Quyết định 04/2017/QĐ-UBND

Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017

Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên Cao Bằng đã được thay thế bởi Quyết định 26/2017/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên Cao Bằng 2017 và được áp dụng kể từ ngày 01/12/2017.

Nội dung toàn văn Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên Cao Bằng


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2017/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 06 tháng 02 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ luật tchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đi, bổ sung một s điu của Luật quản thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 ngày 5 tháng 2010 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dn thi hành một sđiều của Luật thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định s 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dn thi hành một sđiều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hưng dẫn về thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2538/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017.

1. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này là cơ sở để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thực hiện việc kê khai, nộp thuế tài nguyên và là căn cứ để cơ quan thuế tính toán, xác định mức thu, quản lý thu thuế tài nguyên.

2. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hp pháp cao hơn giá quy định tại Quyết định này, thì giá tính thuế tài nguyên tính theo giá ghi trên hóa đơn; trường hp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này, thì giá tính thuế tài nguyên áp dụng theo Bảng giá quy định tại Quyết định này; trường hp sản phẩm tài nguyên được vận chuyn đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyn.

3. Trường hp đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra; các tchức là pháp nhân khai thác tài nguyên cho Tập đoàn, Tng Công ty đtập trung một đầu mối tiêu thụ theo hp đồng thỏa thuận gia các bên hoặc bán ra theo giá do Tổng Công ty, Tập đoàn quyết định thì giá tính thuê tài nguyên là giá do Tổng Công ty, Tập đoàn quyết định nhưng không được thấp hơn giá quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cao Bằng và các cơ quan liên quan có trách nhiệm theo dõi giá bán các loại tài nguyên trên thị trường. Trường hợp bổ sung danh mục tài nguyên thì báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính) xem xét, điều chỉnh Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành và thay thế Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 01/3/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2016.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố và các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi tr
ường;
- Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Cao Bằng;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- TT Thôn
g tin -VP UBND tỉnh;
- Cổng thôn
g tin điện tử tỉnh;
- Các CV;
- Lưu: VT, CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Thảo

 

BẢNG GIÁ

TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 06/02/2017 của y ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

1. Giá tính thuế tài nguyên.

STT

Loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

I

Khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng st

 

 

1.1

Hàm lượng Fe < 55%

đng/tn

350.000

1.2

Hàm lượng 55% ≤ Fe < 60%

đng/tn

550.000

1.3

Hàm lượng 60% ≤ Fe < 63%

đng/tn

700.000

1.4

Hàm lượng Fe ≥ 63%

đng/tn

800.000

2

Quặng măng gan

 

 

2.1

Hàm lượng Mn < 25%

đồng/tấn

1.200.000

2.2

Hàm lượng Mn 25% ≤ Mn < 30%

đồng/tấn

1.600.000

2.3

Hàm lượng Mn 30% ≤ Mn < 35%

đồng/tấn

1.950.000

2.4

Hàm lượng Mn ≥ 35%

đồng/tấn

2.300.000

3

Quặng thiếc

 

 

3.1

Quặng thiếc 70% Sn

đng/tn

170.000.000

3.2

Thiếc thỏi kim loại 99,75% Sn

đng/tn

288.000.000

4

Quặng titan

đng/tn

550.000

5

Quặng wolfram

đng/tn

40.000.000

6

Quặng chì - kẽm

 

 

6.1

Quặng chì - kẽm (Pb+Zn) < 4%

đng/tn

320.000

6.2

Quặng chì - kẽm 4% ≤ (Pb+Zn) < 7%

đng/tn

560.000

6.3

Quặng chì - kẽm 7% ≤ (Pb+Zn) < 10%

đng/tn

800.000

6.4

Quặng chì - kẽm 10% ≤ (Pb+Zn) < 20%

đng/tn

1.200.000

6.5

Quặng chì - kẽm (Pb+Zn) ≥ 20%

đng/tn

1.600.000

6.6

Tinh quặng chì hàm lượng ≥ 50%

đng/tn

18.500.000

6.7

Tinh quặng chì hàm lượng < 50%

đng/tn

16.500.000

6.8

Tinh quặng km hàm lượng ≥ 50%

đng/tn

5.000.000

6.9

Tinh quặng kẽm hàm lượng < 50%

đng/tn

4.000.000

7

Vàng

đng/gam

578.000

8

Quặng đồng

 

 

8.1

Quặng đồng hàm lượng < 2%

đồng/tấn

415.000

8.2

Quặng đồng hàm lượng ≥ 2%

đồng/tấn

1.050.000

9

Quặng niken - đồng

đồng/tấn

560.000

10

Quặng antimon

 

 

10.1

Quặng antimon < 8% Sb

đồng/tấn

6.000.000

10.2

Quặng antimon 8% ≤ Sb ≤ 20%

đồng/tấn

9.000.000

10.3

Quặng antimon 20% ≤ Sb ≤ 30%

đồng/tấn

18.000.000

10.4

Quặng antimon >30%Sb

đồng/tấn

30.000.000

10.5

Kim loại antimon 99,5%Sb

đồng/tấn

132.000.000

11

Quặng bauxit

đồng/tấn

140.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Quặng phosphorit

đồng/tấn

153.000

2

Quặng fluorit (huỳnh thạch)

 

 

2.1

Quặng fluorit hàm lượng < 70% CaF2

đồng/tấn

2.500.000

2.2

Quặng fluroit hàm lượng 70% ≤ CaF2 <80%

đồng/tấn

3.000.000

2.3

Quặng fluorit hàm lượng ≥ 80% CaF2

đồng/tấn

3.500.000

3

Barit

 

 

3.1

Quặng barit nguyên khai

đồng/tấn

200.000

3.2

Quặng tinh barit, hàm lượng < 70%

đồng/tấn

800.000

3.3

Quặng tinh barit, hàm lượng ≥ 70%

đồng/tấn

1.000.000

4

Cao lanh

đồng/tấn

800.000

5

Quặng silic

đồng/tấn

560.000

6

Đất sét

 

 

6.1

Đất sét làm gạch, ni

đng/m3

18.000

6.2

Đất dùng đsan, lấp xây dựng công trình

đng/m3

15.000

7

Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường

 

 

7.1

Đá sô bồ; Đá chưa qua sàng tuyển phân loại

đng/m3

60.000

7.2

Đá hộc

đng/m3

100.000

7.3

Đá ba (8x15)

đng/m3

110.000

7.4

Đá 4 x 6

đng/m3

120.000

7.5

Đá 2 x 4

đng/m3

130.000

7.6

Đá 1 x 2

đng/m3

130.000

7.7

Đá 0,5 x 1

đng/m3

90.000

7.8

Bột đá nghiền

đng/m3

100.000

7.9

Đá cấp phối tận dụng

đng/m3

30.000

7.10

Cp phối đá dăm loại I

đng/m3

100.000

7.11

Cấp phối đá dăm loại II

đng/m3

60.000

8

Đá vôi làm nguyên liệu xi măng

đng/m3

100.000

9

Cát, sỏi khai thác ở lòng sông

 

 

9.1

Cát xây, cát bê tông

đng/m3

230.000

9.2

Cát trát

đng/m3

350.000

9.3

Sỏi

đng/m3

150.000

9.4

Cp phi sỏi sạn

đng/m3

50.000

10

Cát, sỏi khai thác ở trên cạn

 

 

10.1

Cát xây, cát bê tông

đng/m3

180.000

10.2

Cát trát

đng/m3

320.000

10.3

Sỏi

đng/m3

120.000

10.4

Cát sô b(chưa qua sàng tuyn, phân loại)

đng/m3

100.000

III

Sản phẩm từ rừng

 

 

1

Gỗ tròn các loại

 

 

1.1

Nhóm II

 

 

 

- Đinh, Lim

 

 

 

+ Đường kính trên 50 cm

đng/m3

9.450.000

 

+ Đường kính từ 25 đến 50 cm

đng/m3

7.560.000

 

+ Đường kính dưới 25 cm

đng/m3

5.670.000

 

- Nghiến

 

 

 

+ Đường kính trên 50 cm

đng/m3

4.725.000

 

+ Đường kính từ 25 đến 50 cm

đng/m3

3.780.000

 

+ Đường kính dưới 25 cm

đng/m3

2.835.000

 

- Gỗ nhóm II khác

 

 

 

+ Đường kính trên 50 cm

đng/m3

4.200.000

 

+ Đường kính từ 25 đến 50 cm

đng/m3

3.360.000

 

+ Đường kính dưới 25 cm

đng/m3

2.520.000

1.2

Nhóm III

đng/m3

 

 

+ Đường kính trên 50 cm

đng/m3

1.575.000

 

+ Đường kính từ 25 đến 50 cm

đng/m3

1.260.000

 

+ Đường kính dưi 25 cm

đng/m3

945.000

1.3

Nhóm IV

 

 

 

+ Đường kính trên 50 cm

đng/m3

1.365.000

 

+ Đường kính từ 25 đến 50 cm

đng/m3

1.092.000

 

+ Đường kính dưới 25 cm

đng/m3

819.000

1.4

Nhóm V

 

 

 

+ Đường kính trên 50 cm

đng/m3

1.155.000

 

+ Đường kính từ 25 đến 50 cm

đng/m3

924.000

 

+ Đường kính dưới 25 cm

đng/m3

693.000

1.5

Từ nhóm VI trở lên

 

 

 

+ Đường kính trên 50 cm

đng/m3

945.000

 

+ Đường kính từ 25 đến 50 cm

đng/m3

756.000

 

+ Đường kính dưới 25 cm

đng/m3

567.000

2

Gỗ làm nguyên liệu sản xuất giấy

đng/m3

450.000

3

Cành, ngọn, gốc, rễ

đng/m3

300.000

4

Củi

đồng/ster

250.000

5

Tre, Mai, vầu, Hóp, Trúc sào, Giang, Nứa

 

 

5.1

Cây Tre gai

 

 

 

- Đường kính gốc trên 10 cm

đồng/Cây

40.000

 

- Đường kính gốc từ 8 đến 10 cm

đồng/Cây

30.000

 

- Đường kính gốc dưới 8 cm

đồng/Cây

20.000

5.2

Cây Mai, các loại Tre khác

 

 

 

- Đường kính gốc trên 8 cm

đồng/Cây

40.000

 

- Đường kính gốc từ 6 đến 8 cm

đồng/Cây

30.000

 

- Đường kính gốc dưới 6 cm

đồng/Cây

20.000

5.3

Cây Vầu và cây Hóp

 

 

 

- Đường kính gốc trên 6 cm

đồng/Cây

15.000

 

- Đường kính gốc từ 4 đến 6 cm

đồng/Cây

10.000

 

- Đường kính gốc dưới 4 cm

đồng/Cây

5.000

5.4

Cây Trúc sào, Giang, Nứa

 

 

 

- Đưng kính gốc trên 4 cm

đồng/Cây

10.000

 

- Đường kính gc từ 3 đến 4 cm

đồng/Cây

8.000

 

- Đưng kính gốc dưới 3 cm

đồng/Cây

6.000

IV

Nước thiên nhiên

 

 

1

Nước khoáng thiên nhiên; nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng bình, đóng hộp

đồng/m3

10.000

2

Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất (ngoài khoản 1, phần IV):

 

 

2.1

Sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phm như: rượu, bia, nước ngọt, nước đá...

đồng/m3

20.000

2.2

Sử dụng để sản xuất nước sạch, vệ sinh công nghiệp, làm mát...

 

 

 

- Sử dụng nước mặt

đồng/m3

900

 

- Sử dụng nước ngầm (dưới đất)

đồng/m3

4.700

2.3

Sử dụng trong hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng …

 

 

 

- Sử dụng nước mặt

đồng/m3

900

 

- Sử dụng nước ngầm (dưới đất)

đồng/m3

4.700

2. Định mức sử dụng tài nguyên quy đổi từ sản phẩm tài nguyên, sản phẩm công nghiệp.

2.1. Đối với Đt sét sản xuất gạch tuynel.

STT

Tên sản phẩm

Định mức sử dụng tài nguyên
(m3 nguyên khai/1000 viên)

Ghi chú

1

Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 40

1,162

 

2

Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 30

1,344

 

3

Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 33

0,952

 

4

Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 25

1,162

 

5

Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 12

1,778

 

6

Gạch đặc tiêu chuẩn

1,942

 

7

Gạch tiêu chuẩn 4 lỗ vuông

3,038

 

8

Gạch tiêu chuẩn 6 lỗ

3,625

 

2.2. Đối với quặng thiếc (hàm lượng 70% Sn) sản xuất thiếc thỏi kim loại (hàm lượng 99,75%Sn).

- Trường hp không xác định được số lượng quặng thiếc đưa vào luyện kim: Định mức sử dụng tài nguyên là 1,5 (tấn quặng thiếc/tn thiếc kim loại).

- Trường hp xác định được số lượng sản phm quặng thiếc đưa vào luyện thì lấy theo số lượng quặng thiếc thực tế đưa vào khâu luyện kim.

2.3. Đối với các loại tài nguyên khác.

Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có sử dụng tài nguyên đsản xuất, chế biến sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp có trách nhiệm khai báo với cơ quan thuế địa phương về định mức sử dụng tài nguyên đsản xuất ra sản phm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp theo tình hình sản xut thực tế của đơn vị và phải phù hp với báo cáo thăm dò đánh giá của các cơ quan, tổ chức về hàm lượng, chất lượng, sản lượng của tài nguyên, phương pháp khai thác, tỷ lệ thu hồi tài nguyên tại nơi có tài nguyên khai thác./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 04/2017/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu04/2017/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/02/2017
Ngày hiệu lực16/02/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/12/2017
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 04/2017/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên Cao Bằng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên Cao Bằng
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu04/2017/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Cao Bằng
              Người kýNguyễn Trung Thảo
              Ngày ban hành06/02/2017
              Ngày hiệu lực16/02/2017
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/12/2017
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên Cao Bằng

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên Cao Bằng