Quyết định 04/2013/QĐ-UBND

Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Quyết định 04/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp công tác quản lý khu công nghiệp đã được thay thế bởi Quyết định 50/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp công tác quản lý Khu công nghiệp Hậu Giang và được áp dụng kể từ ngày 08/01/2017.

Nội dung toàn văn Quyết định 04/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp công tác quản lý khu công nghiệp


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2013/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 13 tháng 3 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ: KH&ĐT, CT, NV;
- Cục Kiểm tra văn bản - BTP;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- VP. TU và các Ban Đảng;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- UBMTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- TAND tỉnh, VKSND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TH. PT
VBPQ/QD ban hanh quy che phoi hop trong cac khu CN

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Liên Khoa

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định sự phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị các cấp chính quyền địa phương có liên quan trong công tác quản lý các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, nhằm mục đích tăng cường công tác quản lý nhà nước, tạo thuận lợi về thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh trong các khu, cụm công nghiệp đúng quy định pháp luật.

Điều 2. Khu, cụm công nghiệp trong Quy chế này bao gồm: Khu công nghiệp thành lập theo chủ trương của Thủ tướng Chính phủ; Cụm công nghiệp tập trung do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang thành lập (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp). Khu công nghiệp theo Quy chế này không bao gồm cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp địa phương được thành lập theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp.

Điều 3. Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) có liên quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình và trách nhiệm được giao theo quy định tại Chương II của Quy chế này, có phân công người đủ thẩm quyền để giải quyết các vấn đề cần thiết liên quan đến các khu công nghiệp, gửi Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh. Trong đó: nêu rõ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên lạc để sẵn sàng phối hợp thực hiện với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, đảm bảo thực hiện cơ chế quản lý một đầu mối, tránh chồng chéo hoặc gây phiền hà cho các doanh nghiệp.

Điều 4. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện cho các sở, ban, ngành tỉnh và các cấp chính quyền địa phương có liên quan thực hiện tốt trách nhiệm trong công tác tham gia quản lý các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp thực hiện đúng trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng hiện hành, đúng quy hoạch và đúng thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, các đơn vị có chức năng và chính quyền địa phương thực hiện công tác quản lý các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Các kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp trong khu công nghiệp phải được Tổ công tác liên ngành và các cơ quan chức năng phúc đáp, giải quyết trong thời gian tối đa không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp. Trong trường hợp cần thiết, các doanh nghiệp thông qua Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, đề xuất UBND tỉnh, các bộ, ngành trung ương giải quyết.

Điều 7. Công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp phải thực hiện đúng theo Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010 và các văn bản có liên quan, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

Điều 8. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh

1. Đề xuất chủ trương cho UBND tỉnh và Chính phủ thành lập, bổ sung, mở rộng, xây dựng, công bố quy hoạch và quản lý khu công nghiệp; tập trung kêu gọi đầu tư, thực hiện việc đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh theo quy định. Đề xuất với Chính phủ, UBND tỉnh về thành lập, bổ sung, mở rộng khu công nghiệp; tổ chức lập, công bố và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.

3. Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp; cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Giấy chứng nhận ngành nghề, xác nhận hợp đồng, Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào khu công nghiệp sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công Thương.

4. Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; phối hợp kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lao động, tiền lương; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái đối với các dự án trong khu công nghiệp.

5. Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan trong khu công nghiệp.

6. Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp cho tổ chức có liên quan.

7. Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong khu công nghiệp và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.

8. Đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp.

9. Cấp phép xây dựng đối với doanh nghiệp đầu tư trong khu công nghiệp và quản lý xây dựng theo giấy phép đã cấp.

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và quy định của UBND tỉnh về quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp.

11. Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tham gia tổ chức hội nghị Xúc tiến đầu tư.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.

Điều 9. Doanh nghiệp trong khu công nghiệp

1. Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Hậu Giang

Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Hậu Giang thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ theo Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc thành lập Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Hậu Giang và các quy định pháp luật hiện hành.

2. Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp

a) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, định giá cho thuê lại đất đã xây dựng; định mức phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ khác trong khu công nghiệp; định giá bán nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và định mức phí dịch vụ.

b) Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi trong khu công nghiệp để bán hoặc cho thuê.

c) Thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong khu công nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính.

d) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp cho nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

đ) Vận động thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp.

e) Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp tuân thủ quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành khác (như: các nghĩa vụ về thuế, chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán – thống kê, chế độ báo cáo, tiêu chuẩn xây dựng, quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ,…).

3. Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu công nghiệp

a) Quyền của doanh nghiệp

- Được giao đất hoặc cho thuê đất trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng, công trình phục vụ sản xuất và dịch vụ công nghiệp phù hợp với Giấy phép đầu tư, đăng ký kinh doanh; được thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư, mua lại, thuê lại nhà xưởng của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu công nghiệp hoặc các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ khác.

- Được tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận các công nghệ mới, tiên tiến từ các công trình nghiên cứu do Nhà nước đầu tư hoặc mua của nước ngoài.

- Được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư của Chính phủ và của tỉnh Hậu Giang theo quy định hiện hành.

- Được góp vốn để xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp theo thỏa thuận với doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu công nghiệp.

- Được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng và đào tạo lao động phục vụ yêu cầu sản xuất – kinh doanh theo chính sách của địa phương.

- Trong thời gian hoạt động được cho thuê lại hoặc chuyển nhượng phần đất, nhà xưởng và tài sản của mình trên đất thuê theo đúng các quy định của pháp luật.

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.

b) Nghĩa vụ của doanh nghiệp

- Triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được cấp phép đúng thời gian và tiến độ theo quy định.

- Sử dụng đất được giao hoặc thuê theo đúng mục đích; đầu tư và thực hiện các hoạt động sản xuất, dịch vụ đúng với nội dung của Giấy chứng nhận đầu tư và đăng ký kinh doanh được cấp.

- Tuân thủ mọi quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động sản xuất – kinh doanh (như: các quy định về nghĩa vụ thuế, chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán – thống kê, chế độ báo cáo, quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ,…).

- Đầu tư xây dựng khu tái định cư trước cho những hộ dân bị ảnh hưởng bởi các dự án, xây dựng khu nhà ở cho công nhân (đối với những dự án có quy mô sử dụng đất lớn (từ 10 ha trở lên), ảnh hưởng nhiều hộ dân (khu vực tập trung đông dân cư sinh sống), thu hút nhiều lao động (từ 1.000 lao động trở lên).

Điều 10. Văn phòng UBND tỉnh

1. Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức công tác xúc tiến đầu tư.

2. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cung cấp thông tin, đề xuất ý kiến giải quyết các vấn đề của các khu công nghiệp cho Thường trực UBND tỉnh.

3. Tham mưu, xử lý các văn bản trình của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và các sở, ban, ngành về các khu công nghiệp theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật.

Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Chủ trì tổ chức công tác xúc tiến đầu tư.

2. Chủ trì tổng hợp trình UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, các công trình ngoài hàng rào có liên quan theo quyết định đầu tư của UBND tỉnh Hậu Giang.

3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp trên địa bàn để UBND trình Thủ tướng Chính phủ.

4. Phối hợp Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và các ngành có liên quan đề xuất UBND tỉnh về chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, các loại ngành nghề, dự án khuyến khích đầu tư vào các khu công nghiệp.

5. Thẩm định các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

6. Có ý kiến thẩm tra hồ sơ dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư.

Điều 12. Sở Công Thương

1. Chủ trì việc đầu tư phát triển và kinh doanh chợ, thương mại phục vụ trong các khu công nghiệp.

2. Phối hợp Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cùng các ngành có liên quan đề xuất UBND tỉnh về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư, các loại ngành nghề, dự án khuyến khích và ưu đãi đầu tư vào từng khu công nghiệp; giải quyết các kiến nghị của các doanh nghiệp thuộc trách nhiệm và quyền hạn của Sở Công Thương.

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật về an toàn công nghiệp, an toàn điện; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.

4. Theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp trên cơ sở thông tin do Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cung cấp.

5. Chủ trì, tổ chức đăng ký sử dụng máy móc, thiết bị và hóa chất độc hại có yêu cầu đặc thù chuyên ngành công nghiệp; quản lý nhà nước về an toàn hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.

6. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện trình tự, thủ tục:

a) Hỗ trợ từ Quỹ khuyến công (vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, hỗ trợ kiểm toán năng lượng, hỗ trợ đào tạo).

b) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký sử dụng các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.

c) Cấp các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp khí hóa lỏng vào chai.

d) Cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và cấp các loại Giấy chứng nhận có liên quan khác theo quy định của pháp luật.

7. Có văn bản thẩm tra hồ sơ dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư các dự án thuộc chức năng quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư.

Điều 13. Sở Tài chính

1. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh xác nhận nghĩa vụ tài chính cho các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc.

2. Chủ trì xây dựng quy định thu, quản lý và sử dụng tiền giao đất, cho thuê đất đối với các nhà đầu tư trong khu công nghiệp trình cấp thẩm quyền.

3. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cùng các ngành có liên quan xác định giá thu tiền sử dụng đất, giá cho thuê đất đối với các nhà đầu tư, trình UBND tỉnh phê duyệt.

4. Hướng dẫn và quyết toán các dự án đầu tư đối với nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác do nhà nước phân cấp quản lý.

5. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các ngành có liên quan thực hiện ghi thu, ghi chi cho các nhà đầu tư để thực hiện hoàn thành nghĩa vụ tài chính trong thời gian chậm nhất là 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 14. Sở Nội vụ

1. Phối hợp Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và các ngành có liên quan xây dựng Đề án thành lập, phân loại xếp hạng và tổ chức lại Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.

2. Chủ trì xây dựng quy định về cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế và tiền lương đối với công chức, viên chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.

3. Tham gia thẩm định Đề án thành lập, tổ chức lại Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, trình UBND xem xét, quyết định.

Điều 15. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ ý kiến của Hội đồng thẩm định lập hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có chức năng lập bảng giá đất hàng năm trình UBND tỉnh ban hành.

3. Kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường trong và xung quanh các khu công nghiệp.

4. Cử cán bộ, chuyên gia tham gia Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tổ chức thẩm định để trình Trưởng ban quản lý các khu công nghiệp phê duyệt, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư trong khu công nghiệp sau khi được UBND tỉnh ủy quyền theo quy định pháp luật.

5. Hướng dẫn UBND cấp huyện thực hiện tiếp nhận, xem xét, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường cho từng doanh nghiệp, tại nơi có khu công nghiệp trong thời hạn tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, sau khi nhận đủ hồ sơ xin giao, thuê đất (kể cả hồ sơ kỹ thuật, xác nhận nghĩa vụ tài chính) lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền giao, thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định. Thời gian thực hiện không quá 28 ngày làm việc (theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai).

7. Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp UBND tỉnh thu hồi đất theo Khoản 12, Điều 38 của Luật Đất đai hoặc bị thu hồi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước thời hạn.

8. Đại diện UBND tỉnh ký hợp đồng thuê đất với các nhà đầu tư thuộc diện thuê đất; thanh lý hợp đồng thuê đất theo quy định.

9. Có ý kiến thẩm tra hồ sơ dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư.

Điều 16. Sở Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì phối hợp kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đo lường, chất lượng hàng hóa, sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, an toàn và kiểm soát bức xạ theo quy định pháp luật.

2. Chủ trì, phối hợp tổ chức thẩm định thiết bị máy móc các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp theo thẩm quyền, thời gian thẩm định không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Chủ trì, phối hợp tổ chức thẩm định, giám định công nghệ các dự án đầu tư, hợp đồng chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền, thời gian thẩm định không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Chủ trì, phối hợp hướng dẫn doanh nghiệp thủ tục cấp phép an toàn bức xạ, thời hạn xem xét và cấp phép là 60 (sáu mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục khai báo, cấp Giấy đăng ký và cấp Giấy phép cho các hoạt động liên quan bức xạ.

5. Có ý kiến thẩm tra hồ sơ dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư.

Điều 17. Sở Xây dựng

1. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh lập quy hoạch xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng và các văn bản có liên quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

2. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh góp ý, thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm B là 15 (mười lăm) ngày làm việc; đối với dự án nhóm C là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ sau khi được UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh theo quy định pháp luật.

3. Có ý kiến thẩm tra hồ sơ dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư.

Điều 18. Sở Giao thông vận tải

Cung cấp thông tin về quy hoạch hệ thống giao thông như: các vị trí đấu nối, giới hạn hành lang an toàn đường bộ đối với công trình giao thông (lộ giới), công trình xây dựng... để Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh lập quy hoạch xây dựng khu công nghiệp cho phù hợp với quy hoạch chung; tham gia đóng góp ý kiến về quy hoạch giao thông trong khu công nghiệp, đề xuất UBND tỉnh xây dựng kế hoạch đầu tư hoặc kêu gọi đầu tư xây dựng các công trình giao thông có liên quan đến việc phục vụ phát triển các khu công nghiệp.

Điều 19. Cục Thuế tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về công tác kế toán, thống kê, kiểm toán, chế độ tài chính và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh hướng dẫn doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính như: đăng ký mã số thuế, kê khai nộp các loại thuế, phí, lệ phí, kê khai nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các chính sách ưu đãi đầu tư được các cấp có thẩm quyền quyết định theo cơ chế một cửa liên thông.

3. Theo dõi, đề nghị các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật đối với Nhà nước.

4. Hỗ trợ giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp trong khu công nghiệp về các chính sách có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

5. Có ý kiến thẩm tra hồ sơ dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư.

Điều 20. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Phối hợp kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động; tuyển lao động, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, kỹ thuật lao động và trách nhiệm vật chất; tiền lương, tiền công, phụ cấp, các hình thức trả lương, trả công lao động và các chế độ vật chất khác của các doanh nghiệp.

2. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và các ngành liên quan giải quyết các kiến nghị hoặc các tranh chấp lao động theo thẩm quyền.

3. Phối hợp Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh nắm tình hình sử dụng lao động và nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp để phối hợp với các ngành chức năng định hướng cho công tác đào tạo nghề cung ứng lao động cho doanh nghiệp.

4. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh hướng dẫn cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, thời gian cấp giấy phép là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và các ngành liên quan hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động, bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, đăng ký hệ thống thang bảng lương của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, thời gian giải quyết là 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tiếp nhận cấp sổ lao động cho người lao động là người Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các khu công nghiệp, thời gian giải quyết là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và các ngành chức năng hướng dẫn doanh nghiệp khai báo, đăng ký các máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định pháp luật.

8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng xảy ra, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thực hiện điều tra, khai báo, xử lý và thống kê báo cáo về tai nạn lao động.

9. Hỗ trợ cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền về đăng ký thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và trách nhiệm vật chất, tình hình sử dụng lao động và nhu cầu tuyển dụng lao động các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

Điều 21. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cùng các ngành liên quan cung cấp đủ số lượng, chất lượng các dịch vụ về thông tin truyền thông liên lạc cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo hợp đồng; đảm bảo quản lý và quy hoạch an toàn thông tin liên lạc.

Điều 22. Sở Y tế

1. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh kiểm tra, thanh tra vệ sinh, chất lượng và an toàn thực phẩm.

2. Giám sát môi trường lao động, phối hợp theo dõi, đánh giá tình hình sức khỏe của người lao động trong các doanh nghiệp. Kịp thời cảnh báo để doanh nghiệp và người lao động phòng trị bệnh.

Điều 23. Công an tỉnh

1. Tiến hành thẩm tra, phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy (PCCC) các dự án, công trình xây dựng trong khu công nghiệp theo quy định tại Phụ lục 3 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. Thời gian thẩm định, phê duyệt không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nghiệm thu phòng cháy, chữa cháy đối với các công trình xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng; tổ chức tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ về công tác PCCC; hướng dẫn các doanh nghiệp lập phương án và thực tập phương án PCCC; định kỳ và đột xuất phối hợp kiểm tra kỹ thuật an toàn phòng cháy chữa cháy đối với từng cơ sở và toàn khu công nghiệp.

2. Tổ chức chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ của Công an tỉnh và Công an cấp huyện nơi có khu công nghiệp phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và Công ty đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện tốt công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ an ninh kinh tế và đảm bảo về an ninh trật tự trong các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật

3. Hướng dẫn, xây dựng doanh nghiệp an toàn về an ninh trật tự trong các khu công nghiệp.

4. Hướng dẫn và phối hợp Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ; tạm trú, tạm vắng của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

5. Chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh của các doanh nghiệp và người nước ngoài đến làm việc, đi lại, cư trú tại các khu công nghiệp; phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh quản lý người nước ngoài làm việc tại các khu công nghiệp.

6. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội đến các doanh nghiệp trong khu công nghiệp;

7. Tiếp nhận, xử lý những vụ việc liên quan đến an ninh trật tự; phối hợp Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh định kỳ sơ kết, tổng kết quy chế phối hợp về đảm bảo an ninh trật tự trong các khu công nghiệp.

8. Phối hợp kiểm tra, nhắc nhở doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về đảm bảo môi trường.

Điều 24. Liên đoàn Lao động tỉnh và Công đoàn Ban Quản lý các khu công nghiệp

Liên đoàn lao động tỉnh phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn các khu công nghiệp tỉnh tổ chức thực hiện các quy định sau:

1. Hướng dẫn, đề nghị và kiểm tra các doanh nghiệp thành lập tổ chức công đoàn và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn, Bộ Luật Lao động và các quy định pháp luật khác có liên quan đến chức năng quyền hạn của tổ chức công đoàn.

2. Tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn; giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, pháp luật cho công nhân, viên chức, người lao động.

3. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, cơ quan quản lý lao động địa phương trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật lao động, giải quyết tranh chấp lao động, đơn khiếu nại của công nhân, viên chức, người lao động và người sử dụng lao động.

4. Hướng dẫn, chỉ đạo các công đoàn cơ sở xây dựng, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể, tham gia xây dựng quy chế lao động, thành lập hội đồng hòa giải lao động cơ sở, giải quyết tranh chấp lao động; tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, xây dựng đời sống văn hóa an toàn vệ sinh lao động, phòng chống tệ nạn xã hội.

5. Có kế hoạch phối hợp với người sử dụng lao động chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân, viên chức, người lao động.

6. Kiến nghị các cấp quản lý, cơ quan chức năng xử lý những vi phạm của doanh nghiệp trong việc thực hiện chế độ, chính sách cho người lao động.

7. Thành lập Hội đồng hòa giải, giải quyết các tranh chấp đình công trong khu công nghiệp.

Điều 25. Điện lực Hậu Giang

1. Có trách nhiệm cung cấp đủ về số lượng và chất lượng điện tới hàng rào nhà máy của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu của doanh nghiệp theo hợp đồng và cho các dự án, công trình phục vụ khu công nghiệp. Thời gian giải quyết như sau:

a) Đối với đường dây trung áp có trạm biến áp dung lượng từ 3.000 kVA trở lên (kể cả trường hợp tăng cường công suất trạm biến áp) là 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cung cấp điện của bên mua điện.

b) Đối với đường dây trung áp có trạm biến áp dung lượng dưới 3.000 kVA là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ cung cấp điện của bên mua điện.

Trường hợp chưa đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu mua điện của bên mua điện, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của bên mua điện, Điện lực Hậu Giang có văn bản trả lời và phải có nêu rõ lý do và dự kiến giải quyết trong thời gian tới.

2. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp điện và cung cấp điện cho nhà đầu tư đúng quy định.

Điều 26. Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang hoặc chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp

1. Có trách nhiệm tự đầu tư xây dựng hoặc kinh doanh liên kết với các đơn vị có đủ năng lực, tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật, cung cấp đủ số lượng và chất lượng nước phục vụ sản xuất, nước sinh hoạt đúng thời gian, tới hàng rào nhà máy của doanh nghiệp trong các khu công nghiệp theo hợp đồng.

2. Thời gian lắp đặt đồng hồ nước không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 27. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, các sở, ngành, đoàn thể tỉnh thực hiện quản lý hành chính, an ninh, trật tự công cộng, bảo vệ môi trường trong và xung quanh các khu công nghiệp theo thẩm quyền.

2. Cấp phép xây dựng theo quy định đối với các khu dân cư - tái định cư phục vụ khu công nghiệp.

3. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng lao động cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

4. Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo phân cấp của UBND tỉnh.

5. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh trong công tác xác nhận cam kết bảo vệ môi trường của các dự án trong các khu công nghiệp.

8. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh giải quyết việc đình công.

Điều 28. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND cấp huyện cùng các ngành liên quan thực hiện quản lý hành chính, an ninh trật tự công cộng, bảo vệ môi trường trong và xung quan các khu công nghiệp.

2. Đại diện nhân dân địa phương phản ánh, kiến nghị với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh những vấn đề về quản lý khu công nghiệp.

3. Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; vận động nhân dân trong địa bàn có khu công nghiệp chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp.

4. Quản lý quy hoạch được phê duyệt, lập biên bản và yêu cầu trả lại hiện trạng đối với những trường hợp xây dựng nhà, công trình và trồng cây sau khi đã công bố quy hoạch.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị báo cáo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh để tổng hợp, trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 04/2013/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu04/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/03/2013
Ngày hiệu lực23/03/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 08/01/2017
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 04/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 04/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp công tác quản lý khu công nghiệp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 04/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp công tác quản lý khu công nghiệp
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu04/2013/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Hậu Giang
              Người kýNguyễn Liên Khoa
              Ngày ban hành13/03/2013
              Ngày hiệu lực23/03/2013
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcDoanh nghiệp
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 08/01/2017
              Cập nhật7 năm trước

              Văn bản gốc Quyết định 04/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp công tác quản lý khu công nghiệp

              Lịch sử hiệu lực Quyết định 04/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp công tác quản lý khu công nghiệp