Quyết định 08/2011/QĐ-UBND

Quyết định 08/2011/QĐ-UBND Quy định về việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành

Quyết định 08/2011/QĐ-UBND bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý đã được thay thế bởi Quyết định 13/2012/QĐ-UBND Quy định việc bán cho thuê cho thuê mua quản lý và được áp dụng kể từ ngày 20/08/2012.

Nội dung toàn văn Quyết định 08/2011/QĐ-UBND bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2011/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 18 tháng 5 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BÁN, CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 71/2010/NĐ-CP về Luật nhà ở">16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 17/TTr-SXD ngày 29 tháng 3 năm 2011 và Báo cáo thẩm định số 40/BC-STP ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 849/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định đối tượng, điều kiện, trình tự thủ tục xét duyệt cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội tỉnh Cà Mau năm 2007.

Các dự án nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà cơ chế, chính sách về việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không phù hợp với Quy định này, giao Sở Xây dựng căn cứ quy định pháp luật và điều kiện của địa phương, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định từng dự án cụ thể.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục thuế Cà Mau; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ TP (b/c);
- TT Tỉnh ủy (báo cáo);
- TT HĐND (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh Cà Mau;
- Website Chính phủ;
- Website tỉnh Cà Mau;
- Báo Cà Mau;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Chuyên viên các khối;
- Lưu: VT, L23/5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Tiến Dũng

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC BÁN, CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm Quyết định số: 08/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc bán, cho thuê, cho thuê mua, quản lý sử dụng và khai thác vận hành nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau, ngoại trừ các nội dung sau:

1. Các nội dung liên quan đến nhà ở sinh viên theo quy định tại Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê.

2. Các nội dung liên quan đến nhà ở công nhân khu công nghiệp theo quy định tại Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được quy định tại Điều 37 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây gọi chung là Nghị định 71/2010/NĐ-CP) Cụ thể:

a) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

b) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước;

c) Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ khi người thuê nhà hết tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ;

d) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau thuộc diện được mua, thuê, thuê mua nhà ở theo Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi là Quyết định 67/2009/QĐ-TTg) và Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi là Thông tư số 36/2009/TT-BXD).

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán, cho thuê, cho thuê mua, quản lý sử dụng và vận hành khai thác nhà ở xã hội.

Điều 3. Các loại hình nhà ở xã hội

1. Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước để cho các đối tượng quy định tại Điều 5 của Quy định này thuê.

2. Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn không phải từ ngân sách nhà nước để cho các đối tượng quy định tại Điều 6 của Quy định này mua, thuê, thuê mua, trong đó bao gồm nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị được quy định tại Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg.

Điều 4. Nguyên tắc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội

1. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được xét theo hộ gia đình.

2. Việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo phương pháp chấm điểm dựa trên các tiêu chí được quy định tại Điều 8 của Quy định này, với tổng thang điểm tối đa là 100. Đối tượng có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trước. Hình thức bốc thăm sẽ được thực hiện trong trường hợp cần phải lựa chọn một số giới hạn trong nhóm đối tượng có cùng tổng số điểm (trường hợp quỹ nhà ở xã hội không đủ để bố trí theo số lượng đối tượng có nhu cầu mua, thuê, thuê mua).

3. Mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được nộp Đơn đăng ký tại một dự án. Trường hợp dự án không còn quỹ nhà để giải quyết thì chủ đầu tư sẽ ghi rõ lý do và trả lại hồ sơ thì hộ gia đình, cá nhân mới được nộp Đơn tại dự án khác.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 5. Đối tượng được thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Hộ gia đình có ít nhất 01 người hoặc cá nhân (là hộ độc thân) thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;

3. Các đối tượng đã trả nhà ở công vụ thuộc tỉnh Cà Mau.

Điều 6. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1. Hộ gia đình có ít nhất 01 người hoặc cá nhân (là hộ độc thân) thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. Kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định;

b) Người lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định;

c) Người lao động tự do, kinh doanh cá thể có thu nhập đảm bảo để thanh toán tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định.

2. Hộ gia đình, hoặc cá nhân (hộ độc thân) thuộc diện bị Nhà nước thu hồi nhà ở, đất ở để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng đã được bồi thường bằng tiền theo quy định của pháp luật mà không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở và chưa được Nhà nước thực hiện chính sách tái định cư dưới mọi hình thức.

Điều 7. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

Các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

1. Phải thuộc một trong các đối tượng được quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này;

2. Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình mà phải ở nhờ, thuê, mượn nhà ở của người khác; hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích ở bình quân thấp hơn 5m2 sàn /người đối với nhà chung cư; hoặc có nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích ở bình quân thấp hơn 5m2 sàn /người và diện tích thửa đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích được phép cải tạo, xây dựng lại được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3 Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng;

3. Chưa được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức. Cụ thể:

a) Chưa được Nhà nước giao đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Chưa được thuê, mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở;

c) Chưa được tặng nhà tình thương, nhà tình nghĩa;

d) Chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội;

đ) Chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở, chưa được hưởng chính sách về tái định cư theo quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

e) Chưa được Nhà nước hỗ trợ cải thiện nhà ở bằng tiền hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

4. Phải có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa phương nơi có dự án nhà ở xã hội. Trường hợp đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân nếu chưa có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại tỉnh Cà Mau, thì phải có giấy xác nhận của đơn vị nơi người đó đang công tác về chức vụ, thời gian công tác, thực trạng về nhà ở.

5. Các đối tượng thuộc diện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải có mức thu nhập bình quân hàng tháng không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

6. Người được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải có khả năng thanh toán tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở theo mức quy định của pháp luật. Cụ thể: người được mua nhà ở xã hội cần phải có khả năng thanh toán giá trị nhà ở được mua; người được thuê nhà ở xã hội phải có khả năng thanh toán đầy đủ tiền thuê nhà ở hàng tháng; người được thuê mua nhà ở xã hội cần phải có khả năng thanh toán lần đầu bằng 20% giá trị nhà ở được thuê mua và thanh toán tiền thuê mua định kỳ đến hoàn tất thời hạn thuê mua theo quy định.

Điều 8. Tiêu chí chấm điểm làm căn cứ xét duyệt đối tượng được ưu tiên mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

Sau khi các đối tượng có nhu cầu mua, thuê, thuê mua đáp ứng tất cả các quy định tại Điều 7 của Quy định này, thì việc lựa chọn thứ tự ưu tiên để giải quyết việc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội sẽ thực hiện theo phương pháp chấm điểm, với tiêu chí và thang điểm cụ thể như sau:

TT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí 1: Khó khăn về nhà ở (tối đa 50 điểm)

 

 

- Chưa có nhà ở (áp dụng cho tất cả đối tượng quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này)

- Có nhà ở nhưng diện tích bình quân dưới 5m2 sử dụng/người và diện tích thửa đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích được phép cải tạo, xây dựng lại được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3 của Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg

50

30

 

2

Tiêu chí 2: Về đối tượng (tối đa 30 điểm)

 

 

Đối tượng 1:

- Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. Kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định.

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị Nhà nước thu hồi nhà ở, đất ở để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng mà chưa được Nhà nước thực hiện chính sách tái định cư.

30

Đối tượng 2:

- Người lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định.

- Người lao động tự do, kinh doanh cá thể có thu nhập đảm bảo để thanh toán tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định.

20

3

Tiêu chí 3: Tiêu chí ưu tiên khác (tối đa 10 điểm)

 

 

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1 của Tiêu chí 2.

- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2.

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2.

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân (hộ độc thân) được hưởng nhiều tiêu chí khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí có thang điểm cao nhất.

10

7

4

 

4

Tiêu chí 4: Tiêu chí do UBND tỉnh quy định (tối đa 10 điểm)

 

 

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Lão thành cách mạng); người hoạt động cách mạng Tiền khởi nghĩa; bà mẹ Việt Nam anh hùng; anh hùng LLVTND, anh hùng lao động trong kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; thân nhân liệt sỹ (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ) hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (không thuộc đối tượng quy định tại Pháp lệnh ưu đãi NCC).

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

- Giáo sư, Nhà giáo nhân dân; Thầy thuốc nhân dân; Nghệ sĩ nhân dân; người được tặng Huân chương cao quí của Nhà nước (Huân chương sao vàng; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Độc lập các hạng; Huân chương Quân công các hạng; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc các hạng; Huân chương Chiến công các hạng; Huân chương Lao động các hạng; Huân chương Kháng chiến các hạng).

- Phó giáo sư, Nhà giáo ưu tú; Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sĩ ưu tú; Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

- Hộ gia đình có từ 02 cán bộ công chức, viên chức có thâm niên công tác mỗi người từ 20 năm trở lên.

- Hộ gia đình có từ 02 cán bộ, công chức, viên chức có thâm niên công tác mỗi người từ 15 năm đến dưới 20 năm.

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân (hộ độc thân) hưởng nhiều ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí có thang điểm cao nhất.

10

10

9

8

7

5

3

 

 

Tổng số điểm tối đa của 4 tiêu chí

100

 

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 9. Công khai thông tin về dự án nhà ở xã hội

Trình tự công khai thông tin về dự án được thực hiện như sau:

1. Sau khi khởi công dự án, chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án đến Sở Xây dựng. Cụ thể:

a) Tên dự án và chủ đầu tư; địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp hồ sơ đăng ký;

b) Địa điểm xây dựng dự án; tiến độ thực hiện dự án; số lượng căn hộ (trong đó bao gồm số căn hộ để bán, số căn hộ cho thuê, số căn hộ cho thuê mua); thời gian bắt đầu và kết thúc nhận đơn đăng ký và các nội dung có liên quan;

c) Các thông tin nêu tại điểm a và điểm b nêu trên phải được đăng tải trên trang web của Sở Xây dựng Cà Mau, trên Báo Cà Mau ít nhất 01 lần và công bố tại Sàn giao dịch bất động sản của chủ đầu tư (nếu có) để người dân biết, đăng ký và thực hiện giám sát.

2. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội gửi báo cáo bằng văn bản về tổng số căn hộ sẽ bán, cho thuê, cho thuê mua và thời điểm bắt đầu bán, cho thuê, cho thuê mua đến Sở Xây dựng để quản lý và kiểm tra (hậu kiểm) theo quy định.

Điều 10. Lập hồ sơ đăng ký thuê nhà ở xã hội (áp dụng chung cho loại hình nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn ngân sách và nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế đầu tư)

1. Hộ gia đình, cá nhân (hộ độc thân) đủ điều kiện và có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có trách nhiệm lập hồ sơ đăng ký. Thành phần hồ sơ gồm có:

a) Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 01 (01 bản chính).

b) Bản chính Giấy xác nhận về hộ khẩu và thực trạng chỗ ở theo mẫu tại Phụ lục 01a do UBND cấp xã xác nhận (chỉ cấp 01 lần), kèm 01 bản sao Giấy chứng minh nhân dân và 01 bản sao hộ khẩu thường trú. Riêng đối tượng chưa có hộ khẩu thường trú thuộc lực lượng vũ trang thì phải có xác nhận của đơn vị nơi người đó công tác về chức vụ, thời gian công tác, thực trạng về nhà ở.

c) Giấy xác nhận về đối tượng và mức thu nhập theo mẫu tại Phụ lục 01b do cơ quan, đơn vị nơi từng thành viên trong hộ gia đình đang làm việc xác nhận. Mỗi thành viên trong hộ gia đình thì phải lập Giấy xác nhận riêng (chỉ cấp 01 lần, mỗi người nộp 01 bản chính).

d) Trường hợp cá nhân là hộ độc thân thì phải nộp thêm 01 bản chính giấy xác nhận độc thân.

đ) Trường hợp đối tượng đăng ký thuộc Bộ Quốc phòng thì ngoài việc lập hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều này, đối tượng phải gửi 01 bản sao Giấy xác nhận theo mẫu tại Phụ lục 01b đến Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Cà Mau để được theo dõi, quản lý trong đơn vị.

e) Nếu đối tượng thuộc trường hợp đã trả nhà ở công vụ thì phải nộp thêm văn bản xác nhận của đơn vị quản lý nhà ở công vụ về nội dung hộ gia đình, cá nhân đã trả nhà công vụ theo quy định.

g) Trường hợp đối tượng là hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị Nhà nước thu hồi nhà ở, đất ở để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng mà không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở hoặc chưa được Nhà nước thực hiện chính sách tái định cư dưới mọi hình thức thì phải nộp thêm bản sao Quyết định thu hồi đất (01 bản) và bản sao giấy xác nhận chưa được hưởng chính sách tái định cư của UBND cấp huyện (01 bản).

2. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn hoặc Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận và xác nhận đơn, giấy xác nhận của các đối tượng có nhu cầu thuê nhà ở xã hội. Thời hạn thực hiện xác nhận không quá 07 ngày làm việc.

Điều 11. Trình tự xét duyệt hồ sơ mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Trình tự xét duyệt hồ sơ thuê nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

a) Bước 1: Tổng hợp hồ sơ tại cơ quan, đơn vị công tác:

- Hộ gia đình, cá nhân (hộ độc thân) có nhu cầu thuê nhà ở xã hội phải lập hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 10 của Quy định này và nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan, đơn vị mình công tác để Thủ trưởng cơ quan tổ chức xem xét, tập hợp hồ sơ xin thuê nhà ở xã hội của các đối tượng thuộc cơ quan đơn vị mình quản lý đủ điều kiện thuê nhà ở xã hội. Sau đó, đại diện cơ quan, đơn vị chuyển hồ sơ kèm danh sách đến Sở Xây dựng.

- Thời gian tổng hợp, xem xét tại cơ quan, đơn vị cơ sở không quá 07 ngày làm việc, kể từ thời điểm các đối tượng có nhu cầu nộp đủ thành phần hồ sơ.

b) Bước 2: Nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký.

- Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký. Trường hợp thành phần hồ sơ đã lập đúng và đầy đủ theo quy định thì phải cung cấp biên nhận hồ sơ cho người nộp; trường hợp hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ thì người nhận có trách nhiệm ghi rõ lý do chưa nhận và trả lại cho người nộp để thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đăng ký trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày trả lại hồ sơ.

- Sau khi hết thời hạn nhận hồ sơ đăng ký như đã công bố, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với quy định về đối tượng, điều kiện được thuê nhà ở xã hội; kiểm tra việc hưởng chế độ, chính sách về nhà ở của các đối tượng.

- Thời gian thực hiện bước 2 không quá 20 ngày làm việc, kể từ thời điểm công bố hết thời hạn nhận hồ sơ tại Sở Xây dựng đối với từng dự án. Trường hợp cần phải phối hợp xác minh, rà soát, kiểm tra để xác định việc hưởng chế độ chính sách về nhà ở của các đối tượng thì thời gian hoàn tất bước 2 không quá 30 ngày làm việc.

c) Bước 3: Xét duyệt đối tượng.

- Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ thời điểm hoàn tất bước 2 của Khoản 1, Điều này, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan tổ chức xét duyệt đối tượng theo nguyên tắc chấm điểm quy định tại Điều 8 của Quy định này để xét chọn các đối tượng đủ điều kiện thuê nhà ở xã hội theo thứ tự chấm điểm từ cao đến thấp.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm hoàn tất việc xét duyệt, Sở Xây dựng phải hoàn tất việc lập danh sách các đối tượng được thuê nhà ở xã hội và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

d) Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt kết quả.

- Thành phần hồ sơ các đối tượng được thuê nhà ở xã hội do Sở Xây dựng trình đến UBND tỉnh, gồm:

+ Tờ trình của Sở Xây dựng;

+ Danh sách các đối tượng đủ điều kiện thuê nhà ở xã hội đã nộp đơn; danh sách các đối tượng được lựa chọn;

+ Biên bản chấm điểm, xét duyệt từng đối tượng;

- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, UBND tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở xã hội.

đ) Bước 5: Công bố kết quả phê duyệt và lập thủ tục hợp đồng thuê nhà ở xã hội.

- Sau khi UBND tỉnh phê duyệt danh sách, Sở Xây dựng phải thông báo và công khai danh sách các đối tượng được xét cho thuê nhà ở xã hội tại trụ sở Sở Xây dựng và trang web của Sở Xây dựng; đồng thời chuyển danh sách đến đơn vị được UBND tỉnh giao quản lý vận hành quỹ nhà ở xã hội.

- Đơn vị được giao quản lý vận hành quỹ nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước có trách nhiệm lập thủ tục về hợp đồng cho thuê nhà ở xã hội theo quy định.

2. Trình tự xét duyệt hồ sơ mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước:

a) Bước 1: Nhận và xét duyệt hồ sơ:

- Đối tượng có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội nộp thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 10 của Quy định này tại nơi nhận hồ sơ của Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội. Mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được nộp hồ sơ đăng ký tại một dự án.

- Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có trách nhiệm xem xét và tiếp nhận hồ sơ đăng ký. Trường hợp thành phần hồ sơ đã lập đúng và đầy đủ theo quy định thì phải cung cấp biên nhận hồ sơ cho người nộp; trường hợp hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ thì người nhận có trách nhiệm ghi rõ lý do chưa nhận và trả lại cho người nộp để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đăng ký trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày trả lại hồ sơ.

- Sau khi hết thời hạn công bố nhận hồ sơ đăng ký, chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có trách nhiệm căn cứ các quy định về nguyên tắc, đối tượng, điều kiện, tiêu chí chấm điểm được quy định tại Điều 4, Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy định này và đối chiếu quỹ nhà ở xã hội hiện có để xác định danh sách các đối tượng được xét cho mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo thứ tự ưu tiên điểm từ cao đến thấp.

- Đối với trường hợp người có nhu cầu đã nộp hồ sơ đăng ký nhưng trong dự án không còn quỹ nhà để giải quyết (sau khi đã xét và chấm điểm để xác định thứ tự ưu tiên) thì chủ đầu tư dự án có trách nhiệm ghi rõ lý do và gửi trả lại hồ sơ đăng ký để người đó biết và nộp hồ sơ đăng ký tại dự án khác.

- Thời hạn hoàn tất bước 1 không quá 20 ngày làm việc, kể từ thời điểm hết thời hạn nhận hồ sơ.

b) Bước 2: Kiểm tra của Sở Xây dựng:

- Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có trách nhiệm gửi danh sách các đối tượng dự kiến được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội (sau đây gọi chung là Danh sách) đến Sở Xây dựng để rà soát, kiểm tra nhằm tránh tình trạng người được xét duyệt đã được hưởng chế độ hỗ trợ về nhà ở, đất ở.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách do chủ đầu tư dự án gửi đến, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, kiểm tra danh sách do chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội đề nghị và gửi kết quả việc rà soát, kiểm tra cho chủ đầu tư dự án. Trường hợp phát hiện đối tượng trong danh sách không hội đủ các điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì Sở Xây dựng phải thông báo lý do cụ thể. Căn cứ thông báo của Sở Xây dựng, chủ đầu tư dự án phải xóa tên người đó trong danh sách được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

Trường hợp đặc biệt cần thiết phải tổ chức xác minh, lấy ý kiến các cơ quan có liên quan để xác định việc hưởng chế độ chính sách về nhà ở đất ở của đối tượng thì Sở Xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội biết. Và thời gian tối đa thực hiện kiểm tra danh sách trong trường hợp này không quá 30 ngày làm việc.

c) Bước 3: Công bố kết quả phê duyệt và lập thủ tục về hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:

- Sau khi nhận được thông báo kết quả kiểm tra của Sở Xây dựng, chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội phải công khai danh sách các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư và tại Sàn giao dịch bất động sản hoặc trang web của chủ đầu tư (nếu có), đồng thời thông báo đến từng đối tượng được xét duyệt đến liên hệ để thỏa thuận ký Hợp đồng.

- Trường hợp sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư gửi đến mà Sở Xây dựng không có ý kiến phản hồi thì chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được quyền thông báo cho các đối tượng đã được chủ đầu tư lập danh sách đến để lập thủ tục về hợp đồng.

- Sau khi ký kết Hợp đồng, chủ đầu tư dự án lập đầy đủ danh sách các đối tượng (bao gồm cả các thành viên trong hộ gia đình) đã ký Hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội gửi về Sở Xây dựng để công bố công khai trong thời hạn 30 ngày làm việc và lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra (hậu kiểm); đồng thời chủ đầu tư dự án phải công khai danh sách này tại trụ sở làm việc của Chủ đầu tư và tại Sàn giao dịch bất động sản, trang web của chủ đầu tư (nếu có).

Điều 12. Lập hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Về hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:

a) Việc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải được lập thành Hợp đồng theo quy định tại Thông tư số 71/2010/NĐ-CP về Luật nhà ở">16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hư­­ớng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây gọi chung là Thông tư số 71/2010/NĐ-CP về Luật nhà ở">16/2010/TT-BXD).

b) Thời hạn tối đa của Hợp đồng cho thuê nhà ở xã hội là 03 năm (36 tháng) đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn không phải từ ngân sách nhà nước, là 05 năm (60 tháng) đối với nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước. Trước khi hết hạn Hợp đồng, bên thuê nhà phải làm thủ tục xin xác nhận vẫn đủ điều kiện thuê nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.

2. Giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội:

a) Đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: giao Sở Xây dựng lập, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định ban hành đơn giá cho thuê.

b) Đầu tư xây dựng bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước do chủ đầu tư lập và đề xuất trên cơ sở phù hợp với quy định tại Điều 39 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và phải được Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định trước khi chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội công bố.

Trường hợp quá 30 ngày làm việc, kể từ thời điểm chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội gửi thông báo giá đến Sở Xây dựng (là cơ quan được giao chủ trì việc tham mưu cho UBND tỉnh về thẩm định giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội) mà Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh không có văn bản phản hồi về việc thẩm định thì chủ đầu tư được quyền ban hành giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi cho Ủy ban nhân dân tỉnh 01 bảng giá do mình ban hành.

3. Phương thức bán, cho thuê, cho thuê mua:

a) Đối với nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước để bán thì thực hiện theo phương thức trả tiền một lần hoặc trả chậm, trả dần (trả góp); thời hạn trả chậm, trả dần thỏa thuận theo Hợp đồng giữa 02 bên. Trường hợp mua trả dần thì người mua nhà phải nộp lần đầu số tiền không quá 20% giá nhà ở, trừ trường hợp người mua và chủ đầu tư có thỏa thuận khác.

Việc thỏa thuận huy động tiền ứng trước của khách hàng của chủ đầu tư (nếu có) chỉ được thực hiện khi công trình nhà ở xã hội đó đã có thiết kế được phê duyệt và đã xây dựng xong phần móng.

b) Đối với nhà ở xã hội sử dụng để cho thuê (bao gồm nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước và nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước) thì người thuê nhà thanh toán tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa thuận trong Hợp đồng.

c) Đối với nhà ở xã hội dành để cho thuê mua thì người thuê mua nhà nộp lần đầu không quá 20% giá trị nhà ở, trừ trường hợp người mua và Chủ đầu tư có thỏa thuận khác; thời hạn thanh toán số tiền còn lại (ngoài số tiền đã trả lần đầu) do Chủ đầu tư và người thuê mua tự thỏa thuận nhưng tối thiểu là 10 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở. Phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

Chương IV

QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI

MỤC I TỔ CHỨC QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 13. Cơ quan quản lý, quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội

1. Đối với quỹ nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước) thì Sở Xây dựng là cơ quan quản lý quỹ nhà ở xã hội. Sở Xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các quy định pháp luật về nhà ở, quy định pháp luật có liên quan và điều kiện cụ thể của địa phương, của từng dự án nhà ở xã hội để trình UBND tỉnh quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước. Việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội phải theo nguyên tắc quy định tại khoản 1, Điều 40 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.

2. Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước thì Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội tổ chức quản lý việc sử dụng, vận hành và khai thác nhà ở xã hội. Sau khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng nhà ở, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm thành lập đơn vị trực thuộc hoặc thuê hoặc ủy thác cho doanh nghiệp có chức năng chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư để thực hiện quản lý vận hành nhà ở xã hội.

3. Đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội:

Là doanh nghiệp có năng lực chuyên môn quản lý vận hành nhà ở được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, được cơ quan có thẩm quyền lựa chọn để thực hiện việc quản lý vận hành nhà ở xã hội.

4. Ban Quản trị nhà ở xã hội:

a) Ban Quản trị nhà ở xã hội do Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội (gồm: người mua, người thuê hoặc người thuê mua) bầu ra. Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội được tổ chức cho một nhà hoặc một cụm nhà (sau đây gọi là khu nhà ở xã hội) và được tổ chức mỗi năm một lần; trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức Hội nghị bất thường khi có trên 50% tổng số các chủ sở hữu, chủ sử dụng đề nghị bằng văn bản hoặc khi có đề nghị của Ban Quản trị khu nhà ở xã hội và đồng thời có văn bản đề nghị của 30% chủ sở hữu, chủ sử dụng khu nhà ở đó;

b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày khu nhà ở xã hội được bàn giao đưa vào sử dụng và khu nhà ở đó đã có trên 50% số căn hộ có chủ sở hữu, chủ sử dụng đến ở thì chủ đầu tư dự án hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội (đối với quỹ nhà ở xã hội của nhà nước) có trách nhiệm tổ chức Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội lần đầu;

c) Ban Quản trị gồm từ 05 đến 07 thành viên, tùy theo điều kiện cụ thể của khu nhà ở xã hội. Thành phần Ban Quản trị gồm đại diện các chủ sở hữu, chủ sử dụng và 01 đại diện đơn vị quản lý vận hành khai thác nhà ở xã hội. Cơ cấu Ban quản trị gồm 01 Trưởng ban và 01 hoặc 02 Phó trưởng ban;

d) Quyền và trách nhiệm của Ban Quản trị nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Quy định này.

Điều 14. Nguyên tắc quản lý sử dụng nhà ở xã hội

Nhà ở xã hội phải được quản lý sử dụng theo các nguyên tắc sau đây:

1. Về quản lý sử dụng nhà ở xã hội:

a) Nhà ở xã hội phải được quản lý chặt chẽ trong quá trình quản lý, sử dụng; không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng;

b) Nhà ở xã hội phải được đảm bảo an toàn, an ninh và vệ sinh môi trường;

c) Các trang thiết bị của nhà ở xã hội phải được đảm bảo yêu cầu ở, sinh hoạt của người sử dụng;

d) Đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc khai thác vận hành nhà ở xã hội. Việc khai thác vận hành nhà ở phải đảm bảo nguyên tắc sử dụng đúng mục đích và tạo điều kiện thuận lợi cho người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội;

e) Đối với các phần diện tích tiện ích trong khu nhà ở xã hội thì đơn vị quản lý vận hành có thể được khai thác kinh doanh để bù đắp cho chi phí quản lý vận hành và bảo trì nhà ở, nhưng phải đảm bảo ưu tiên việc sử dụng cho các đối tượng đang ở và đảm bảo an toàn, an ninh trật tự trong khu nhà ở xã hội;

g) Trường hợp đơn vị quản lý vận hành trực tiếp thu phí sử dụng các dịch vụ hạ tầng như điện, nước, internet hoặc dịch vụ trông giữ tài sản thì phải đảm bảo nguyên tắc không nhằm mục đích kinh doanh trong hoạt động thu phí này.

2. Bảo hành nhà ở xã hội:

Việc bảo hành nhà ở xã hội được thực hiện theo cam kết trong Hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công xây dựng, đơn vị cung ứng thiết bị và đảm bảo theo quy định tại Điều 74 Luật Nhà ở.

3. Bảo trì nhà ở xã hội:

a) Bảo trì nhà ở xã hội bao gồm việc duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn và sửa chữa đột xuất nhà ở nhằm duy trì chất lượng của nhà ở. Việc bảo trì được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác bảo trì xây dựng;

b) Việc bảo trì đối với phần sở hữu chung, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị sử dụng chung và các căn hộ để cho thuê, thuê mua do chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội hoặc do tổ chức có tư cách pháp nhân có năng lực về hoạt động xây dựng thực hiện và phải tuân thủ các chỉ dẫn của nhà thiết kế, chế tạo, quy trình, quy phạm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

c) Việc bảo trì phần sở hữu riêng trong nhà ở xã hội dành để bán do người mua nhà ở xã hội tự bảo trì;

d) Nội dung chi tiết về chi phí và trình tự, thủ tục bảo trì nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7, Điều 13 của Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng.

4. Lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở xã hội:

a) Chủ đầu tư nhà ở xã hội có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6 của Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; giao bản sao hồ sơ hoàn công nhà ở xã hội cho đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội;

b) Đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội có trách nhiệm lưu trữ bản sao bản vẽ hoàn công và các hồ sơ có liên quan đến quá trình quản lý vận hành và khai thác, bảo hành và bảo trì nhà ở xã hội;

c) Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội hoặc cơ quan quản lý nhà ở xã hội của tỉnh, phòng chức năng quản lý nhà ở xã hội của huyện, thành phố Cà Mau có trách nhiệm quản lý hồ sơ nhà ở xã hội theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở;

5. Sở Xây dựng có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ về các đối tượng đã được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bao gồm: danh sách (liệt kê từng thành viên trong hộ gia đình); diện tích căn hộ; địa chỉ căn hộ được bán, cho thuê, cho thuê mua; các thông tin về chấm điểm, điều kiện về nhà ở của các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội để theo dõi, quản lý và các thông tin khác có liên quan đến việc quản lý nhà ở xã hội.

6. Các cơ quan quản lý hồ sơ nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin về hồ sơ nhà ở khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

Điều 15. Quyền của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được xây dựng không phải từ vốn ngân sách nhà nước

1. Được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ. Cụ thể:

a) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất trong phạm vi xây dựng nhà ở xã hội đã được duyệt;

b) Được áp dụng thuế suất ưu đãi thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng; được miễn, giảm và hưởng các ưu đãi về thuế suất thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

c) Được hỗ trợ tín dụng đầu tư từ các nguồn: vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc bù lãi suất theo quy định của Chính phủ; vay từ Quỹ phát triển nhà ở hoặc Quỹ tiết kiệm nhà ở (nếu có);

d) Tùy trường hợp cụ thể của từng dự án nhà ở xã hội và điều kiện, tình hình thực tế của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ cho Chủ đầu tư một phần hoặc toàn bộ lãi vay theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; xem xét hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án.

2. Được sử dụng các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình nhà ở xã hội theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về thiết kế điển hình, thiết kế mẫu nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp (sau đây gọi chung là Thông tư số 14/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng).

3. Được quyền khai thác, kinh doanh các dịch vụ theo quy định tại Khoản 6, Điều 12 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng để tạo kinh phí bù đắp cho chi phí quản lý vận hành, đảm bảo người thuê nhà ở xã hội chỉ phải đóng góp chi phí quản lý vận hành nhà ở phù hợp với quy định pháp luật.

4. Được quyền chấm dứt Hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các trường hợp vi phạm quy định đã thỏa thuận trong Hợp đồng hoặc những trường hợp người thuê nhà ở không còn thuộc đối tượng đủ điều kiện thuê nhà ở xã hội.

5. Được hưởng quyền lợi khác của chủ đầu tư theo quy định pháp luật.

Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được xây dựng không phải từ vốn ngân sách nhà nước

1. Thực hiện trách nhiệm về công khai thông tin của dự án theo quy định tại Điều 9 của Quy định này; thực hiện đúng trình tự, thủ tục nhận và xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua quy định tại khoản 2, Điều 11 của Quy định này.

2. Không được tự ý chuyển nhượng dự án hoặc tự chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở xã hội.

3. Xây dựng giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua phù hợp với các nguyên tắc quy định tại khoản 2, Điều 39 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp và giá bán, giá thuê mua nhà ở cho người thu nhập thấp thuộc các dự án do các thành phần kinh tế tham gia đầu tư (sau đây gọi chung là Thông tư số 15/2009/TT-BXD) trình UBND tỉnh có ý kiến thẩm định trước khi ban hành.

4. Thực hiện các thủ tục với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho người mua nhà, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

5. Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng.

6. Định kỳ 06 (sáu) tháng báo cáo Sở Xây dựng tình hình bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý, vận hành, khai thác nhà ở xã hội để báo cáo UBND tỉnh.

Điều 17. Quyền, trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội, Ban Quản trị nhà ở xã hội

1. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội:

a) Tiếp nhận nhà ở xã hội từ cơ quan quản lý nhà ở xã hội (hoặc chủ đầu tư đối với dự án nhà ở xã hội không thuộc ngân sách nhà nước) để quản lý vận hành nhà ở đó (bao gồm nhà ở, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, các công trình dịch vụ phục vụ nhà ở);

b) Ký kết hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đảm bảo đúng đối tượng; thu tiền bán, cho thuê, cho thuê mua và thanh lý hợp đồng theo đúng nội dung đã ký kết;

c) Chấm dứt hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các trường hợp vi phạm quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc những trường hợp người thuê nhà ở không còn thuộc đối tượng đủ điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội;

d) Khai thác, kinh doanh các dịch vụ theo quy định tại Khoản 6, Điều 12, Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng để tạo kinh phí bù đắp cho chi phí quản lý vận hành, đảm bảo người thuê nhà ở xã hội chỉ phải đóng góp chi phí quản lý vận hành nhà ở phù hợp với quy định pháp luật;

đ) Xây dựng và ban hành bảng nội quy sử dụng nhà ở xã hội và công khai cho các đối tượng sử dụng biết. Bảng nội quy sử dụng nhà ở xã hội phải có các nội dung chủ yếu như: quyền, nghĩa vụ của đối tượng sử dụng nhà ở; trách nhiệm của các tổ chức có liên quan trong quản lý sử dụng nhà ở xã hội; các hành vi bị cấm trong việc sử dụng nhà ở; các khoản kinh phí người sử dụng nhà ở phải đóng góp để sử dụng cho việc quản lý vận hành, bảo trì nhà ở xã hội; xác định danh mục, vị trí, diện tích các phần thuộc sở hữu riêng, phần sở hữu và sử dụng chung trong và ngoài nhà ở. Bảng nội quy này phải được công khai và đính kèm theo hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội;

e) Thực hiện các thủ tục với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho người mua nhà;

g) Thực hiện trách nhiệm bảo trì nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 3, Điều 14 của Quy định này;

h) Phối hợp với Ban Quản trị nhà ở xã hội, Tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình quản lý vận hành nhà ở;

i) Định kỳ 06 tháng một lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà ở xã hội với Ban Quản trị nhà ở xã hội; phối hợp với Ban Quản trị lấy ý kiến của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở về việc cung cấp dịch vụ quản lý vận hành của mình.

2. Quyền và trách nhiệm của Ban Quản trị nhà ở xã hội:

a) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội theo quy định pháp luật; kiểm tra, đôn đốc chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thực hiện đúng Bảng nội quy quản lý sử dụng nhà ở xã hội và các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội; tạo điều kiện để đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định;

b) Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở về các vấn đề có liên quan đến việc quản lý sử dụng và cung cấp dịch vụ nhà ở xã hội để phản ánh với đơn vị quản lý vận hành, các cơ quan chức năng và các tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét, giải quyết;

c) Phối hợp với chính quyền địa phương, Tổ dân phố, đơn vị quản lý vận hành trong việc xây dựng nếp sống văn minh, bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề khác có liên quan trong khu nhà ở xã hội mà mình quản lý;

d) Định kỳ 06 tháng một lần, Ban Quản trị lấy ý kiến của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở để làm cơ sở đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội; kiến nghị với chủ đầu tư (hoặc cơ quan quản lý nhà ở xã hội đối với nhà ở xã hội được xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước) thay đổi đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội nếu chất lượng dịch vụ không đảm bảo theo quy định.

Điều 18. Quyền của người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Đối với người mua nhà ở xã hội:

a) Nhận bàn giao nhà ở kèm theo bản vẽ, hồ sơ về mua nhà ở và sử dụng nhà ở đã mua theo đúng hợp đồng đã ký kết;

b) Yêu cầu chủ đầu tư dự án (hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội) làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật sau khi đã trả hết tiền mua nhà. Trong trường hợp người mua tự làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì có quyền yêu cầu chủ đầu tư (hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội) tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan đến việc mua nhà để nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận;

c) Yêu cầu chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành sửa chữa các hư hỏng của nhà ở trong thời gian bảo hành, nếu hư hỏng đó không phải do người mua gây ra;

d) Được hưởng các quyền lợi khác của chủ sở hữu nhà ở theo quy định pháp luật về nhà ở, về dân sự sau khi được cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở.

2. Đối với người thuê nhà ở xã hội:

a) Nhận bàn giao, sử dụng nhà ở và các trang thiết bị kèm theo nhà ở đúng Hợp đồng đã ký kết;

b) Yêu cầu chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội sửa chữa các hư hỏng của nhà ở đang thuê, nếu hư hỏng đó không phải do người thuê gây ra; được gia hạn hoặc ký tiếp hợp đồng thuê nhà nếu vẫn thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được thuê nhà ở xã hội;

c) Được hưởng các quyền lợi khác của bên thuê nhà ở theo quy định pháp luật về nhà ở, về dân sự.

3. Đối với người thuê mua nhà ở xã hội:

a) Nhận bàn giao, sử dụng nhà ở và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo đúng Hợp đồng đã ký kết;

b) Khi chưa thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở, người thuê mua được quyền yêu cầu chủ đầu tư (hoặc đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội) sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải thanh toán chi phí sửa chữa (nếu hư hỏng đó không phải do người thuê mua nhà gây ra); trường hợp đã thanh toán hết tiền thuê mua nhà thì người thuê mua nhà phải thanh toán chi phí sửa chữa thuộc phần sở hữu riêng của mình;

c) Khi thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở, người thuê mua được quyền yêu cầu chủ đầu tư dự án (hoặc đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội) thay mặt mình làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật hoặc tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan đến việc mua nhà để nộp cho cơ quan có thẩm quyền xét cấp giấy chứng nhận trong trường hợp người thuê mua tự làm thủ tục; được chủ đầu tư dự án (hoặc đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội) bàn giao bản vẽ, hồ sơ nhà ở và được hưởng các quyền lợi khác của chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về dân sự sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Điều 19. Nghĩa vụ của người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Đối với người mua nhà ở xã hội:

a) Thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua nhà ở; chấp hành đầy đủ những quy định trong Bảng nội quy sử dụng nhà ở xã hội và các nghĩa vụ khác của người mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về dân sự;

b) Không được cho thuê, cho thuê lại, thế chấp hoặc bán (chuyển nhượng) nhà ở trong thời hạn chưa trả hết tiền mua nhà (đối với trường hợp mua nhà trả chậm, trả dần);

c) Chỉ được phép thực hiện các giao dịch nhà ở xã hội (bán, cho thuê, cho thuê mua) sau khi đã trả hết tiền mua nhà và được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở nhưng phải đảm bảo thời gian tối thiểu là 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà. Các giao dịch về nhà ở xã hội sau thời gian 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;

d) Trong trường hợp đã trả hết tiền mua nhà, nhưng chưa đủ 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng mua bán nhà ở thì người mua nhà ở xã hội chỉ được bán nhà ở đó (nếu có nhu cầu) cho cơ quan quản lý nhà ở xã hội của tỉnh hoặc bán lại cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội. Giá bán không được vượt quá mức giá nhà ở xã hội cùng loại tại thời điểm bán.

2. Đối với người thuê nhà ở xã hội:

a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng thuê nhà ở đã ký;

b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc trả tiền để sửa chữa những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn ghi trong hợp đồng; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chi phí sử dụng điện, nước và các dịch vụ khác ngoài các khoản chi phí đã được tính trong giá thuê nhà ở xã hội (nếu có);

c) Trả lại nhà ở cho chủ đầu tư dự án khi hợp đồng thuê nhà hết hiệu lực theo quy định;

d) Chấp hành đầy đủ các quy định trong Bảng nội quy sử dụng nhà ở xã hội và các nghĩa vụ khác của người thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự.

3. Đối với người thuê mua nhà ở xã hội:

a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội đã ký; chấp hành đầy đủ các quy định trong Bảng nội quy sử dụng nhà ở và các nghĩa vụ khác của người thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự;

b) Giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc trả tiền để sửa chữa những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chi phí sử dụng điện, nước và các dịch vụ khác ngoài các khoản đã được tính trong giá thuê mua nhà ở (nếu có); không được cho thuê, cho thuê lại, thế chấp hoặc chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức khi chưa thanh toán hết tiền thuê mua nhà và chưa đảm bảo thời gian tối thiểu là 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng thuê mua nhà ở.

c) Trong trường hợp đã trả hết tiền mua nhà, nhưng chưa đủ 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà ở thì người thuê mua nhà ở xã hội chỉ được bán nhà ở đó (nếu có nhu cầu) cho cơ quan quản lý nhà ở xã hội của tỉnh hoặc bán lại cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội. Giá bán không được vượt quá mức giá nhà ở xã hội cùng loại tại thời điểm bán. Các giao dịch về nhà ở xã hội dành cho thuê mua sau khi người thuê mua được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Điều 20. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nhà ở xã hội

1. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở;

2. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài nhà ở;

3. Phân chia, chuyển đổi phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định;

4. Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến trật tự, trị an trong khu nhà ở xã hội;

5. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; gây thấm, đột, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trong khu nhà ở xã hội;

6. Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép; sử dụng vật liệu hoặc màu sắc mặt ngoài của căn hộ, nhà ở xã hội trái với quy định; thay đổi kết cấu, thiết kế của phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng (như: xây tường ngăn lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với phần sở hữu chung, đục phá căn hộ, cơi nới diện tích với mọi hình thức);

7. Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng nhà ở xã hội trái với mục đích sử dụng đã quy định;

8. Nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng làm ảnh hưởng đến trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực công cộng trong khu nhà ở xã hội. Trường hợp nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo việc tuân thủ đúng quy định của pháp luật về nuôi vật cảnh;

9. Sử dụng không đúng mục đích kinh phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì nhà ở xã hội;

10. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

MỤC II CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở XÃ HỘI VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRẢ LẠI, CHUYỂN NHƯỢNG, THU HỒI NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 21. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở xã hội

1. Đối tượng mua, thuê mua nhà ở xã hội khi đã thanh toán đủ tiền mua, thuê mua nhà ở theo Hợp đồng đã ký kết thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận). Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải ghi trên Giấy chứng nhận cấp cho người được mua, thuê mua nhà ở xã hội như sau: “Không được quyền cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, chuyển nhượng đến ngày......................(ghi ngày, tháng, năm hợp đồng chuyển nhượng đủ 10 năm) trừ trường hợp chuyển nhượng cho Nhà nước hoặc ...................................(ghi Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội) hoặc cho đối tượng đã được địa phương xét duyệt được mua, thuê mua nhà ở xã hội”.

Điều 22. Trả lại nhà ở xã hội

1. Đối với nhà ở xã hội dành để cho thuê thì hộ gia đình, cá nhân đang thuê không được phép chuyển quyền thuê nhà đang thuê cho người khác. Trường hợp không còn nhu cầu thuê nhà ở xã hội hoặc trường hợp hết thời hạn Hợp đồng thuê nhà theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 12 của Quy định này mà đối tượng thuê không còn hội đủ các điều kiện được thuê nhà ở xã hội, thì phải trả lại nhà.

2. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo trả nhà của đối tượng thuê nhà ở hoặc kể từ thời điểm xác định đối tượng thuê không còn hội đủ điều kiện được thuê nhà ở xã hội, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội (đơn vị có chức năng ký Hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội) phải thực hiện hoàn tất thủ tục nhận lại nhà ở xã hội.

3. Việc giao nhận nhà ở xã hội phải được lập thành biên bản, trong đó có thể hiện rõ nội dung về thực trạng căn hộ được trả lại. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất biên bản, đơn vị quản lý vận hành phải gửi bản sao Biên bản giao nhận nhà đến Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định.

Điều 23. Chuyển nhượng nhà ở xã hội đã mua, thuê mua

1. Trường hợp đối tượng đã mua, thuê mua nhà ở xã hội đã trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở xã hội theo hợp đồng và đã được cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở nhưng chưa đủ 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng thì người mua nhà chỉ được bán cho cơ quan quản lý nhà của tỉnh hoặc cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội hoặc cho đối tượng đã được xét duyệt được mua, thuê mua nhà ở xã hội. Giá bán không vượt quá mức giá nhà ở xã hội cùng loại tại thời điểm bán. Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:

a) Nộp đơn xin chuyển nhượng nhà ở xã hội tại đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội (đơn vị có chức năng ký hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội);

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội phải xem xét, đề xuất và chuyển hồ sơ đến Sở Xây dựng;

c) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Sở Xây dựng phải có văn bản trả lời cho đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội;

d) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được văn bản trả lời của Sở Xây dựng, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội của chủ đầu tư đối với dự án nhà ở xã hội được xây dựng không phải từ vốn ngân sách nhà nước phải có văn bản trả lời kết quả cho chủ sở hữu biết. Thủ tục mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật hiện hành về nhà ở;

đ) Trường hợp nhà ở xã hội đã mua, thuê mua có nguồn gốc được xây dựng từ ngân sách nhà nước thì sau khi có văn bản của Sở Xây dựng theo quy định tại Điểm c, Khoản 1 của Điều này, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội lập Tờ trình trình UBND tỉnh để báo cáo và xin ý kiến. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được văn bản của UBND tỉnh, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội phải có văn bản trả lời kết quả cho chủ sở hữu biết. Thủ tục mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật hiện hành về nhà ở;

e) Đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội phải gửi thông báo kết quả thực hiện nhận chuyển nhượng nhà ở xã hội đến Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định.

2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng nhà ở xã hội khi người mua, thuê mua đã đảm bảo đủ 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Điều 24. Thu hồi nhà ở xã hội

1. Các trường hợp thu hồi nhà ở xã hội:

a) Người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không còn nhu cầu (không ở liên tục đúng đối tượng trong thời gian 06 tháng mà không có lý do chính đáng hoặc người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không sử dụng mà cho người khác sử dụng); hoặc người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không đủ điều kiện được tiếp tục sử dụng; hoặc có hành vi thực hiện một trong những quy định bị nghiêm cấm tại Điều 20 của Quy định này; hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy định khác của pháp luật về nhà ở.

 b) Người thuê nhà ở xã hội chết (đối với hộ độc thân).

 Trường hợp người thuê nhà ở xã hội chết mà không phải là trường hợp hộ độc thân hoặc trường hợp người mua, thuê mua nhà ở chết thì Đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội căn cứ quy định về quản lý sử dụng nhà ở xã hội và quy định pháp luật về nhà ở, về dân sự để xem xét, đề xuất hướng giải quyết từng trường hợp cụ thể.

 c) Người mua, thuê, thuê mua nhà tự ý bán nhà ở xã hội hoặc chuyển nhượng quyền được thuê nhà cho người khác trong thời gian mua, thuê, thuê mua.

 d) Trường hợp liên tục trong 03 tháng, người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không trả tiền mua, thuê, thuê mua nhà theo Hợp đồng đã ký kết mà không có lý do chính đáng; hoặc không thực hiện các nghĩa vụ khác đã cam kết sau khi đã được Đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội nhắc nhở bằng văn bản.

 đ) Nhà ở xã hội bị chiếm dụng.

 2. Trình tự thu hồi nhà ở xã hội:

 a) Đối với nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước:

 - Đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội (đơn vị có chức năng ký Hợp đồng cho thuê nhà ở xã hội) thông báo cho người thuê nhà ở xã hội biết việc thu hồi, đồng thời lập thành phần hồ sơ (bao gồm: bản chụp hợp đồng, thông báo thu hồi, tờ trình thu hồi nhà ở xã hội và các tài liệu pháp lý có liên quan, nếu có) và dự thảo quyết định gửi đến Sở Xây dựng.

 - Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội, Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

 - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Xây dựng trình, UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi nhà ở xã hội.

 - Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi nhà ở xã hội của UBND tỉnh, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội phải thông báo cho người thuê nhà ở xã hội biết và tiến hành các thủ tục về thanh lý Hợp đồng thuê nhà ở xã hội theo quy định. Trường hợp đã thông báo bằng văn bản đến lần thứ 03 (ba) mà người thuê nhà ở xã hội vắng mặt thì đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội phải công khai thông báo về việc thu hồi nhà ở xã hội tại tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi người thuê nhà ở xã hội đang làm việc, đồng thời niêm yết tại UBND cấp xã nơi có nhà ở xã hội trong thời hạn 15 ngày làm việc. Hết thời hạn niêm yết tại UBND cấp xã mà người thuê nhà ở xã hội vẫn vắng mặt thì đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội báo cáo Sở Xây dựng để phối hợp với cơ quan chức năng và chính quyền địa phương thực hiện cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội theo quy định pháp luật.

 - Trường hợp người thuê nhà ở xã hội không chấp hành quyết định thu hồi nhà ở xã hội và có đơn khiếu nại thì việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các văn bản có liên quan. Sau khi quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành mà người thuê nhà ở xã hội không chấp hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định.

 b) Đối với nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn không phải ngân sách nhà nước:

 - Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội của chủ đầu tư (đơn vị có chức năng ký Hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội) thông báo cho chủ sử dụng nhà ở xã hội biết việc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng thuê, mua, thuê mua nhà ở xã hội và việc thu hồi nhà ở xã hội.

 - Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội của chủ đầu tư tiến hành các thủ tục thanh lý hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định pháp luật về nhà ở, về dân sự.

 - Các tranh chấp về việc đình chỉ thực hiện hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội để thu hồi nhà ở xã hội được giải quyết thông qua hòa giải. Trong trường hợp hòa giải không thành thì các bên có quyền yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

 - Các trường hợp thu hồi nhà ở xã hội phải được chủ đầu tư thông báo bằng văn bản đến Sở Xây dựng để quản lý, theo dõi theo quy định.

Chương V

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 25. Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm

1. Việc giải quyết tranh chấp thực hiện theo Điều 16 của Thông tư 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng.

2. Xử lý vi phạm được thực hiện theo Điều 17 của Thông tư 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Trách nhiệm của các sở, ngành, đơn vị và cá nhân có liên quan

1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

a) Là cơ quan thường trực, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý quỹ nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì xét duyệt, kiểm tra đối tượng, điều kiện mua, thuê mua nhà ở xã hội;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan thẩm định giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội, trình UBND tỉnh phê duyệt đối với quỹ nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc trình UBND tỉnh có ý kiến thẩm định đối với các dự án nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn không phải ngân sách nhà nước;

d) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản, chủ trương, chính sách về phát triển, quản lý và sử dụng nhà ở xã hội; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các văn bản, chủ trương, chính sách về quản lý sử dụng nhà ở xã hội; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc quản lý và sử dụng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh;

đ) Giải quyết thắc mắc, tranh chấp, khiếu nại của người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo thẩm quyền và báo cáo, đề xuất cho UBND tỉnh giải quyết đối với trường hợp vượt thẩm quyền;

e) Theo dõi, đôn đốc và thực hiện kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tình hình bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội; tình hình quản lý sử dụng; tình hình vận hành, khai thác, bảo trì và các hoạt động cung cấp các dịch vụ cho các hộ gia đình, cá nhân tại các dự án nhà ở xã hội và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm;

g) Báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột xuất về tình hình bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng, khai thác, vận hành nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

h) Hướng dẫn xác định khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau để phục vụ cho việc xét chọn đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

a) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc thẩm định giá bán, thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội;

b) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc kiểm tra, xác nhận việc hưởng các chế độ, chính sách về nhà ở, đất ở của các đối tượng có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; tham gia Hội đồng xét duyệt nhà ở xã hội và các công tác khác có liên quan đến nhà ở xã hội theo chỉ đạo của UBND tỉnh;

c) Chủ trì thực hiện quyết toán các dự án nhà ở xã hội đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.

3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc thẩm định giá bán, thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cụ thuế Cà Mau tham mưu UBND tỉnh thực hiện các chính sách ưu đãi chủ đầu tư các dự án nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phù hợp quy định pháp luật và điều kiện của địa phương.

4. Trách nhiệm của Sở Nội vụ; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Liên đoàn Lao động tỉnh:

a) Phối hợp với Sở Xây dựng xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định pháp luật;

b) Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung tiêu chí, thang điểm ưu tiên, lựa chọn các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ, đáp ứng mục tiêu an sinh xã hội, thu hút nguồn nhân lực cho địa phương và ổn định cuộc sống cho các đối tượng có thu nhập thấp.

5. Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

a) Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các quy định về bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở xã hội. Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các dự án nhà ở xã hội;

b) Tổ chức cưỡng chế đối với trường hợp thu hồi nhà ở xã hội.

6. UBND xã, phường, thị trấn:

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm xác nhận về hộ khẩu, thực trạng nhà ở, về đối tượng, về thu nhập của từng cá nhân trong hộ gia đình có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và các văn bản khác có liên quan đúng quy định, bảo đảm tính xác thực, nhanh chóng và thuận lợi.

7. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:

Chịu trách nhiệm về việc xác nhận mức thu nhập, danh sách cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang do đơn vị mình quản lý đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đúng quy định.

8. Trách nhiệm của người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:

Người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực các thông tin trong hồ sơ đăng ký và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về việc kê khai của mình.

Điều 27. Tổ chức thực hiện

Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị Thủ trưởng các đơn vị có liên quan có ý kiến gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 08/2011/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 08/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 18/05/2011
Ngày hiệu lực 28/05/2011
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 28/03/2013
Cập nhật 7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 08/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 08/2011/QĐ-UBND bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 08/2011/QĐ-UBND bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 08/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Cà Mau
Người ký Dương Tiến Dũng
Ngày ban hành 18/05/2011
Ngày hiệu lực 28/05/2011
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 28/03/2013
Cập nhật 7 năm trước

Văn bản gốc Quyết định 08/2011/QĐ-UBND bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý

Lịch sử hiệu lực Quyết định 08/2011/QĐ-UBND bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý