Quyết định 04/2017/QĐ-UBND

Quyết định 04/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2017

Nội dung toàn văn Quyết định 04/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Hải Dương


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2017/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 21 tháng 03 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tin thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cThông tư số 76/2014/TT-BTC hướng dẫn 45/2014/NĐ-CP thu tiền sử dụng đất">332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định s45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hưng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2017, cụ thể như sau:

1. Phụ lục I - hệ sđiều chỉnh giá đất đối với:

a) Đất ở nông thôn tại ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các thị tứ;

b) Đất thương mại - dịch vụ tại ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các thị tứ;

c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các thị tứ.

2. Phụ lục II - hệ số điều chỉnh giá đất đối với:

a) Đất ở đô thị;

b) Đất thương mại - dịch vụ tại đô thị;

c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.

3. Phụ lục III - hệ số điều chnh giá đất đối với:

a) Đất thương mại, dịch vụ tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề;

b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.

4. Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp; vị trí còn lại của đất ở nông thôn, vị trí còn lại của đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn không điều chỉnh hệ số (hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1).

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:

1. Xác định giá đất cụ thể của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) đsử dụng vào các mục đích:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức đất cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất không đủ điều kiện giao đất tái định cư nhưng được cấp có thẩm quyền quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất);

c) Tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá;

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tin sử dụng đất, cho thuê đt trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phn hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

đ) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê hàng năm trong trường hợp người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đt trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án;

e) Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tin sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quyết định này;

g) Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 3 Quyết định này.

2. Điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm đã hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất

3. Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm, trừ các thửa đất hoặc khu đất đấu giá quy định tại Khoản 2, Điều 3 Quyết định này.

Điều 3. Xử lý một số trường hợp cụ thể:

1. Đối với thửa đất hoặc khu đất đấu giá thuộc đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế, khả năng sinh lợi: Giao Sở Tài chính chủ trì, cùng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tăng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định).

2. Đối với thửa đất hoặc khu đất đấu giá thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc bit, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ: Giao Sở Tài chính chủ trì, cùng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) đxác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tin một lần cho cả thời gian thuê đối với diện tích tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tđồng (tính theo giá đất trong Bng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) và xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tin hàng năm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2017.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Trường Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và Chuyên viên liên quan;
- Như điều 4;
- Trung tâm Công báo và Tin học - VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP, Thụy.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Dương Thái

 

PHỤ LỤC I:

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI NÔNG THÔN NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 03 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tnh Hải Dương)

TT

Khu vực, tuyến đường

Đất ở

Đất thương mại dịch vụ

Đất sản xuất kinh doanh

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 1

Vị trí 2

1

Đất tại nông thôn ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các thị tứ

 

 

 

 

 

 

1

Khu vực 1:

 

 

 

 

 

 

 

- Huyện Cm Giàng

 

 

 

 

 

 

 

Đất thuộc điểm dân cư Ghẽ xã Tân Trường

1,2

1,0

1,14

1,0

1,12

1,0

 

Đất ven Quốc lộ 38 (đoạn từ giáp xã Hưng Thịnh đến hết thôn Đông Giao, xã Lương Điền)

1,2

1,0

1,14

1,0

1,12

1,0

 

Đất ven Quốc lộ 5A (đoạn thuộc thôn Hoàng Xá và thôn Mậu Tài xã Cẩm Điển)

1,2

1,0

1,14

1,0

1,12

1,0

 

- Huyện Gia Lộc

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 37 thuộc xã Gia Tân (đoạn từ ngã tư Gia Lộc đến giáp đất thị trấn Gia Lộc)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven Quc lộ 38B (Khu cầu Gỗ xã Phương Hưng)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

2

Khu vực 2:

 

 

 

 

 

 

 

- Huyện Kim Thành

 

 

 

 

 

 

 

Đất thuộc điểm dân cư Đồng Gia, huyện Kim Thành

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

 

- Huyện Cm Giàng

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 5A (đoạn thuộc xã Cẩm Phúc)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven Quốc lộ 38 (đoạn còn lại thuộc xã Lương Điền và đoạn từ giáp Lương Điền đến đường sắt thuộc xã Ngọc Liên)

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

Đất ven đường 394C (đoạn từ ngã 3 Quý Dương đến hết ao Đình thôn Quý Dương thuộc xã Tân Trường)

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

- Huyn Gia Lc

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc các xã Gia Xuyên và Gia Tân)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven Quốc lộ 38B thuộc xã Gia Tân (đoạn từ ngã tư Gia Lộc đến giáp Kho bạc huyện mới)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven đường 62m kéo dài thuộc huyện Gia Lộc

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven Quốc lộ 38B (khu vực điểm dân cư Trạm Bóng xã Quang Minh )

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven Tỉnh lộ 393 (đoạn thuộc Khu cu G xã Phương Hưng)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

- Huyện Thanh Hà

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven tnh lộ 390 (đoạn thuộc Khu đô thị phía Tây xã Thanh Khê, Tân An đến Đài Liệt sỹ huyện)

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

3

Khu vực 3:

 

 

 

 

 

 

 

- Thành phố Hải Dương

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 5 A (đoạn thuộc xã Nam Đồng)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Nam Đồng)

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

- Th xã Chí Linh

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Tân Dân)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

 

- Huyện Kim Thành

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 5A (đoạn phía Bắc Quốc lộ 5A thuộc huyện Kim Thành)

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

Đất ven Tỉnh lộ 388 (đoạn thuộc xã Kim Anh)

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

Đất thuc thtứ Kim Đính

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

- Huyện Cm Giàng

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 5A (đoạn còn lại thuộc xã Tân Trường)

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

 

Đất ven Quốc lộ 38 (đoạn từ đường sắt đến hết trụ sở UBND xã Ngọc Liên)

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

 

Đất ven Quốc lộ 38 (xã Ngọc Liên: đoạn từ giáp Lương Điền đến trung tâm xã Ngọc Liên)

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

 

- Huyện Bình Giang

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 5A (đoạn thuộc xã Hưng Thịnh)

1,5

1,3

1,35

1,21

1,30

1,18

 

Đất ven Tỉnh lộ 394 (đoạn thuộc xã Thái Học)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven Tỉnh lộ 392 (đoạn cầu vượt cao tốc Hà Nội- Hải Phòng thuộc xã Thái Học)

1,0

1,0

1,00

1,00

1,00

1,00

 

Đất ven Tỉnh lộ 392 (đoạn còn lại thuộc xã Thái Học)

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

 

Đất thuộc Khu dân cư xã Tráng Liệt (đoạn từ cổng UBND huyện đến Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

 

- Huyện Nam Sách

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc các xã Quốc Tuấn, An Lâm, Đồng Lạc, Thanh Quang)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

- Huyện Gia Lộc

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 37 (Khu vực điểm dân cư xã Hồng Hưng)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đt ven Quốc lộ 38B (đoạn còn lại thuộc xã Phương Hưng)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc xã Gia Tân, điểm dân cư Yết Kiêu)

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

4

Khu vực 4:

 

 

 

 

 

 

 

- Thành phố Hải Dương

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc các xã An Châu, Nam Đồng)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

- Huyện Nam Sách

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven tỉnh lộ 390 (đoạn giáp thị trấn Nam Sách đến UBND xã Nam Trung)

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

 

- Huyện Bình Giang

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 38A (đoạn thuộc các xã Tráng Liệt, Hưng Thịnh)

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

 

Đất ven Quốc lộ 38A (đoạn thuộc xã Thúc Kháng)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 392 (đoạn cầu vượt đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng thuộc các xã Nhân Quyền)

1,0

1,0

1,00

1,00

1,00

1,00

 

Đất ven tỉnh lộ 392 (đoạn còn lại thuộc các xã Nhân Quyền)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc các xã Tráng Liệt)

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 394 (đoạn thuộc xã Long Xuyên)

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

 

Đất thuộc Khu dân cư xã Tráng Liệt (đoạn từ cng Cầu Vồng đến cụm làng nghề xã)

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

 

Đất thuộc Khu dân cư trung tâm thương mại Tây Bc

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

 

- Huyện Cẩm Giàng

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 38 (đoạn thuộc xã Cẩm Hưng và đoạn còn lại thuộc xã Ngọc Liên)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 394A (đoạn thuộc các xã Cao An, Cẩm Vũ)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 394A (đoạn thuộc các xã Cao An, Cẩm Vũ, Cẩm Đông)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

- Huyện Gia Lộc

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 38B (khu vực xã Toàn Thắng, Khu thị tứ xã Đoàn Thượng, đoạn còn lại thuộc xã Quang Minh, xã Đức Xương, xã Đồng Quang)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Hoàng Diệu)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

- Huyện Ninh Giang

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc các xã Đồng Tâm, Tân Hương, Nghĩa An)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

- Huyện Kim Thành

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 5A (phía Nam Quốc lộ 5A đoạn thuộc huyện Kim Thành)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 388 (đoạn thuộc các xã Ngũ Phúc, Tam Kỳ, Bình Dân)

1,1

1,1

1,07

1,07

1,06

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc huyện Kim Thành)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

- Huyện Kinh Môn

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven tỉnh lộ 388 (đoạn thuộc các xã: Hiệp Sơn, Hiệp An, Long Xuyên)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc các xã: Hiệp Sơn, Hiệp An, Phúc Thành, Quang Trung)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

- Huyện Thanh Hà

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc các xã Tân An, Thanh Hải)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 390B (đoạn thuộc xã Cẩm Chế)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

 

Đường nút giao lập thể đến Nhà máy nước Thanh Hải thuộc địa phận xã Quyết Thắng, Tân An, Thanh Hải

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

- Huyện Thanh Miện

 

 

 

 

 

 

 

Đất thuộc khu trung tâm thương mại chợ Thông xã Đoàn Tùng

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

 

Ven tỉnh lộ 392A đoạn thuộc xã Đoàn Tùng

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

5

Khu vực 5:

 

 

 

 

 

 

 

- Thành phố Hải Dương

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven tỉnh lộ 390 (đoạn còn lại thuộc thành phố Hải Dương)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất nằm giáp đường trục chính của các thôn: Khuê Liều, Khuê Chiền, Liễu Tràng, Thanh Liễu và đoạn đường từ cống Đồng Nghệ đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc xã Tân Hưng.

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất nm giáp đường trục chính của các thôn: Nhân Nghĩa, Phú Lương và đường Xóm Tân Lập thuộc xã Nam Đồng.

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất nằm giáp trục đường chính của các thôn: Thôn Chùa Thượng (từ đầu đường 390 đến nhà ông Trịnh, ông Đến), thôn Đồng 1 (từ đầu đường 390 đến nhà ông Bắc), thôn Tiền (từ đường 390 đến nhà ông Toàn về ông Mân, đến nhà ông Tuệ, ông Ngọ, bà Tách), thôn Trác Châu (từ đường 390 đến nhà ông Tác, bà Liền, ông Thao, bà Quét và từ ông Tuyến đến nhà bà Lê) thuộc xã An Châu.

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

- Th xã Chí Linh

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc các xã Đng Lạc, Lê Lợi)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven Quốc lộ 18 (đoạn thuộc xã Hoàng Tiến)

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

 

- Huyện Kinh Môn

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven tỉnh lộ 389B (đoạn thuộc các xã An Phụ, Thượng Quận, Hiệp Hòa, Phúc Thành, Hiệp An)

1,2

1,0

1,14

1,0

1,12

1,0

 

Đất ven tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc các xã Lê Ninh, Bạch Đằng, Thất Hùng, Thái Sơn, Phạm Mệnh, Thăng Long)

1,2

1,0

1,14

1,0

1,12

1,0

 

Đất ven đường trong Điểm dân cư mới thuộc xã Hiệp Sơn có mặt cắt đường ≥ 13,5m

1,2

1,0

1,14

1,0

1,12

1,0

 

Đất ven đường trong Cụm dân cư Khu công nghiệp Hiệp Sơn có mặt cắt đường ≥ 13,5m

1,2

1,0

1,14

1,0

1,12

1,0

 

- Huyện Nam Sách

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven tnh lộ 390 (đoạn từ trụ sở UBND xã Nam Trung qua các xã Nam Chính, Hợp Tiến)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven huyện lộ 5B (đoạn giáp thị trấn đến cầu Vn Tải xã Hồng Phong)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven đường nối nút giao lập thể Quốc lộ 37 và Quốc lộ 5A

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

- Huyện Kim Thành

 

 

 

 

 

 

 

Đường 5B (đoạn từ ngã ba đường 389 đến giáp Khu công nghiệp tàu thủy Lai Vu)

1,1

1,1

1,07

1,07

1,06

1,06

 

- Huyện Gia Lộc

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc các xã Tân Tiến, Gia Khánh, Phương Hưng, Gia Hòa, Trùng Khánh)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 393 (đoạn thuộc xã Lê Lợi, Phạm Trấn)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

- Huyện Cm Giàng

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven tỉnh lộ 394A (đoạn còn lại thuộc huyện Cẩm Giàng)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven đường 394C (đoạn còn lại thuộc xã Tân Trường)

1,1

1,1

1,07

1,07

1,06

1,06

 

Đất ven đường 394B (đoạn thuộc xã Cao An)

1,1

1,1

1,07

1,07

1,06

1,06

 

Đường 5B (đoạn thuộc thôn Phú Lộc, xã Cẩm Vũ và đoạn từ Đền Bia đến Bưu điện xã Cẩm Văn)

1,1

1,1

1,07

1,07

1,06

1,06

 

Đất thuộc điểm dân cư Phí Xá, xã Cm Hoàng

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

- Huyện Bình Giang

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven tỉnh lộ 394 (đoạn thuộc các xã: Tân Việt, Hồng Khê, Bình Minh, Tân Hồng)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tnh lộ 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương)

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

Đất ven tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc xã Long Xuyên)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tnh lộ 395 (đoạn thuộc xã Hùng Thắng)

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

Đất ven tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc các xã Tân Hồng, Bình Minh)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Khu dân cư - ch- dịch vụ Phủ, xã Thái Học

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

 

Đất thuộc Khu dân cư xã Tráng Liệt (đoạn còn lại ven thị trấn Kẻ Sặt)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

- Huyện Thanh Hà

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc các xã Tiền Tiến, Thanh Xá, Thanh Thủy)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Dai ven tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc các xã Thanh Cường, Thanh Bính, Hợp Đức)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 390B (thuộc địa bàn các xã Việt Hồng, Hồng Lạc)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

- Huyện Tứ Kỳ

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 10 (đoạn thuộc xã Nguyên Giáp)

1,2

1,0

1,14

1,0

1,12

1,0

 

Đất ven Quc lộ 37 (đoạn thuộc xã Quảng Nghiệp, Đại Hợp, Dân Chủ)

1,2

1,0

1,14

1,0

1,12

1,0

 

Đất ven tỉnh lộ 391 (đoạn từ giáp thành phố Hải Dương đến phố Quý Cao trừ đoạn qua thị trấn Tứ Kỳ)

1,2

1,0

1,14

1,0

1,12

1,0

 

Đất ven tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc xã Minh Đức)

1,2

1,0

1,14

1,0

1,12

1,0

 

- Huyện Thanh Min

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 38B (đoạn qua các xã Tứ Cường, Cao Thắng, Hùng Sơn)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 392A (đoạn thuộc các xã Thanh Tùng, Lam Sơn)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven đường 392B (đoạn qua các xã Thanh Giang, Tứ Cường, Ngũ Hùng, Tiền Phong)

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

Đất thuc điểm dân cư Chương

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

- Huyn Ninh Giang

 

 

 

 

 

 

 

Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Ninh Thành, Vĩnh Hòa)

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

Đất ven tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc các xã: Nghĩa An, Tân Hương)

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

 

Đất ven tỉnh lộ 396 (đoạn thuộc các xã Đồng Tâm, Hồng Dụ, Hồng Thái, Hồng Phong, Kiến Quốc)

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

 

Đất thuộc Khu dân cư bến xe (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn ≥ 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

Đất ven đường Đng Xuân (đoạn thuộc xã Đồng Tâm)

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

6

Khu vực 6:

 

 

 

 

 

 

 

Đất thuộc các khu vực còn lại của các xã: Nam Đồng, An Châu, Tân Hưng và các xã còn lại của thành phố Hải Dương

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Các đoạn ven Quốc lộ, tỉnh lộ còn lại thuộc địa bàn th xã Chí Linh

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc các xã Tráng Liệt, Vĩnh Tuy, Vĩnh Hồng, Tân Việt, huyện Bình Giang)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven tỉnh lộ 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám, thị xã Chí Linh)

1,2

1,1

1,14

1,07

1,12

1,06

 

Đất ven đường 38 cũ (đoạn thuộc xã Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng)

1,3

1,1

1,21

1,07

1,18

1,06

 

Đường 5B đoạn còn lại thuộc huyện Cẩm Giàng

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

Đường còn lại trong Điểm dân cư mới thuộc xã Hiệp Sơn và trong Cụm dân cư Khu công nghiệp Hiệp Sơn, huyn Kinh Môn

1,2

1,0

1,14

1,0

1,12

1,0

 

Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Hồng Phong, Thái Tân, An Lâm, Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách)

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

Đất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn với đường 5B

1,1

1,0

1,07

1,0

1,06

1,0

 

Đất thôn xóm của các xã nằm ven các thị trấn, ven quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ còn lại trên địa bàn tỉnh

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

II

Đất ở tại các vị trí còn lại nông thôn

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

Ghi chú: Các vị trí còn lại (3,4,5 và 6) có hệ sđiều chỉnh giá đất bằng 1./.

 

PHỤ LỤC II:

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 03 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

1. THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

TT

Tên, loại đường phố

Đất ở

Đất thương mi dch vụ

Đất sản xuất kinh doanh

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 1

Vị trí 2

I

Đường, phố loại I

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm A

 

 

 

 

 

 

1

Đại lộ H Chí Minh

2,3

1,5

1,91

1,35

1,78

1,3

2

Phạm Ngũ Lão

2,3

1,5

1,91

1,35

1,78

1,3

3

Trn Hưng Đạo (đoạn từ Quảng trường Độc Lập đến đường Thanh Niên)

2,3

1,5

1,91

1,35

1,78

1,3

 

Nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Sơn Hoà

1,4

1,2

1,28

1,17

1,24

1,14

2

Xuân Đài (đoạn từ Minh Khai đến Sơn Hoà)

1,4

1,2

1,28

1,17

1,24

1,14

 

Nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Bc Kinh

1,4

1,2

1,28

1,17

1,24

1,14

2

Minh Khai

1,4

1,2

1,28

1,17

1,24

1,14

3

Quang Trung (đoạn từ ngã tư Đông Thị đến đường Đô Lương)

1,4

1,2

1,28

1,17

1,24

1,14

 

Nhóm D

 

 

 

 

 

 

1

Bạch Đng (đoạn từ Quảng trường Thng Nht đến Nguyễn Du)

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

2

Đồng Xuân

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

3

Hoàng Hoa Thám

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

4

Mc ThBưởi

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

5

Ngân Sơn

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

6

Nguyễn Du

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

7

Phạm Hồng Thái (đoạn từ Quảng trường Độc Lập đến đường Quang Trung)

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

8

Thng Nht

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

9

Trn Phú

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

10

Tuy Hoà

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

 

Nhóm E

 

 

 

 

 

 

1

Bạch Đằng (đoạn từ Nguyễn Du đến Thanh Niên)

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

2

Chi Lăng (đoạn từ ngã tư Máy Xay đến cng Hào Thành)

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

3

Trần Bình Trọng (Đại lộ Hồ Chí Minh đến đường Đồng Xuân)

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

4

Xuân Đài (đoạn từ Sơn Hòa đến Nguyn Du)

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

II

Đường, phloại II

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm A

 

 

 

 

 

 

1

Bùi Th Cúc

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

2

Hoàng Văn Thụ

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

3

Lý Thường Kiệt

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

4

Nguyễn Lương Bằng (đoạn từ ngã tư Máy Sứ đến đường Ngô Quyền)

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

5

Thanh Niên (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường sắt)

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

6

Tuy An

1,4

1,2

1,28

1,11

1,24

1,1

 

Nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Bắc Sơn (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến Phạm Hồng Thái)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

2

Điện Biên Phủ (đoạn từ đường st đến ngã 4 Máy Sứ)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

3

Đi Cn

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

4

Lê Lơi

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

5

Nguyễn Thái Học

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

6

Tô Hiệu

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

 

Nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Bà Triệu

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

2

Hng Quang (đoạn từ Quảng trường Độc Lập đến Ga)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

3

Nguyễn Lương Bằng (đoạn từ Công ty cổ phn xây dựng 18 đến Công ty xăng dầu Hải Dương và đoạn từ ngã tư Ngô Quyền đến Bệnh viện đa khoa tỉnh)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

4

Nguyn Trãi

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

5

Nguyễn Văn Linh (đoạn từ Lê Thanh Nghị đến đường Ngô Quyền)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

6

Quang Trung (đoạn từ đường Đô Lương đến đường Nguyễn Công Hoan)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

7

Trương Mỹ (đoạn từ Mạc Thị Bưởi đến cng h Bình Minh)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

 

Nhóm D

 

 

 

 

 

 

1

Chi Lăng (đoạn từ cống Hào Thành đến đường sắt)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

2

Lê Thanh Nghị (đoạn từ ngã tư Máy Sứ đến Cầu Cất)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

3

Ngô Quyền (đoạn từ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường Nguyễn Chí Thanh)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

4

Nguyễn Lương Bằng (đoạn từ Bệnh viện đa khoa tỉnh đến Công ty cổ phần xây dựng 18 và đoạn từ Công ty xăng dầu đến đường An Định)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

5

Thanh Niên (đoạn từ đường st đến đường An Định)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

6

Trn Bình Trọng (đoạn từ Đng Xuân đến Bạch Đằng)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

7

Trn Hưng Đạo (đoạn từ đường Thanh Niên đến Nguyễn Hữu Cầu)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

8

Trn Khánh Dư

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

9

Trn Quốc Toản

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

10

Trn Thủ Đ

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

11

Tuệ Tĩnh (đoạn từ ngã tư Máy Xay đến Điện Biên Phủ)

1,4

1,2

1,28

1,14

1,24

1,12

 

Nhóm E

 

 

 

 

 

 

1

Điện Biên Phủ (đoạn từ đường st đến đường An Đnh)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

2

Hải Thưng Lãn Ông

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

3

Lê Thanh Nghị (từ cầu Cất đến đường Đặng Quốc Chinh)

1,0

1,0

1,00

1,00

1,00

1,00

4

Lê Thanh Nghị (từ đường Đặng Quốc Chinh đến ngã tư Hải Tân)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

5

Ngô Quyền (đoạn từ đường Nguyễn Chí Thanh đến cầu Phú Tảo và đoạn từ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường An Định)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

6

Nguyễn Thị Duệ (đoạn từ ngã 3 chợ Mát đến Nhà máy Gạch Hải Dương)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

7

Nguyễn Thượng Mn (đoạn từ Chi Lăng đến cống Hào Thành)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

8

Trường Chinh (đoạn từ đường Lê Thanh Nghị đến đường Ngô Quyền)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

9

Đường nối từ Mạc Thị Bưởi sang hồ Bình Minh

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

III

Đường, phloại III

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm A

 

 

 

 

 

 

1

Đoàn Kết

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

2

Phạm Hồng Thái (đoạn từ Quang Trung đến Phạm Sư Mệnh)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

3

Tôn Đức Thng

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

4

Trương Mỹ (đoạn từ cống hồ Bình Minh đến đường Lê Thanh Nghị)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

 

Nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

An Ninh (đoạn từ đường Quang Trung đến cng 3 cửa)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

2

Bắc Sơn (đoạn từ Phạm Hồng Thái đến đường Nguyễn Văn T)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

3

Bùi Thị Xuân (đoạn từ đường Bạch Đằng đến hết Nhà thi đấu)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

4

Canh Nông I

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

5

Nguyn Quý Tân

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

6

Nguyn Thượng Mn (đoạn từ Cng Hào Thành đến đường Điện Biên Phủ)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

7

Nguyn Văn T

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

8

Thanh Niên (từ Trần Hưng Đạo đến cầu Hải Tân)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

9

Trường Chinh (đoạn từ Ngô Quyền đến Đại lộ 30-10)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

10

Vũ Hựu (từ Nguyn Lương Bng đến Nguyn Văn Linh)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

 

Nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Bùi Thị Xuân (từ Nhà thi đu đến hết địa phận phường Lê Thanh Nghị)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

2

ĐNgọc Du

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

3

Đức Minh (đoạn từ Nguyễn Lương Bằng đến đường Nguyễn Văn Linh)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

4

Đường bến xe khách (đoạn từ đường Hng Quang sang đường Chi Lăng)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

5

Dương Hoà

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

6

Đường từ Nguyễn Đại Năng đến đường Vũ Hựu (Khu dân cư thương mại Thanh Bình)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

7

Lương Thế Vinh (đoạn từ đường Thanh Niên đến đường Nguyễn Thị Định)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

8

Mai Hc Đế

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

9

Nguyn Hới

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

10

Nguyn Trác Luân

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

11

Nguyn Văn Linh (đoạn từ Ngô Quyn đến đường Nguyễn Đại Năng)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

12

Phú Thọ

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

13

Thanh Niên (đoạn từ cu Hải Tân đến ngã tư Hải Tân)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

 

Nhóm D

 

 

 

 

 

 

1

Đại lộ 30-10

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

2

Đô Lương

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

3

Đường nối từ đường Nguyễn Lương Bằng sang đường Nguyễn Thị Duệ (đường Vũ Hựu kéo dài)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

4

Hai Bà Trưng (đoạn từ Trn Hưng Đạo đến Phạm Hồng Thái)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

5

Hải Đông

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

6

Thanh Nghị (đoạn từ ngã tư Hải Tân đến Công ty CP Giầy Hải Dương)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

7

Nguyễn Công Hoan

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

8

Nguyn Thiện Thuật

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

9

Nguyn Thời Trung

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

10

Nhà Thờ

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

11

Ph Ga

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

12

Tam Giang

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

13

Thái Bình

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

14

Tuệ Tĩnh kéo dài (từ đường Điện Biên Phủ đến đường Ngô Quyền)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

15

Đường nối từ đường Ngô Quyền đến đường Đức Minh (đường Đỗ Ngọc Du kéo dài)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

 

Nhóm E

 

 

 

 

 

 

1

Bạch Năng Thi

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

2

Bình Minh

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

3

Đinh Tiên Hoàng

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

4

Đường còn lại trong Khu dân cư Đông Ngô Quyền

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

5

Trương Đỗ

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

6

Đường ra cầu vượt Tây cầu Phú Lương (đoạn từ Đại lộ Trần Hưng Đạo đến Quốc lộ 5A)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

7

Hàm Nghi (đoạn từ đường Thanh Niên đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

8

Hng Châu

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

9

Lê Chân (đoạn từ Trương Mỹ đến đường Bình Minh)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

10

Nguyn Bỉnh Khiêm (đoạn từ Hàm Nghi đến Phạm Xuân Huân)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

11

Nguyễn Thị Định

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

12

Nguyn Thị Duệ (đoạn từ Nhà máy Gạch đến đường sắt)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

13

Nguyễn Văn Linh (đoạn từ hết chợ thương mại Thanh Bình đến Đại Lộ 30-10)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

14

Phạm Ngọc Khánh

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

15

Phạm Tu

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

16

Phạm Xuân Huân (đoạn từ đường Thanh Niên đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

17

Thánh Thiên

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

18

Yết Kiêu (đoạn từ ngã tư Hải Tân đến li rẽ vào UBND phường Hải Tân)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

19

Phan Đăng Lưu

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

20

Đường nối từ đường Đức Minh đến đường nối từ đường Nguyễn Lương Bằng sang đường Nguyễn Văn Linh (đường Bà Triệu kéo dài)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

IV

Đường, phố loại IV

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm A

 

 

 

 

 

 

1

An Ninh (đoạn từ cống ba cửa đến Ga)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

2

Bùi Thị Xuân (đoạn từ giáp phường Lê Thanh Nghị đến cầu Hải Tân)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

3

Chương Dương (từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Thanh Niên)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

4

Hai Bà Trưng (đoạn từ Phạm Hng Thái đến Canh Nông I)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

5

Hàm Nghi (đoạn từ Nguyn Đức Cảnh đến Thanh Niên và từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đến Lương Thế Vinh)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

6

Lê Hng Phong

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

7

Lương Thế Vinh (đoạn từ Nguyn Thị Định đến Bùi Thị Xuân)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

8

Nguyễn Đức Cảnh

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

9

Nguyn Hải Thanh

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

10

Nguyễn Hữu Cầu (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến hết chợ Phú Lương)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

11

Nguyễn Văn Linh (đoạn từ Đại lộ 30-10 đến đường Tứ Minh)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

12

Phạm Sư Mnh

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

13

Phạm Xuân Huân (đoạn từ Nguyn Bỉnh Khiêm đến Lương Thế Vinh)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

14

Quán Thánh

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

15

Quang Trung (đoạn từ đường Nguyn Công Hoan đến đường sắt)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

16

Quyết Thng

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

17

Trn Công Hiến

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

18

Vũ Trọng Phụng và đường nhánh li ra đường Thanh Niên

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

 

Nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

An Định (đoạn từ đường Thanh Niên đến ngã tư bến Hàn)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

2

An Thái

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

3

Cao Bá Quát

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

4

Chợ con

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

5

Dã Tượng

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

6

Đào Duy Từ

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

7

Đoàn ThĐiểm

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

8

Đoàn Thượng

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

9

Đường nhánh từ đường Trn Hưng Đạo đến đường Lý Quốc Bảo (ven sân Đô Lương)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

10

Hào Thành (đoạn từ cống Tuệ Tĩnh sang Phạm Ngũ Lão)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

11

Lê Đình Vũ

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

12

Ngô Gia Tự

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

13

Nguyễn Bỉnh Khiêm (đoạn từ Phạm Xuân Huân đến Lương Thế Vinh và từ Hàm Nghi đến Đinh Tiên Hoàng)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

14

Nguyễn Chí Thanh

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

15

Nguyễn Danh Nho

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

16

Nguyễn Đức Khiêm

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

17

Nguyn Hữu Cu (đoạn từ hết chợ Phú Lương đến Tam Giang)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

18

Phạm Lệnh Công

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

19

Nguyễn Đại Năng

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

20

Quang Liệt

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

21

Thanh Bình

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

22

Thi Sách

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

23

Thin Khánh

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

24

Thin Nhân

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

25

Trần Hưng Đạo (đoạn từ Nguyễn Hữu Cầu đến chân cầu Phú Lương cũ)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

26

Trn Thánh Tông

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

27

Võ Th Sáu

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

28

Vương Văn

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

29

Yết Kiêu (từ lối vào UBND phường Hải Tân đến đường Vũ Khâm Lân)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

 

Nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

An Định (đoạn từ ngã tư Bến Hàn đến đường Ngô Quyền và đoạn từ cầu vượt Phú Lương đến đường Thanh Niên)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

2

Bùi Thị Xuân (đoạn từ cu Hải Tân đến Chương Dương)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

3

Chu Văn An

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

4

Chương Dương (đoạn từ đường Thanh Niên đến hết bãi quay xe)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

5

Cu Thành

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

6

Đặng Quốc Chinh

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

7

Đoàn Nhữ Hài

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

8

Đường Cạnh chợ Hội Đô

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

9

Đường trong Khu dân cư Lilama

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

10

Đường nhánh còn lại trong Khu dân cư Bc đường Thanh Niên

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

11

Hoà Bình

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

12

Hoàng Quốc Việt

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

13

Hồng Quang kéo dài (đoạn từ đường sắt đến đường An Định)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

14

Lê Thánh Tông

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

15

Lý Công Un

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

16

Lý Nam Đế

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

17

Lý Thánh Tông

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

18

Nguyễn Bình

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

19

Nguyễn Tri Phương

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

20

Nguyn Công Trứ

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

21

Nguyn Đng Chi

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

22

Nguyn Trung Trực

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

23

Phạm Văn Đng (đoạn từ giáp Nhà văn hóa khu 2 phường Thanh Bình đến Đại lộ 30-10)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

24

Quang Trung (đoạn từ đường sắt đến đường An Định)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

25

THiện

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

26

Tin Phong

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

27

Tô Ngọc Vân

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

28

Vũ Văn Dũng

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

29

Vương Chiêu

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

30

Đường trong Khu đô thị Tuệ Tĩnh (Bn>=24m)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

31

Đường ni từ đường Nguyn Lương Bng sang đường Nguyễn Văn Linh (Khu dân cư Thanh Bình)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

32

Đường trong khu dân cư Thanh Bình (Bn>=24m)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

 

Nhóm D

 

 

 

 

 

 

1

An Định (đoạn từ đường Ngô Quyn đến đường Nguyễn Lương Bằng)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

2

An Dương Vương

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

3

Bình Lộc (đoạn từ đường Lê Thanh Nghị đến đường Ngô Quyền)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

4

Canh Nông II

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

5

Cu Cn

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

6

Chương Dương (từ bãi quay xe đến đường khu dân cư Kim Lai)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

7

Đặng Huyn Thông

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

8

Đào Duy Anh

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

9

Đỗ Nhun

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

10

Đ Uông

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

11

Đ

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

12

Đường còn lại trong Khu dân cư thương mại Thanh Bình

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

13

Đường nhánh từ Trn Hưng Đạo đến đường Tam Giang (ngõ 53 Tam Giang)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

14

Dương Tốn

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

15

Hàn Thượng (đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến hết phường Bình Hàn)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

16

Hoàng Diệu

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

17

Hoàng Ngân (đoạn từ Thanh Niên đến đường Ngô Quyền)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

18

Khúc Thừa Dụ

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

19

Lạc Long Quân

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

20

Lê Chân (đoạn từ Bình Minh đến thửa 172, tờ bản đồ 17 nhà ông Bắc)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

21

Mạc Đĩnh Phúc

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

22

Mạc Hin Tích

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

23

Nguyễn An

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

24

Nguyn Công Hoà

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

25

Nguyễn Văn Ngọc

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

26

Phạm Công Bân

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

27

Phạm Hùng

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

28

Phan Đình Phùng (đoạn từ đường st đến đường An Định)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

29

Trn Cảnh

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

30

Trường Chinh (đoạn từ Đại lộ 30/10 đến Tứ Minh)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

31

Trương Hán Siêu (đoạn từ đường sắt đến đường An Định)

1,3

1,2

1,21

1,14

1,18

1,12

32

Tứ Minh

1,3

1,2