Quyết định 08/2007/QĐ-UBND

Quyết định 08/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành

Quyết định 08/2007/QĐ-UBND khuyến khích, hỗ trợ ưu đãi đầu tư đã được thay thế bởi Quyết định 40/2008/QĐ-UBND khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đ và được áp dụng kể từ ngày 02/10/2008.

Nội dung toàn văn Quyết định 08/2007/QĐ-UBND khuyến khích, hỗ trợ ưu đãi đầu tư


ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 08/2007/QĐ-UBND

Mỹ Tho, ngày 28 tháng 3 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Theo đề nghị tại Công văn số 408/SKH&ĐT-ĐT ngày 15/3/2007 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Căn cứ Quy định này, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư cụ thể đối với từng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về khuyến khích, ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thanh Trung

 

QUY ĐỊNH

VỀ KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang cam kết thực hiện các chính sách khuyến khích hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật này trên địa bàn tỉnh. Ngoài các chính sách chung, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh theo các điều khoản quy định dưới đây.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang bảo đảm thực hiện đầy đủ, thuận lợi, nhanh chóng và ổn định lâu dài những chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Trong trường hợp Nhà nước ban hành quy định mới, ưu đãi hơn cho nhà đầu tư so với ưu đãi trong Quy định này, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi bổ sung theo quy định mới.

Trong trường hợp Nhà nước ban hành quy định mới về hỗ trợ, ưu đãi ít hơn mức hỗ trợ, ưu đãi đã cấp cho dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, thì nhà đầu tư được tiếp tục hưởng các hỗ trợ, ưu đãi đã được cấp trong giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư cho thời gian còn lại của dự án.

Điều 3. Phạm vi áp dụng

Nhà đầu tư có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng được các điều kiện sau:

3.1. Đối với dự án đầu tư vào lĩnh vực hoặc đầu tư trên địa bàn trong Phụ lục đính kèm.

3.2. Đối với các dự án đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn còn lại của tỉnh, được xem xét cấp các hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Đối tượng áp dụng

Đối tượng được áp dụng hỗ trợ, ưu đãi đầu tư trong quy định này bao gồm:

1. Doanh nghiệp, Công ty được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;

2. Hợp tác xã;

3. Doanh nghiệp Nhà nước;

4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

5. Tổ chức sự nghiệp công;

6. Hộ kinh doanh cá thể, cá nhân, nhóm kinh doanh;

Các đối tượng này gọi chung là “nhà đầu tư”.

Điều 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác đầu tư trên địa bàn tỉnh. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý về đầu tư theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Ban Quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hoạt động đầu tư trong các khu công nghiệp. Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang có trách nhiệm chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư trong các khu công nghiệp.

Điều 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư tại địa phương mình theo đúng thẩm quyền phân cấp do pháp luật quy định.

Chương II

CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Điều 8. Hỗ trợ đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng trong hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp và hạ tầng làng nghề

Căn cứ vào quy hoạch, nhu cầu phát triển trong từng thời kỳ và khả năng nguồn vốn ngân sách, tỉnh sẽ đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp, làng nghề có các công trình hạ tầng kỹ thuật về điện, cấp nước, thoát nước và giao thông để nhà đầu tư sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh với các điều kiện thuận lợi, giảm chi phí đầu vào.

Nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu, cụm công nghiệp được tỉnh hỗ trợ như sau:

- Nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất có thu tiền sử dụng đất (đối với nhà đầu tư trong nước) hoặc cho thuê đất (đối với nhà đầu tư trong nước, nước ngoài) theo giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành áp dụng vào thời điểm giao đất, cho thuê đất, để đầu tư hạ tầng và cho thuê lại đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư khác thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu, cụm công nghiệp, nhà đầu tư phải đảm bảo tiến độ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp theo như giấy chứng nhận đầu tư cấp cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp.

- Đối với dự án xây dựng khu, cụm công nghiệp do nhà đầu tư tự bỏ vốn để thực hiện bồi thường, di dời, giải tỏa, hỗ trợ tái định cư và đầu tư công trình hạ tầng trong khu, cụm công nghiệp, việc bồi thường, di dời, giải tỏa, hỗ trợ tái định cư hộ dân trên diện tích đất xây dựng dự án do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công nơi thực hiện dự án tổ chức thực hiện. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ một phần chi phí bồi thường giải tỏa hoặc một phần tổng chi phí đầu tư các hạng mục công trình hạ tầng trong khu, cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của nhà đầu tư, ý kiến đề xuất của các sở ngành có liên quan do Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp thực hiện. Phần vốn ngân sách hỗ trợ cho đầu tư dự án được quyết toán theo quy định công trình được cấp vốn xây dựng cơ bản của Nhà nước.

- Tỉnh giao đất có thu tiền theo giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, áp dụng vào thời điểm giao đất để nhà đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp đầu tư xây dựng công trình hạ tầng, làm khu tái định cư, bố trí nền tái định cư các hộ bị di dời giải tỏa do thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu, cụm công nghiệp. Giá giao nền tái định cư được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên cơ sở căn cứ vào bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm, và các điều kiện cụ thể của từng dự án.

Điều 9. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề

1. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích và có chính sách ưu đãi các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp.

2. Căn cứ quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, đề án phát triển khu, cụm công nghiệp, làng nghề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công lập, đăng ký kế hoạch đầu tư và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trong kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm của tỉnh, cân đối nguồn ngân sách địa phương đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh kế hoạch bố trí vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề.

4. Đối với dự án đầu tư ngoài khu, cụm công nghiệp nhưng phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh, tùy theo từng dự án cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ đầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu (điện, cấp thoát nước, giao thông, v.v..) đến hàng rào doanh nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá tổng số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất doanh nghiệp phải nộp.

Điều 10. Các hỗ trợ khác

Ngoài các hỗ trợ trong Quy định nầy, nhà đầu tư còn được hỗ trợ về đào tạo nghề cho người lao động, hỗ trợ ưu đãi cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ sau đầu tư và các hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn có liên quan của các sở ngành tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Giấy chứng nhận đầu tư

1. Giấy chứng nhận đầu tư là cơ sở pháp lý để các cơ quan Nhà nước có liên quan của tỉnh giải quyết cấp hỗ trợ, ưu đãi cho nhà đầu tư.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư ngoài Khu công nghiệp, bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại Điều 37 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang thực hiện việc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư trong Khu công nghiệp, bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại Điều 37 của Nghị định số: 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư và dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp.

4. Giấy chứng nhận đầu tư khi cấp cho nhà đầu tư phải nêu các hỗ trợ, ưu đãi chủ đầu tư dự án được hưởng để làm căn cứ cho cơ quan phụ trách giải quyết hỗ trợ, ưu đãi cho nhà đầu tư.

5. Thời hạn xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư thực hiện theo quy định, hướng dẫn có liên quan của Sở Kế hoạch và Đầu tư và của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang.

Điều 12. Hồ sơ đăng ký, đề nghị cấp hỗ trợ, ưu đãi đầu tư

- Hồ sơ đăng ký, đề nghị cấp hỗ trợ, ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định, hướng dẫn đối với hồ sơ đăng ký, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Đối với dự án đầu tư bên ngoài các Khu công nghiệp, hồ sơ đăng ký, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư thực hiện theo hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, được niêm yết tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Đối với dự án đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp, dự án đầu tư trong Khu công nghiệp do Thủ tướng cho phép thành lập, hồ sơ đăng ký, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư thực hiện theo hướng dẫn của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang, được niêm yết tại Văn phòng của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang.

Điều 13. Cấp hỗ trợ, ưu đãi đầu tư

- Đối với dự án đầu tư bên ngoài các Khu công nghiệp, trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, trong trường hợp từ chối cấp hỗ trợ, ưu đãi đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời bằng văn bản việc không cấp hỗ trợ, ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư.

Trường hợp từ chối cấp hỗ trợ, ưu đãi đầu tư, trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến trả lời bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà đầu tư biết.

- Đối với dự án đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp, dự án đầu tư trong Khu công nghiệp do Thủ tướng cho phép thành lập, trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang trả lời bằng văn bản việc không cấp hỗ trợ, ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư.

- Các hỗ trợ, ưu đãi đầu tư được hưởng được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho nhà đầu tư thực hiện dự án.

Điều 14. Thực hiện cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư

Để được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi đầu tư ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp, nhà đầu tư phải gởi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn trực tiếp giải quyết từng loại hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo quy định, hướng dẫn của cơ quan phụ trách.

Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn trực tiếp giải quyết từng loại hỗ trợ, ưu đãi đầu tư có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho nhà đầu tư biết.

Trường hợp từ chối cấp phải nêu rõ lý do. Nếu nhà đầu tư không đồng ý với các lý do đã nêu, có văn bản gởi Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét, giải quyết.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn trực tiếp giải quyết từng loại hỗ trợ, ưu đãi đầu tư phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong việc triển khai thực hiện quy định

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm triển khai, theo dõi thực hiện Quy định này, định kỳ 6 tháng một lần có sơ kết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề mới nảy sinh cần xử lý.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo tình hình thực hiện, những vấn đề mới nảy sinh cần xử lý về Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang./.

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

A. DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

I. SẢN XUẤT VẬT LIỆU MỚI, NĂNG LƯỢNG MỚI; SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ SINH HỌC, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN; CƠ KHÍ CHẾ TẠO

1. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm.

2. Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại đặc biệt, sắt xốp, phôi thép.

3. Đầu tư xây dựng cơ sở sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều.

4. Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học; dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.

5. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh.

6. Sản xuất máy tính, thiết bị thông tin, viễn thông, internet và sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.

7. Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, nội dung thông tin số; cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

8. Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; rô bốt công nghiệp.

II. NUÔI TRỒNG, CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN; LÀM MUỐI; SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO, GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ GIỐNG VẬT NUÔI MỚI

9. Trồng, chăm sóc rừng.

10. Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác.

11. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.

12. Sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng, vật nuôi mới và có hiệu quả kinh tế cao.

13. Sản xuất, khai thác và tinh chế muối.

III. SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, KỸ THUẬT HIỆN ĐẠI; BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI; NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO

14. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới chưa được sử dụng tại Việt Nam; ứng dụng công nghệ sinh học.

15. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường.

16. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

17. Nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao.

IV. SỬ DỤNG NHIỀU LAO ĐỘNG

18. Dự án sử dụng thường xuyên từ 5.000 lao động trở lên.

V. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG

19. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp và các dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

VI. PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, Y TẾ, THỂ DỤC VÀ THỂ THAO

20. Đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá.

21. Đầu tư thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.

22. Đầu tư thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi.

23. Đầu tư xây dựng: trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và đào tạo, huấn luyện thể thao cho người tàn tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế.

VII. NHỮNG LĨNH VỰC SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ KHÁC

24. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu trở lên.

25. Dịch vụ cứu hộ trên biển.

26. Đầu tư xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội.

B. DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

I. SẢN XUẤT VẬT LIỆU MỚI, NĂNG LƯỢNG MỚI; SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ SINH HỌC, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN; CƠ KHÍ CHẾ TẠO

1. Sản xuất: vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao; vật liệu tổng hợp thay thế gỗ; vật liệu chịu lửa; chất dẻo xây dựng; sợi thủy tinh; xi măng đặc chủng.

2. Sản xuất kim loại màu, luyện gang.

3. Sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại.

4. Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện.

5. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người đề phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.

6. Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm.

7. Phát triển công nghiệp hóa dầu.

8. Sản xuất than cốc, than hoạt tính.

9. Sản xuất: thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y.

10. Nguyên liệu thuốc và thuốc phòng chống các bệnh xã hội; vắc xin; sinh phẩm y tế; thuốc từ dược liệu; thuốc đông y.

11. Đầu tư xây dựng cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá tính khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu.

12. Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu; dự án nghiên cứu, chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc đông y và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc đông y; khảo sát, thống kê các loại dược liệu làm thuốc; sưu tầm, kế thừa và ứng dụng các bài thuốc đông y, tìm kiếm, khai thác sử dụng dược liệu mới.

13. Sản xuất sản phẩm điện tử.

14. Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực: khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng, xi măng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim.

15. Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế, máy phát điện cỡ lớn.

16. Đầu tư sản xuất động cơ diezen; đầu tư sản xuất và sửa chữa, đóng tàu thủy; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máy áp lực.

17. Sản xuất: thiết bị, xe, máy xây dựng; thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải.

18. Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.

19. Đầu tư sản xuất thiết bị, máy cho ngành dệt, ngành may, ngành da.

II. NUÔI TRỒNG, CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN; LÀM MUỐI; SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO, GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ GIỐNG VẬT NUÔI MỚI

20. Trồng cây dược liệu.

21. Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.

22. Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp.

23. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.

24. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

25. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi.

III. SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, KỸ THUẬT HIỆN ĐẠI; BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI; NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO

26. Sản xuất thiết bị ứng phó, xử lý tràn dầu.

27. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải.

28. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu.

IV. SỬ DỤNG NHIỀU LAO ĐỘNG

29. Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động.

V. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG

30. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã và phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn.

31. Đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn.

32. Xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước.

33. Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, cảng hàng không, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe; mở thêm các tuyến đường sắt.

34. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này.

VI. PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, Y TẾ, THỂ DỤC, THỂ THAO VÀ VĂN HÓA DÂN TỘC

35. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học.

36. Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân.

37. Xây dựng: trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao.

38. Thành lập: nhà văn hóa dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở in tráng phim, rạp chiếu phim; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật.

39. Đầu tư xây dựng: khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí.

VII. PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TRUYỀN THỐNG

40. Xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm và các sản phẩm văn hóa.

VIII. NHỮNG LĨNH VỰC SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ KHÁC

41. Cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập và ứng dụng internet, các điểm truy cập điện thoại công cộng tại danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này.

42. Phát triển vận tải công cộng bao gồm: vận tải bằng phương tiện tàu biển, máy bay; vận tải bằng đường sắt; vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên; vận tải bằng phương tiện thủy nội địa chở khách hiện đại, tốc độ cao; vận tải bằng công-ten-nơ.

43. Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị.

44. Đầu tư xây dựng chợ loại I, khu triển lãm.

45. Sản xuất đồ chơi trẻ em.

46. Hoạt động huy động vốn, cho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân.

47. Tư vấn pháp luật, dịch vụ tư vấn về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.

48. Sản xuất các loại nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh.

49. Sản xuất hóa chất cơ bản, hóa chất tinh khiết, hóa chất chuyên dùng, thuốc nhuộm.

50. Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho ngành hóa chất.

51. Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy.

52. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế da.

53. Dự án đầu tư sản xuất trong các Khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

 

DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

STT

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

1

Huyện Tân Phước

Các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây

2

 

Các Khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 08/2007/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu08/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/03/2007
Ngày hiệu lực07/04/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 24/07/2009
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 08/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 08/2007/QĐ-UBND khuyến khích, hỗ trợ ưu đãi đầu tư


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 08/2007/QĐ-UBND khuyến khích, hỗ trợ ưu đãi đầu tư
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu08/2007/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Tiền Giang
              Người kýTrần Thanh Trung
              Ngày ban hành28/03/2007
              Ngày hiệu lực07/04/2007
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcĐầu tư
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 24/07/2009
              Cập nhật2 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 08/2007/QĐ-UBND khuyến khích, hỗ trợ ưu đãi đầu tư

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 08/2007/QĐ-UBND khuyến khích, hỗ trợ ưu đãi đầu tư