

 

 

 

36

Khu dân cư tạo quỹ đất để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 1 và 3), khu đất số 1 tại phường Phú Đông, Phú Thạnh

 

 

 

 

-

Đường Phan Chu Trinh

1,3

 

 

 

-

Các trục đường quy hoạch rộng 25mét, 20mét, 16mét

1,3

 

 

 

37

Khu dân cư tạo quỹ đất để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 1 và 3), khu đất số 3 tại phường Phú Đông, Phú Thạnh

 

 

 

 

-

Tuyến đường Hùng Vương nối dài rộng 42mét

1,3

 

 

 

-

Các trục đường quy hoạch rộng 20mét, 12,5mét

1,3

 

 

 

38

Khép kín KDC tại Khu phố 4, phường Phú Thạnh

 

 

 

 

-

Các trục đường quy hoạch rộng 25mét, 12mét

1,3

 

 

 

39

Khu tái định cư để di dời các hộ dân ảnh hưởng bởi triều cường tại phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

-

Đường quy hoạch rộng 42mét

1,3

 

 

 

-

Đường N1 và các đường quy hoạch rộng 20mét

1,3

 

 

 

-

Đường N2 và các đường quy hoạch rộng 16mét

1,3

 

 

 

-

Đường N3, đường N4, đường N5, đường N6, đường N7, đường N9, đường D2 và các đường quy hoạch rộng 12,5mét

1,3

 

 

 

-

Đường N8, đường N10 và các đường quy hoạch rộng 9mét

1,3

 

 

 

II

Thị xã Sông Cầu (đô thị loại IV)

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1

 

 

 

 

1.1

Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương đến giáp đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu

1,3

1,3

1,0

1,0

1.2

Đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu đến giáp tuyến tránh Quốc lộ 1 (phía Bắc)

1,4

1,3

1,2

1,0

1.3

Đoạn từ Nam tuyến tránh Quốc lộ 1 đến giáp Bắc cầu Huyện

1,1

1,1

1,0

1,0

1.4

Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp đến giáp Nam chân đèo Gành Đỏ

1,2

1,1

1,1

1,0

1.5

Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành Đỏ đến giáp cổng đường vào khu phố Bình Thạnh (trừ khu dân cư An Bình Thạnh đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

1,2

1,2

1,1

1,0

1.6

Đoạn từ Cổng khu phố Bình Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An

1,1

1,0

1,0

1,0

2

Đường tuyến tránh Ql 1

 

 

 

 

-

Đoạn từ đầu tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp chùa Long Quang

1,3

1,2

1,2

1,0

-

Đoạn từ chùa Long Quang đến giáp ngã 3 tuyến tránh Quốc lộ 1 (phía Nam)

1,2

1,0

1,0

1,0

3

Đường Phạm Văn Đồng

 

 

 

 

3.1

Đoạn từ giáp tuyến tránh Quốc lộ 1 đến phía Bắc cầu Tam Giang cũ

1,3

1,3

1,3

1,1

3.2

Đoạn từ Nam cầu Tam Giang đến Bắc cầu vượt

1,3

1,1

1,1

1,0

3.3

Đoạn từ Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong)

1,2

1,1

1,1

1,0

3.4

Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh Quốc lộ 1

1,1

1,0

1,0

1,0

4

Đường Hùng Vương

1,3

1,3

1,3

1,2

5

Đường 1 tháng 4

1,3

1,3

1,3

1,2

6

Đường ĐT644 (Đường 1 tháng 4-đoạn từ giáp tuyến tránh Quốc lộ 1 đến giáp ranh xã Xuân Lâm)

1,3

1,3

1,3

1,2

7

Đường Trần Hưng Đạo

1,3

1,3

1,3

1,2

8

Đường Lê Lợi: Đoạn từ giáp dự án khu A đến giáp đường Phạm Văn Đồng và các đoạn còn lại

1,3

1,3

1,3

1,2

9

Đường Nguyễn Huệ

1,3

1,3

1,3

1,2

10

Đường Bùi Thị Xuân

1,3

1,3

1,3

1,2

11

Đường Phan Đình Phùng

1,3

1,3

1,3

1,2

12

Đường Phan Bội Châu

1,3

1,3

1,3

1,2

13

Đường Hai Bà Trưng: Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp Trụ sở Công an thị xã

1,3

1,3

1,3

1,3

14

Đường Lương Văn Chánh

1,3

1,3

1,3

1,3

15

Đường Trần Bình Trọng

 

 

 

 

15.1

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Lương Văn Chánh

1,3

1,3

1,3

1,3

15.2

Đoạn còn lại

1,3

1,3

1,3

1,2

16

Đường Ngô Quyền

1,3

1,3

1,3

1,2

17

Đường Lê Thành Phương

1,3

1,3

1,3

1,2

18

Đường Hoàng Hoa Thám

1,3

1,3

1,3

1,3

19

Đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,2

20

Đường Lý Thường Kiệt

1,3

1,3

1,2

1,1

21

Đường Nguyễn Hồng Sơn

 

 

 

 

-

Đoạn giáp đường Phạm Văn Đồng đến Lăng Bà

1,3

1,1

1,1

1,0

-

Đoạn từ Lăng Bà đến đến giáp Quốc lộ 1

1,1

1,1

1,1

1,0

22

Đường Triệu Thị Trinh (Đường quy hoach 6-1)

1,3

1,3

1,2

1,2

23

Đường Phan Chu Trinh (Đường quy hoach 6-2)

1,3

1,3

1,2

1,2

24

Đường Trần Quốc Toản (Đường quy hoach 6-3)

1,3

1,3

1,2

1,2

25

Đường Kim Đồng

1,2

1,2

1,2

1,0

26

Đường ĐT642: Đoạn giáp Quốc lộ 1A đến ngã ba trong

1,1

1,1

1,1

1,0

27

Đường Lê Hồng Phong: Đoạn giáp đường Hoàng Hoa Thám đến giáp đường gom tuyến tránh Quốc lộ 1 và đoạn còn lại

1,3

1,3

1,3

1,3

28

Đường Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến đập Đá Vải

1,3

1,3

1,3

1,3

29

Đường Yết Kiêu

1,3

1,3

1,3

1,3

30

Đường Lê Duẩn: Đoạn từ giáp dự án khu A & B đến giáp đập Đá Vải

1,3

1,3

1,3

1,3

31

Đường Nguyễn Viết Xuân

1,3

 

 

 

32

Đường Tô Hiến Thành

1,3

 

 

 

33

Đường Lê Văn Tám (khu dân cư Nam Nguyễn Hồng Sơn)

1,2

 

 

 

34

Khu dân cư Nam Nguyễn Hồng Sơn: Đường rộng 3mét, 6mét

1,2

 

 

 

35

Khu dân cư Tây Dân Phước

1,2

 

 

 

36

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 1, đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

 

 

 

 

36.1

Ô phố B: Đuờng rộng 12mét;16mét; 25mét; Quốc lộ 1

1,3

 

 

 

36.2

Ô phố J : Đuờng rộng 6mét; 12mét; 16mét

1,0

 

 

 

36.3

Ô phố I: Đuờng rộng 12mét;16mét; 25mét; Quốc lộ 1

1,3

 

 

 

36.4

Ô phố E: Đuờng rộng 12mét; 25mét; Quốc lộ 1

1,3

 

 

 

37

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 2, sau khi hoàn thành)

 

 

 

 

37.1

Ô phố F: Đường rộng 25mét

1,0

 

 

 

37.2

Ô phố D: Đường rộng 16mét

1,0

 

 

 

37.3

Ô phố G: Các đường thuộc ô phố G

1,0

 

 

 

37.4

Ô phố H:

 

 

 

 

-

Đường rộng 20mét (đất dịch vụ)

1,0

 

 

 

37.5

Ô phố K: Các đường thuộc ô phố K

1,0

 

 

 

37.6

Ô phố L:

 

 

 

 

-

Đường rộng 20mét (đất dịch vụ)

1,0

 

 

 

38

Khu dân cư Sân khấu lộ thiên

 

 

 

 

38.1

Đường rộng 14mét

 

 

 

 

-

Các đường Hồng Bàng, Âu Cơ, Lạc Long Quân

1,4

 

 

 

38.2

Đường rộng 14mét còn lại

 

 

 

 

-

Đường Mạc Đĩnh Chi (Khu E: từ lô E1 đến lô E14)

1,4

 

 

 

38.3

Đường rộng 16mét

 

 

 

 

-

Đường Nguyễn Thị Minh Khai (Khu B: từ lô B1 đến lô B8, Khu D: từ lô D1 đến lô D5; Khu F: từ lô F15 đến lô F19 và khu E: từ lô E15 đến lô E17)

1,4

 

 

 

39

Dự án Khu dân cư đường nội thị dọc bờ biển thị xã Sông Cầu (khu A và khu B sau khi được đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được duyệt)

 

 

 

 

-

Các lô tiếp giáp đường rộng 26,5mét; 25mét; 20mét; 16mét; 14mét; 12 mét

1,5

 

 

 

40

Khu dân cư Phước Lý

 

 

 

 

40.1

Khu D, C, E, G: Các lô tiếp giáp đường bê tông rộng 5mét

1,3

 

 

 

40.2

Khu A, B, C, D: Các lô tiếp giáp trục đường rộng 20mét

1,3

 

 

 

40.3

Các lô tiếp giáp trục đường nội bộ rộng 5mét

1,3

 

 

 

41

Khu dân cư phía Đông sân thể thao cơ bản thị xã Sông Cầu

 

 

 

 

-

Các đường rộng 12mét; 8mét

1,3

 

 

 

42

Khu dân cư Phú Vĩnh, phường Xuân Đài

1,1

 

 

 

43

Khu dân cư Sở Canh Nông, phường Xuân Đài: Đường rộng 4mét

1,1

 

 

 

44

Khu tái định cư Quốc lộ 1, Chánh Nam-Khoan Hậu, phường Xuân Đài: Các đường phía Tây; đường số: 1, 2, 10 và 11

1,0

 

 

 

45

Khu tái định cư Quốc lộ 1, xóm Mới, khu phố An Thạnh, phường Xuân Đài: Các đường N1, N2, D1 và D2

1,3

 

 

 

46

Khu tái định cư Quốc lộ 1, xóm Cồn (đoạn từ Bắc đường Đài Loan-Việt Nam đến Lăng), phường Xuân Đài: Các đường rộng 16mét, 12mét

1,2

 

 

 

47

Khu tái định cư Quốc lộ 1, Lệ Uyên Đông, phường Xuân Yên: Các đường số 1, 2

1,0

 

 

 

48

Đường Đoàn Thị Điểm

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Võ Thị Sáu

1,4

1,3

1,1

1,1

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp nhà ông Phạm Văn Cầu

1,3

1,3

1,1

1,1

49

Khu dân cư Phương Lưu Đông, phường Xuân Đài (sau khi được đầu tư xây dựng hạ tầng)

 

 

 

 

-

Đường ven vịnh Xuân Đài (đoạn qua khu dân cư Phương Lưu Đông)

1,1

 

 

 

-

Đường quy hoạch rộng 10mét

1,1

 

 

 

50

Khu dân cư Đồng Mặn, phường Xuân Đài (sau khi được đầu tư xây dựng hạ tầng)

 

 

 

 

-

Đường giao thông Sở Canh Nông-Chợ cá Triều Sơn (đoạn qua khu dân cư Đồng Mặn); các đường quy hoạch D1, D2, D3 (đoạn từ đường giao thông Sở Canh Nông-Chợ cá Triều Sơn đến đường N1)

1,1

 

 

 

-

Các đoạn còn lại

1,1

 

 

 

51

Điểm dân cư An Thạnh, phường Xuân Đài (sau khi đầu tư hạ tầng xong)

 

 

 

 

-

Đường quy hoạch rộng 12mét

1,2

 

 

 

-

Đường quy hoạch rộng 6mét

1,2

 

 

 

52

Khu dân cư phía Nam kè Sông Tam Giang, phường Xuân Phú (sau khi đầu tư xong hạ tầng)

 

 

 

 

-

Đường quy hoạch rộng 16mét

1,3

 

 

 

III

Thị trấn Chí Thạnh-huyện Tuy An

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới xã An Cư đến giáp cầu Đông Sa

1,4

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ cầu Đông Sa đến điểm giao phía Nam cầu vượt

1,4

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ điểm giao phía Nam cầu vượt đến chân cầu vượt phía Bắc

1,5

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ chân cầu vượt phía Bắc đến cầu Ngân Sơn

1,4

1,1

1,0

1,0

2

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Đoạn từ Ga Chí Thạnh đến Quốc lộ 1

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ QL1 đến Giếng nông sản

1,5

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ Giếng nông sản đến giáp ranh xã An Định

1,3

1,1

1,0

1,0

3

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ Quốc lộ 1 (KP-Trường Xuân) đến đường Ngân Sơn-Chí Thạnh

1,4

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn-Chí Thạnh đến đường Trần Rịa

1,5

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến cống hộp (KP-Long Bình)

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ cống hợp khu phố Long Bình đến Quốc lộ 1 (KP-Chí Đức)

1,6

1,3

1,1

1,0

4

Đường Hải Dương:

 

 

 

 

-

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến Ngân Sơn-Chí Thạnh

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ Ngân Sơn-Chí Thạnh đến ngã tư Lê Thành Phương

1,4

 

 

 

5

Đường Ngân Sơn Chí Thạnh

1,4

1,2

1,0

1,0

6

Đường Võ Trứ

 

 

 

 

-

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hải Dương

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Hải Dương đến đường Ngân Sơn Chí Thạnh

1,4

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn-Chí Thạnh đến đường Lê Thành Phương

1,5

 

 

 

7

Đường Nguyễn Mỹ

1,3

1,0

1,0

1,0

8

Đường Ô Loan

1,4

 

 

 

9

Đường Nguyễn Hoa

1,3

1,1

1,0

1,0

10

Đường Trần Rịa

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Trần Phú

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến Quốc lộ 1

1,3

1,1

1,0

1,0

11

Đường Nguyễn Thị Loan

1,3

1,1

1,0

1,0

12

Đường Châu Kim Huệ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến Nhà máy xay xát cũ

1,3

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Nhà máy xay xát cũ đến A20

1,3

1,0

1,0

1,0

13

Đường từ Quốc lộ 1 đến cổng nhà máy nước (KP-Trường Xuân)

1,4

1,2

1,0

1,0

14

Đường Long Đức đi An Lĩnh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến bến Ngựa (quán Khánh Nguyên)

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ Bến Ngựa (quán Khánh Nguyên) đến giáp ranh xã An Lĩnh

1,2

1,0

1,0

1,0

15

Đường Trần Rịa-chùa Long Bình đến đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ)

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ) đến đường Trần Phú

1,2

1,0

1,0

1,0

16

Khu dân cư đồng Gò Méc

 

 

 

 

-

Đường rộng ≥ 6mét

1,6

1,2

 

 

-

Đường rộng < 6mét

1,5

1,2

 

 

17

Đường từ Quốc lộ 1 (ngã ba cây Keo) đến cầu Lò Gốm (cũ)

1,3

1,0

1,0

1,0

18

Đường khu tái định cư đi vào giáp chợ Ngân Sơn

1,3

1,0

 

 

19

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu Lò Gốm (mới)

1,6

1,3

1,0

1,0

20

Khu dân cư đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Các đường số: 3, 4

1,6

 

 

 

-

Các đường số: 13, 14

1,7

 

 

 

-

Các đường số: 10, 11 và 16

1,5

 

 

 

21

Đường số 7

1,6

 

 

 

22

Khu tái định cư khu phố Chí Đức

 

 

 

 

-

Các đường số: 1, 2, 3, 4, 5 và 6

1,3

 

 

 

IV

TT Phú Hòa-huyện Phú Hòa

 

 

 

 

1

Quốc lộ 25:

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến Km11+700

1,3

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Km11+700 đến Ga Đèo

1,3

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Ga Đèo đến ranh giới xã Hòa Định Tây

1,3

1,0

1,0

1,0

2

Đường liên xã Hòa An, Hòa Thắng, thị trấn Phú Hòa: Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến Quốc lộ 25

1,3

1,0

1,0

1,0

3

Đường Đông Tây, Nam-Bắc thị trấn Phú Hòa

 

 

 

 

-

Đường Đông-Tây

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đường Nam-Bắc

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Ga Đèo đến giáp đường bao phía Đông (đường mặt cắt 4-4)

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ giáp đường bao phía Đông đến nhà ông Đặng (đường mặt cắt 4-4)

1,2

1,0

1,0

1,0

4

Đường nội bộ trong khu dân cư N03, N07 và tái định cư N09

 

 

 

 

-

Đường rộng từ 11,5mét trở lên

1,0

 

 

 

-

Đường rộng dưới 11,5mét

1,0

 

 

 

5

Các đoạn đường còn lại:

 

 

 

 

-

Khu vực 1; Khu vực 2

1,0

1,0

1,0

1,0

V

TT Hòa Vinh-huyện Đông Hòa

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới phường Phú Lâm đến giao đường Gò Mầm-Đông Mỹ

1,7

1,5

1,2

1,1

-

Đoạn từ giao đường Gò Mầm-Đông Mỹ đến Trường PTTH Lê Trung Kiên

1,7

1,5

1,2

1,1

-

Đoạn từ Trường PTTH Lê Trung Kiên đến cổng văn hóa Khu phố 4

1,7

1,5

1,2

1,1

-

Đoạn từ cổng văn hóa Khu phố 4 đến cầu Bàn Thạch cũ

1,5

1,3

1,2

1,1

2

Quốc lộ 29:

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã ba Cây Bảng đến đường bê tông cổng văn hóa Khu phố 3

1,8

1,4

1,1

1,0

-

Đoạn từ đường bê tông cổng văn hóa Khu phố 3 đến ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung

1,7

1,4

1,1

1,0

3

Khu tái định cư số 1: Các đường rộng 20,5mét; 15,5mét; 12mét

1,6

 

 

 

4

Khu dân cư số 5 (dọc Ql1) đường rộng 10mét

1,5

 

 

 

5

Khu dân cư số 2 các đường N2, D2 và N2.1

1,8

 

 

 

6

Đường D2.1 rộng 15,5mét (từ đường D2 đến đường N4-A)

1,8

 

 

 

7

Đường D2 rộng 15,5mét (từ đường N2 đến hết D2)

1,8

 

 

 

8

Khu dân cư Vườn Mít: Đường bê tông rộng 7mét; 8mét

1,5

 

 

 

9

Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,6

1,3

1,1

1,1

-

Khu vực 2

1,4

1,2

1,1

1,1

10

Khu dân cư phố chợ Hòa Vinh

 

 

 

 

-

Đường rộng 36mét

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 20,5mét

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 18,5mét

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 15,5mét

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 12mét

1,0

 

 

 

11

Khu dân cư số 6

 

 

 

 

1.1

Đường Đỗ Như Dạy

1,0

 

 

 

1.2

Đường Lý Thường Kiệt

1,0

 

 

 

-

Đoạn từ Nguyễn Tất Thành đến khu dân cư Tam gia (rộng 20,5mét)

1,0

 

 

 

-

Đoạn từ khu dân cư Tam Gia đến Quốc lộ 1 (rộng 15,5mét)

1,0

 

 

 

1.3

Các đường trong khu dân cư (rộng 12mét)

1,0

 

 

 

12

Đường Nguyễn Tất Thành (đoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu Bến Lớn)

1,1

 

 

 

13

Đường Quốc lộ 29 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp xã Hòa Tân Đông)

1,0

 

 

 

VI

TT Hòa Hiệp Trung-huyện Đông Hòa

 

 

 

 

1

Đường liên huyện: Đoạn từ ranh giới xã Hòa Hiệp Bắc đến nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu)

1,7

1,4

1,2

1,0

2

Quốc lộ 29

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Vinh đến Cầu Bi

1,6

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ Cầu Bi đến giáp đường liên huyện nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu)

1,6

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường liên huyện nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu) đến cổng chào khu phố Phú Hòa

1,7

1,5

1,0

1,0

-

Đoạn từ cổng chào khu phố Phú Hòa đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam

1,5

1,3

1,0

1,0

3

Đường liên khu phố: Đoạn đường từ Quốc lộ 29 (nhà ông Phan Nghị) đến tuyến đường ven biển đi Vũng Rô

1,6

1,3

1,0

1,0

4

Khu tái định cư tại khu phố phú Hiệp 3 (giai đoạn 1): Đường gom tiếp giáp Tiểu Dự án 3 (rộng 20,5mét); đường rộng 25mét,16mét, 12mét

1,7

 

 

 

5

Khu dân cư Khu công nghiệp Hòa Hiệp (phục vụ tái định cư) Các đường rộng 25mét; 18mét; 16mét; 12mét

1,7

 

 

 

6

Tuyến đường ven biển (đại lộ Hùng Vương) Đoạn đường từ ranh giới xã Hòa Hiệp Bắc đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam

1,9

 

 

 

7

Điểm dân cư Phú Hiệp 3

 

 

 

 

-

Đường rộng 25mét, 16mét

1,4

 

 

 

-

Đường rộng 12mét

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 6mét

1,2

 

 

 

8

Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,6

1,3

1,2

1,0

-

Khu vực 2

1,4

1,2

1,2

1,0

VII

TT Phú Thứ-huyện Tây Hòa

 

 

 

 

1

Quốc lộ 29

 

 

 

 

-

Từ Ga Gò Mầm đến Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

1,5

1,5

1,5

1,5

-

Đoạn từ Trường Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp ranh xã Hòa Phong

1,5

1,5

1,5

1,5

2

Đường ĐT645

 

 

 

 

 

Đoạn từ Ga Gò Mầm đến nhà ông Trọng

1,2

1,0

1,0

1,0

 

Đoạn từ nhà ông Trọng đến giáp ranh xã Hòa Bình 1

1,2

1,0

1,0

1,0

3

Đường liên xã Phú Thứ-Hòa Thịnh:

 

 

 

 

-

Đoạn từ cầu Phú Thứ đến Vũng Trãng

1,7

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Vũng Trãng đến giáp ranh xã Hòa Đồng

3,0

2,5

1,3

1,1

4

Khu tái định cư thị trấn Phú Thứ:

 

 

 

 

-

Các đường số: 16 (NB2-1), 6 (NB2-2), 10, 5 (ĐT1-1), ĐT1-2, 4, 9 (N6), 7, 1, 3, 8, 12, 14

1,2

 

 

 

5

Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn:

 

 

 

 

-

Khu vực 1

2,0

2,0

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,5

1,2

1,0

1,0

VIII

TT Hai Riêng-Sông Hinh

 

 

 

 

1

Đường Quốc lộ 29 (ĐT645 cũ)

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới xã EaBia đến cầu Buôn Thô (Trần Hưng Đạo)

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ Trụ sở quản lý đường bộ đến giáp Trạm y tế thị trấn

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ Trạm y tế thị trấn đến ngã ba đi Buôn Ken

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã ba đi Buôn Ken đến giáp ranh giới xã Ea Bar

1,2

1,1

1,0

1,0

2

Đường Trần Hưng Đạo:

 

 

 

 

-

Đoạn từ cầu Buôn Thô đến Chi nhánh Điện Sông Hinh

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ Chi nhánh Điện Sông Hinh đến giáp Huyện Đội

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ Huyện Đội đến ngã ba Hoàng Hoa Thám

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám đến đường hẻm (đường cứu hỏa giáp ranh Quán cà phê Thảo Nguyên)

1,6

1,3

1,1

1,0

-

Đoạn từ đường hẻm (đường cứu hỏa) đến đường Hồ Xuân Hương (gộp đoạn từ ranh nhà số 44 Trần Hưng Đạo (nhà ông Vượng) đến ngã ba đường Trần Phú và đoạn từ ngã ba đường Trần Phú đến đường Hồ Xuân Hương)

1,4

1,1

1,0

1,0

3

Đường Lê Lợi:

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba đường Hai Bà Trưng

1,6

1,3

1,1

1,0

-

Đoạn từ ngã ba đường Hai Bà Trưng đến giáp ngã ba đường Hoàng Văn Thụ

1,5

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã ba đường Hoàng Văn Thụ đến giáp Trụ sở quản lý đường bộ

1,3

1,1

1,0

1,0

4

Đường Nguyễn Trãi:

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba Nguyễn Công Trứ

1,5

1,2

1,1

1,0

-

Đoạn từ ngã ba đường Nguyễn Công Trứ đến đường Nguyễn Đình Chiểu

1,4

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến giáp ngã ba đường Nơ Trang Long

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã ba đường Nơ Trang Long đến giáp đường Nguyễn Huệ

1,2

1,0

1,0

1,0

5

Đường Trần Phú:

 

 

 

 

-

Đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Văn Trỗi

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Trỗi cầu tràn suối Bệnh viện

1,2

1,0

1,0

1,0

6

Đường Nguyễn Huệ

1,3

1,0

1,0

1,0

7

Đường Hồ Xuân Hương

1,3

1,0

1,0

1,0

8

Đường Nguyễn Văn Trỗi

1,2

1,0

1,0

1,0

9

Đường Nguyễn Công Trứ:

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã ba Nguyễn Trãi đến giáp ngã ba Lương Văn Chánh

1,5

1,2

1,1

1,0

-

Đoạn từ Lương Văn Chánh đến giáp đường Nguyễn Văn Cừ

1,2

1,0

1,0

1,0

10

Đường Lương Văn Chánh:

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến giáp đường Trần Hưng Đạo

1,5

1,2

1,1

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo-giáp ngã tư đường Ngô Quyền

1,4

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã tư đường Ngô Quyền đến giáp ngã tư đường Hai Bà Trưng

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã tư Hai Bà Trưng đến cống số 2

1,2

1,0

1,0

1,0

11

Đường Hai Bà Trưng:

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã ba Lê Lợi đến giáp ngã tư Lương Văn Chánh

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã tư Lương Văn Chánh đến giáp đường Hồ Xuân Hương

1,3

1,1

1,0

1,0

12

Đường Ngô Quyền

1,2

1,1

1,0

1,0

13

Đường Lý Thường Kiệt

1,2

1,1

1,0

1,0

14

Đường Bà Triệu

1,2

1,1

1,0

1,0

15

Đường Hoàng Văn Thụ

1,2

1,1

1,0

1,0

16

Đường Lê Thành Phương

1,2

1,1

1,0

1,0

17

Đường Hoàng Hoa Thám:

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường vào nhà Rông Buôn Hai Riêng

1,2

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường vào nhà Rông Buôn Hai Riêng đến cầu Ea Bia

1,1

1,0

1,0

1,0

18

Đường Nguyễn Đình Chiểu

1,1

1,0

1,0

1,0

19

Đường Chu Văn An

1,1

1,0

1,0

1,0

20

Đường Lê Quý Đôn

1,1

1,0

1,0

1,0

21

Đường Tuệ Tĩnh

1,1

1,0

1,0

1,0

22

Đường từ ngã ba Tuệ Tĩnh đi đến giáp đường Nơ Trang Long (khu mới quy hoạch)

1,1

1,0

1,0

1,0

23

Đường Nơ Trang Long

1,1

1,0

1,0

1,0

24

Đường QL19C (ĐT649cũ)

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới xã Đức Bình Tây đến giáp khu dân cư Khu phố 1

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ khu dân cư Khu phố 1 đến giáp đường Quốc lộ 29 (ĐT645)

1,2

1,1

1,0

1,0

25

Đường đi buôn H’KLóc, xã Ea Bia

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo đến giáp ranh xã Ea Bia

1,2

1,1

1,0

1,0

26

Đường Võ Trứ: Đoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo đến ngã ba đường Lê Lợi (đường Hoàng Hòa Thám đoạn từ Trần Hưng Đạo đến nhà ông Chu Văn Năng)

1,2

1,1

1,0

1,0

27

Đường từ ngã ba đường Nguyễn Văn Trỗi đến giáp đường Hồ Xuân Hương

1,2

1,0

1,0

1,0

28

Các đoạn đường trong khu dân cư Khu phố 3 mới QH

1,2

1,0

1,0

1,0

29

Đường khu dân cư Khu phố 7: Đoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo đến ngã ba Võ Trứ

1,1

1,0

1,0

1,0

30

Đường khu dân cư Khu phố 8:

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã ba Lê Lợi đi khu vực Lam Sơn đến nhà ông Báu (tính hết đường bê tông)

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã ba Lê Lợi đi hướng đường Lương Văn Chánh nối dài đến nhà bà Ngân (tính hết đường bê tông)

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã ba Quốc lộ 29 đến hết đất phân Trường Tiểu học Khu phố 8

1,1

1,0

1,0

1,0

31

Các đoạn đường còn lại trong thị trấn

1,2

1,0

1,0

1,0

32

Đất ở các Buôn thuộc thị trấn

1,1

1,0

1,0

1,0

IX

TT Củng Sơn-huyện Sơn Hòa

 

 

 

 

1

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ bờ Sông Ba đến giao đường 24/3

1,6

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã tư giao đường 24/3 đến mương thủy lợi nhà ông Bính

1,7

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ mương thủy lợi (nhà ông Hạnh) đến đường Trần Hưng Đạo

1,7

1,3

1,0

1,0

-

Đoạn từ giao đường Trần Hưng Đạo đến ranh giới xã Suối Bạc

1,6

1,2

1,0

1,0

2

Đường Nguyễn Chí Thanh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường lên Hòn Ngang đến đường Trần Phú

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến giao đường Hùng Vương

1,5

1,3

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Hùng Vương đến giao đường số 11

1,4

1,2

1,0

1,0

3

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường lên Hòn Ngang đến đường Trần Phú

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến giao đường Hùng Vương

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường số 11

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường số 11 đến đường 24/3

1,3

1,2

1,0

1,0

4

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

-

Đoạn từ chân đồi Hòn ngang đến giao đường số 11

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường số 11 đến hết khu Thổ Đá

1,2

1,1

1,0

1,0

5

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

 

-

Đoạn từ chân đồi Hòn Ngang đến đường số 11

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường số 11 đến hết khu Thổ Đá

1,2

1,1

1,0

1,0

6

Đường Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

1,3

1,2

1,0

1,0

7

Đường Hùng Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Hồ Suối Bùn 1

1,2

1,1

1,0

1,0

8

Đường Võ Thị Sáu

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hồ Suối Bùn 1

1,2

1,1

1,0

1,0

9

Đường số 11: Từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

1,2

1,1

1,0

1,0

10

Đường 24/3

 

 

 

 

-

Đoạn từ Suối Thá đến đường ĐT646 (nay là đường QL19C)

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường ĐT646 (nay là đường QL19C) đến đường vào bến nước Ông Đa

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường vào bến nước Ông Đa đến ranh (phía trên) nhà thờ Tây Hòa

1,4

1,3

1,0

1,0

-

Đoạn từ ranh (phía trên) nhà thờ Tây Hòa đến ngã ba (giao với đường vào chùa Phước Sơn

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã ba (giao với đường vào chùa Phước Sơn đến ranh giới xã Suối Bạc)

1,2

1,1

1,0

1,0

11

Đường ĐT646 (nay là đường QL19C): Đoạn từ cầu Sông Ba đến giáp ranh xã Suối Bạc

1,2

1,1

1,0

1,0

12

Đường nội bộ chợ Sơn Hòa: Từ đường Lê Lợi đến giao đường Nguyễn Chí Thanh

1,5

1,3

1,0

1,0

13

Đường từ ngã tư công viên (đường Trần Phú) đến hồ Suối Bùn 2

1,3

1,2

1,0

1,0

14

Đường quy hoạch Dự án bố trí sắp xếp dân cư vùng sạt lở dọc sông Ba giai đoạn 1, rộng 27mét (đoạn từ đường 24/3 vào 500 mét)

1,0

1,0

1,0

1,0

15

Đường quy hoạch Dự án bố trí sắp xếp dân cư vùng sạt lở dọc sông Ba giai đoạn 2 (đoạn từ đường 24/3 vào 500 mét)

1,0

1,0

1,0

1,0

16

Đường ĐH53 (đoạn từ giáp ranh xã EaCharang đến đường 24/3

1,0

1,0

1,0

1,0

X

TT La Hai-huyện Đồng Xuân

 

 

 

 

1

Đường Lê Lợi (toàn tuyến)

1,5

1,2

1,1

1,1

2

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp xã Xuân Quang 2 đến trụ Km0

1.4

1,2

1,1

1,1

-

Đoạn từ Km0 (đường vào bãi rác) đến nút giao trần phú-Nguyễn Huệ

1,5

1,3

1,0

1,0

-

Đoạn từ nút giao Trần Phú-Nguyễn Huệ đến đường Võ Trứ (Trạm bảo vệ thực vật)

1,6

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Võ Trứ (Trạm BVTV) đến hết đường Trần Phú

1,4

1,1

1,0

1,0

3

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

-

Đoạn từ Nhà máy nước La Hai đến giáp đường Trần Phú

1,4

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Thành Phương

1,5

1,2

1,0

1,0

4

Đường Lương Tấn Thịnh

 

 

 

 

-

Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

1,2

1,2

1,0

1,0

-

Từ đường Lê Lợi đến đường Trường Chinh (năm 2014 là đoạn từ đường Lê Lợi đến đường sắt Bắc-Nam)

1,2

1,1

1,0

1,0

5

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

-

Từ Km12+020 (cầu Lỗ Sấu-giáp xã Xuân Sơn Nam) đến Km13+000 (cống thoát nước)

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Từ Km13+000 (cống thoát nước) đến Km14+300 (cầu sắt La Hai)

1,4

1,1

1,0

1,0

-

Từ (Km14+300) Cầu sắt La Hai đến Km16+070 Dốc Quận (Phòng Y tế)

1,6

1,3

1,0

1,0

-

Từ Km16+070 Dốc Quận (phòng Y tế) đến cổng văn hóa KP Long Bình

1,4

1,1

1,0

1,0

-

Từ cổng văn hóa KP Long Bình đến dốc Hố Ó (giáp xã Xuân Long)

1,3

1,1

1,0

1,0

6

Đường Phan Trọng Đường

 

 

 

 

-

Từ đường Trần Hung Đạo (nhà ông Tỵ) đến đường Trần Cao Vân (nhà ông Tòng)

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Từ đường Trần Cao Vân (nhà ông May) đến đường Trần Hưng Đạo (cổng Trung tâm văn hóa)

1,2

1,1

1,0

1,0

7

Đường Võ Trứ: Toàn tuyến

1,2

1,0

1,0

1,0

8

Đường Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Phan Trọng Đường đến nhà ông Dương

1,4

1,3

1,0

1,0

9

Đường số 15: Đoạn từ đường Trần Cao Vân đến đường Trần Hưng đạo (nhà ông Lê Ngọc Liễng)

1,3

1,0

1,0

1,0

10

Đường Nguyễn Huệ: Từ đường Trần Phú đến đường Lương Văn Chánh (cây dông Long Hà)

1,8

13,0

1,0

1,0

11

Đường Võ Thị Sáu

 

 

 

 

-

Từ nhà ông Long đến khu tập thể Trường PTTH Lê Lợi

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Từ nhà ông Nguyễn Thanh Bình đến nhà ông Nguyễn Duy Thanh

1,2

1,1

1,0

1,0

12

Đường Nguyễn Du (toàn tuyến)

1,2

1,1

1,0

1,0

13

Đường Võ Văn Dũng: Từ đường Lương Văn Chánh đến giáp xã Xuân Quang 3

1,2

1,0

1,0

1,0

14

Đường Lương Văn Chánh

 

 

 

 

-

Từ Km12+500 (giáp ranh Xuân Sơn Bắc) đến đường Trần Hưng Đạo)

1,2

1,0

1,0

1,0

-

Từ cầu sắt La Hai đến khu dân cư Xóm Ké (nhà bà Tư)

1,2

1,0

1,0

1,0

-

Từ khu dân cư Xóm Ké (nhà bà Tư) đến giáp xã Xuân Quang 3 (đèo ngang)

1,3

1,0

1,0

1,0

15

Đường Trường Chinh (toàn tuyến)

1,2

1,0

1,0

1,0

16

Đường Phan Lưu Thanh

 

 

 

 

-

Từ đường Trần Hưng Đạo đến cổng Trường THCS Phan Lưu Thanh

1,2

1,0

1,0

1,0

-

Từ cổng Trường THCS Phan Lưu Thanh đến khu di tích Phan Lưu Thanh

1,2

1,0

1,0

1,0

17

Đường Lê Thành Phương dọc Bàu Long Thăng (đoạn từ đường sắt Bắc-Nam đến nhà ông Đỗ Tư)

1,2

1,0

1,0

1,0

18

Đường Khóm 5-Soi Họ (từ đường Lương Văn Chánh-giáp xã Xuân long)

1,2

1,0

1,0

1,0

19

Đường Nguyễn Hào Sự (từ Nguyễn Huệ đến đường Võ Văn Dũng)

2,0

1,2

1,0

1,0

20

Khu dân cư nam cầu mới La Hai

 

 

 

 

-

Khu A

1,8

 

 

 

-

Khu B

1,3

 

 

 

-

Khu C

1,1

 

 

 

-

Khu D

1,1

 

 

 

-

Khu E

1,1

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN
(kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 25/3/2019 của UBND tỉnh)

STT

Tên đường, đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

I

Thành phố Tuy Hòa (4 xã)

 

 

 

 

A

Vùng đồng bằng (4 xã)

 

 

 

 

1

Xã Bình Ngọc

 

 

 

 

1.1

Đường Hải Dương: Đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến giáp huyện Phú Hòa

1,3

1,3

1,3

1,3

1.2

Đường Trần Quang Khải: Đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến ranh giới xã Bình Ngọc, Hòa An

1,3

1,3

1,3

1,3

1.3

Đường Mạc Thị Bưởi: Đoạn từ đường Trần Quang Khải đến ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An

1,3

1,3

1,3

1,3

1.4

Đường Côn Sơn: Đoạn từ đường Trần Quang Khải đến ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An

1,3

1,3

1,3

1,3

1.5

Đường giao thông nông thôn Ngọc Phước 2

1,2

1,2

1,2

1,2

1.6

Đường giao thông nông thôn Ngọc Lãng: Đoạn từ đường phía Đông giáp đường sắt đến đường bê tông

1,2

1,2

1,2

1,2

1.7

Đường quy hoạch 20mét: Đoạn từ đường Mạc Thị Bưởi đến đường Hải Dương

1,2

 

 

 

1.8

Đại lộ Nguyễn Tất Thành (đoạn qua địa bàn xã)

1,3

1,3

1,3

1,3

2

Xã Hoà Kiến

 

 

 

 

2.1

Xã lộ 20

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp ranh Phường 9 đến cầu Minh Đức

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đoạn từ cầu Minh Đức đến Đá Bàn

1,2

1,2

1,2

1,2

2.2

Các tuyến đường liên thôn tiếp giáp xã lộ 20

 

 

 

 

-

Đường từ cầu Minh Đức đến chùa Minh Sơn

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đường từ chùa Minh Sơn đến cầu Cai Tiên

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đường từ Quốc lộ 1A đến chợ Xuân Hòa

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đường từ Trường Trung học cũ đến cuối thôn Tường Quang

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đường từ cầu làng Quan Quang đến kênh N1

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đường từ Bưu điện xã đến sân kho thôn Xuân Hòa

1,2

1,2

1,2

1,2

2.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

1,2

1,2

1,2

1,2

2.4

Quốc lộ 1A (đoạn qua địa bàn xã)

1,2

 

 

 

2.5

Khu tái định cư để di dời các hộ dân bị ảnh hưởng bãi rác Thọ Vức tại xã Hòa Kiến: Trục đường N1 quy hoạch rộng 9,5mét (đoạn dọc kênh N1); Trục đường quy hoạch rộng 9,5mét còn lại; 7,5mét

1,2