Quyết định 10/2009/QĐ-UBND

Quyết định 10/2009/QĐ-UBND quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Quyết định 10/2009/QĐ-UBND quản lý cung cấp sử dụng dịch vụ Internet Vĩnh Long đã được thay thế bởi Quyết định 16/2014/QĐ-UBND quản lý điểm truy nhập Internet cung cấp trò chơi điện tử công cộng Vĩnh Long và được áp dụng kể từ ngày 22/08/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 10/2009/QĐ-UBND quản lý cung cấp sử dụng dịch vụ Internet Vĩnh Long


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2009/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 16 tháng 4 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03/9/2004 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet;

Căn cứ Thông tư số 97/2008/NĐ-CP">07/2008/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số nội dung về hoạt động cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân trong Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, tại Tờ trình số 174/TTr-STTTT ngày 01/4/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet, địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền các quy định pháp luật về Internet; phối hợp các ngành, các cấp liên quan tổ chức thực hiện Quy định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Đấu

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET, ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND, ngày 16/4/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Quy định cụ thể việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; đồng thời quy định thời gian mở cửa, đóng cửa của các đại lý Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Giải thích từ ngữ:

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Internet là hệ thống thông tin toàn cầu sử dụng giao thức Internet (Internet Protocol - IP) và tài nguyên Internet để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng.

2. Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ kết nối Internet và dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông:

a) Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập đến Internet.

b) Dịch vụ kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau để chuyển tải lưu lượng Internet trong nước giữa các tổ chức, doanh nghiệp đó.

c) Dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông là dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng được cung cấp cho người sử dụng thông qua mạng lưới thiết bị Internet gồm các dịch vụ:

- Dịch vụ điện thoại Internet loại hình PC-to-PC trong nước và quốc tế, PC-to-Phone chiều đi quốc tế.

- Dịch vụ gửi tin nhắn từ Internet vào mạng viễn thông di động và mạng viễn thông cố định.

3. Thông tin điện tử trên Internet là thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua mạng lưới thiết bị Internet.

4. Trang thông tin điện tử trên Internet là trang thông tin hoặc tập hợp trang thông tin phục vụ cho việc cung cấp và trao đổi thông tin trên môi trường Internet, bao gồm trang thông tin điện tử (website), trang thông tin điện tử cá nhân (blog), cổng thông tin điện tử (portal) và các hình thức tương tự khác.

Trang thông tin điện tử cá nhân được dùng để thể hiện những thông tin mang tính chất cá nhân phục vụ nhu cầu lưu trữ hoặc trao đổi chia sẻ với nhóm người hoặc cộng đồng rộng rãi sử dụng dịch vụ Internet. Trang thông tin điện tử cá nhân được chủ thể trang thông tin điện tử cá nhân đăng ký khởi tạo trên Internet.

5. Trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử trên Internet của tổ chức hoặc doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trên cơ sở trích dẫn lại thông tin từ nguồn chính thức của các cơ quan báo chí hoặc từ các trang thông tin điện tử của các cơ quan Đảng và Nhà nước.

6. Dịch vụ mạng xã hội trực tuyến là dịch vụ cung cấp cho cộng đồng rộng rãi người sử dụng khả năng tương tác, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau trên môi trường Internet, bao gồm dịch vụ tạo blog, diễn đàn (forum), trò chuyện trực tuyến (chat) và các hình thức tương tự khác.

Điều 3. Chính sách quản lý và phát triển Internet:

1. Tỉnh Vĩnh Long khuyến khích việc ứng dụng Internet trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội để giao lưu nâng cao năng suất lao động; mở rộng các hoạt động thương mại; hỗ trợ cải cách hành chính, tăng tiện ích xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và bảo đảm an ninh, quốc phòng.

2. Thúc đẩy việc ứng dụng Internet trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, trường học, bệnh viện và đưa Internet đến nông thôn.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn pháp luật về Internet.

4. Khuyến khích và tạo điều kiện để sử dụng rộng rãi tên miền quốc gia ".vn" và thế hệ địa chỉ Internet IPv6. Bảo đảm an toàn, an ninh cho các hệ thống thiết bị và thông tin điện tử trên Internet là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, mọi tổ chức và cá nhân. Việc kiểm soát thông tin trên Internet phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quản lý nhà nước về Internet:

1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về Internet trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và chính quyền địa phương quản lý và thực thi pháp luật đối với hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet; thiết lập, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên Internet, bao gồm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Internet; cấp phép, đăng ký, báo cáo, thống kê, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

2. Công an tỉnh chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo an ninh thông tin trong lĩnh vực Internet. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở ngành liên quan, với chính quyền địa phương và các doanh nghiệp viễn thông, Internet tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ đảm bảo an ninh quốc gia và phòng, chống tội phạm đối với hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh. Phối hợp kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm các quy định pháp luật về phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh thông tin trong lĩnh vực Internet theo thẩm quyền.

3. Các sở, ngành liên quan phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trình chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và triển khai thực hiện quản lý đối với việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ ứng dụng chuyên ngành trên Internet thuộc lĩnh vực quản lý của mình.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện - thị trong việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đại lý Internet công cộng theo quy định; phối hợp các ngành, địa phương có liên quan kiểm tra sau đăng ký kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân hoạt động, kinh doanh đại lý Internet công cộng.

5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã:

Tổ chức thực hiện quản lý hành chính nhà nước về Internet tại địa phương theo thẩm quyền.

Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về hoạt động kinh doanh Internet công cộng; cấp, thu hồi giấy đăng ký kinh doanh đại lý Internet công cộng theo quy định.

Chỉ đạo các cơ quan chức năng của Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện công tác quản lý hoạt động đại lý Internet công cộng tại địa phương; tiến hành kiểm tra định kỳ và đột xuất, có biện pháp xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm.

Hỗ trợ, phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động đại lý Internet công cộng tại địa phương.

Báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động Internet công cộng tại địa phương theo quy định.

Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm:

1. Lợi dụng Internet nhằm mục đích:

a) Chống lại nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi truỵ, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc.

b) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định.

c) Đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức; danh dự, nhân phẩm của công dân.

d) Lợi dụng Internet để quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật.

2. Gây rối, phá hoại hệ thống thiết bị và cản trở trái pháp luật việc quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet.

3. Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khoá mật mã và thông tin riêng của các tổ chức, cá nhân trên Internet.

4. Tạo ra và cài đặt các chương trình virus máy tính, phần mềm gây hại để thực hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71 Luật Công nghệ thông tin.

5. Đối với hoạt động cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân:

Lợi dụng trang thông tin điện tử cá nhân để cung cấp, truyền đi hoặc đặt đường liên kết trực tiếp đến những thông tin vi phạm các quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.

Tạo trang thông tin điện tử cá nhân giả mạo cá nhân, tổ chức khác; sử dụng trái phép tài khoản trang thông tin điện tử cá nhân của cá nhân khác; thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Truyền bá các tác phẩm báo chí, tác phẩm văn học, nghệ thuật, các xuất bản phẩm vi phạm các quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản.

Sử dụng những thông tin, hình ảnh của cá nhân mà vi phạm các quy định tại Điều 31, Điều 38 Bộ Luật Dân sự.

Cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân mà vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ, về giao dịch thương mại điện tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. In, phát hành, bán thẻ và bán lại dịch vụ điện thoại Internet của doanh nghiệp không có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại Internet do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp dưới bất kỳ hình thức nào.

Chương II

CÁC BÊN THAM GIA CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET

Điều 6. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet:

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP) là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có các quyền và nghĩa vụ sau:

a) Thiết lập hệ thống thiết bị Internet tại cơ sở và tại các điểm cung cấp dịch vụ công cộng của doanh nghiệp để cung cấp các dịch vụ Internet theo đúng quy định của giấy phép.

b) Thuê đường truyền dẫn viễn thông của các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng đã được cấp phép để thiết lập mạng lưới thiết bị Internet của doanh nghiệp, kết nối trực tiếp với Internet quốc tế và cung cấp dịch vụ đến đại lý, người sử dụng dịch vụ Internet.

c) Được sử dụng tài nguyên Internet theo quy hoạch và quy định về quản lý tài nguyên Internet.

d) Thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý giá cước và tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ Internet.

đ) Triển khai các trang thiết bị và phương án kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

- Có phương án dự phòng cho kênh truyền dẫn, hệ thống máy chủ, thiết bị mạng, sao lưu dữ liệu, nguồn điện đảm bảo các dịch vụ được cung cấp một cách liên tục và thông suốt.

- Có hệ thống trang thiết bị theo dõi, giám sát quá trình hoạt động của mạng lưới thiết bị Internet đảm bảo mạng lưới thiết bị Internet đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mạng và chất lượng dịch vụ.

- Có giải pháp và quy trình quản lý đảm bảo an toàn thông tin theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin và hướng dẫn của Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT), tối thiểu bao gồm các hệ thống sau: Hệ thống theo dõi và chống xâm nhập mạng; hệ thống tường lửa có khả năng kiểm soát truy nhập đến mức ứng dụng; hệ thống quản lý dữ liệu nhật ký kỹ thuật (log file) và hệ thống chống thư rác.

e) Triển khai các điểm cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng. Điểm cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng của doanh nghiệp phải chấp hành các quy định như đối với các đại lý Internet, trừ việc phải đăng ký kinh doanh và ký hợp đồng đại lý.

g) Giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet với người sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng đại lý Internet với các tổ chức và cá nhân. Trường hợp hợp đồng được thực hiện bằng văn bản, căn cứ quy định của pháp luật về hợp đồng và về Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm xây dựng, ban hành hợp đồng mẫu để thực hiện thống nhất trong toàn doanh nghiệp.

h) Từ chối cung cấp dịch vụ trong các trường hợp sau: Người sử dụng dịch vụ Internet vi phạm pháp luật về Internet theo văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cước dịch vụ với một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khác nếu đã có thoả thuận bằng văn bản giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ với nhau về vấn đề này.

i) Tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trong các trường hợp sau: Thiết bị truy nhập đầu cuối Internet gây mất an toàn cho hệ thống thiết bị Internet, cho doanh nghiệp cung cấp và người sử dụng dịch vụ Internet; người sử dụng dịch vụ Internet không thanh toán cước dịch vụ theo thoả thuận giữa hai bên; người sử dụng dịch vụ Internet kinh doanh lại dịch vụ Internet trái pháp luật; theo văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng dịch vụ Internet vi phạm Điều 5 Quy định này.

k) Thông báo thời điểm bắt đầu chính thức cung cấp dịch vụ và kế hoạch triển khai cung cấp dịch vụ cho Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an 10 ngày làm việc trước khi cung cấp dịch vụ bằng văn bản hoặc thông qua môi trường mạng theo các địa chỉ do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

l) Hướng dẫn, cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ cho người sử dụng; giải quyết các khiếu nại của người sử dụng về giá cước và chất lượng dịch vụ.

m) Hướng dẫn, cung cấp thông tin, kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng của đại lý.

n) Thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

o) Thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước huy động trong trường hợp khẩn cấp và các nhiệm vụ công ích khác.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khi cung cấp dịch vụ điện thoại Internet có trách nhiệm sau:

a) Tuân thủ theo qui định tại khoản 2, Điều này.

b) Chỉ được cung cấp dịch vụ điện thoại Internet theo loại hình PC-to-PC trong nước và quốc tế, PC-to-Phone chiều đi quốc tế.

c) Có hệ thống tính cước, quản lý dữ liệu khách hàng, quản lý dịch vụ đặt tại Việt Nam do doanh nghiệp vận hành, khai thác để trực tiếp cung cấp dịch vụ cho công cộng.

d) Cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến việc thanh toán cước sử dụng dịch vụ; xác minh được và trả lời chính xác các khiếu nại của khách hàng về giá cước, thẻ, chất lượng dịch vụ.

Điều 7. Chủ mạng Internet dùng riêng:

1. Chủ mạng Internet dùng riêng là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam thiết lập mạng Internet dùng riêng theo quy định. Thành viên của mạng là thành viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng. Tư cách thành viên được xác định theo điều lệ hoạt động, văn bản quy định cơ cấu, tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó hoặc các quy định pháp lý liên quan khác.

2. Chủ mạng Internet dùng riêng có các quyền và nghĩa vụ sau:

a) Thiết lập hệ thống thiết bị Internet tại các địa điểm mà mình được quyền sử dụng theo quy định của pháp luật để cung cấp dịch vụ Internet cho các thành viên của mạng.

b) Thuê hoặc xây dựng đường truyền dẫn viễn thông để thiết lập mạng Internet dùng riêng và kết nối trực tiếp với Internet quốc tế.

c) Được sử dụng tài nguyên Internet theo quy hoạch và quy định về quản lý tài nguyên Internet.

d) Tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet nếu phát hiện thấy thành viên của mạng vi phạm Điều 5 Quy định này hoặc theo văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

đ) Thực hiện các quy định về cấp phép, kết nối, tiêu chuẩn, chất lượng, giá cước, an toàn, an ninh thông tin, tài nguyên Internet.

e) Thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Chủ mạng Internet dùng riêng có trách nhiệm gửi báo cáo cho Sở Thông tin và Truyền thông theo các quy định sau:

* Thời gian:

- Trong vòng mười (10) ngày sau khi bắt đầu hoạt động.

- Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.

* Nội dung:

- Tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị.

- Địa chỉ đặt hệ thống thiết bị Internet.

- Phạm vi, đối tượng và danh sách cụ thể các thành viên của mạng.

- Cấu hình mạng lưới, thuê kênh, kết nối, trang thiết bị sử dụng để cung cấp dịch vụ Internet.

- Các dịch vụ Internet đang cung cấp cho các thành viên của mạng.

Ngoài ra, chủ mạng Internet dùng riêng có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu đột xuất của Sở Thông tin và Truyền thông.

g) Thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước huy động trong trường hợp khẩn cấp và các nhiệm vụ công ích khác.

Điều 8. Đại lý Internet:

1. Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân danh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông cho người sử dụng thông qua hợp đồng đại lý và hưởng thù lao.

2. Các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, bến xe,... khi cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng không thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm nói trên đều phải ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và thực hiện đầy đủ các quy định về đại lý, trừ các quy định liên quan đến giá cước đối với người sử dụng dịch vụ.

3. Đại lý Internet có các quyền và nghĩa vụ sau:

a) Thiết lập hệ thống thiết bị Internet tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông cho người sử dụng tại địa điểm đó có thu cước hoặc không thu cước theo đúng các thoả thuận trong hợp đồng đại lý.

b) Thực hiện các quy định về cung cấp, bán lại dịch vụ Internet theo quy định của pháp luật.

c) Từ chối cung cấp dịch vụ đối với người sử dụng vi phạm Điều 5 Quy định này hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

d) Tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

đ) Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hướng dẫn, cung cấp thông tin để thực hiện hợp đồng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý với mình.

e) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 9. Thời gian hoạt động dịch vụ Internet:

Đại lý Internet được phép kinh doanh tại địa điểm theo giấy phép quy định. Thời gian hàng ngày, mở cửa từ 07 giờ sáng và đóng cửa vào lúc 23 giờ.

Các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2, Điều 8 Quy định này, được điều chỉnh giờ mở cửa, đóng cửa theo quy định ngành nghề kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

Điều 10. Doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng:

1. Doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng là doanh nghiệp viễn thông được cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật.

2. Trong hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng có nghĩa vụ:

a) Cung cấp đường truyền dẫn viễn thông và phân tách mạch vòng nội hạt đầy đủ, kịp thời khi có yêu cầu của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trên cơ sở hợp đồng giao kết giữa các bên, trong các điều kiện công bằng và hợp lý, để bảo đảm kịp thời việc triển khai cung cấp các dịch vụ Internet, đặc biệt là các dịch vụ Internet băng rộng.

b) Không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet là đơn vị thành viên của mình với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khác khi triển khai thực hiện quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.

c) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và điều tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động Internet.

Điều 11. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến:

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến cho công cộng.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến có trách nhiệm:

a) Xây dựng và công khai quy chế cung cấp, trao đổi thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân tại trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, bảo đảm không vi phạm các quy định tại Điều 5 Quy định này.

Có biện pháp xử lý thích hợp đối với các trang thông tin điện tử cá nhân vi phạm quy chế hoạt động cung cấp thông tin của doanh nghiệp.

b) Xây dựng quy trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp quản lý.

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về trang thông tin điện tử cá nhân do doanh nghiệp quản lý và có trách nhiệm cung cấp thông tin với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.

d) Thực hiện việc ngăn chặn và loại bỏ các nội dung thông tin vi phạm quy định tại Điều 5 Quy định này khi phát hiện hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

đ) Thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Điều 12. Người sử dụng dịch vụ Internet:

1. Người sử dụng dịch vụ Internet là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hoặc với đại lý Internet để sử dụng dịch vụ Internet.

2. Người sử dụng dịch vụ Internet có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Được sử dụng tất cả các dịch vụ Internet, trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng đã giao kết với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoặc đại lý Internet.

c) Chịu trách nhiệm về những nội dung thông tin do mình đưa vào, lưu trữ, truyền đi trên Internet theo quy định của pháp luật; (là chủ thể trang thông tin điện tử cá nhân chịu trách nhiệm về nội dung thông tin được cung cấp, lưu trữ, truyền đi trên trang thông tin điện tử cá nhân của mình, bảo đảm không vi phạm quy định của pháp luật và các quy định tại Điều 5 Quy định này).

d) Bảo vệ mật khẩu, khoá mật mã, thông tin cá nhân, hệ thống thiết bị của mình và chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin.

đ) Không được cung cấp dịch vụ cho công cộng và kinh doanh lại các dịch vụ Internet.

Chương III

QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET

Điều 13. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet và thiết lập mạng Internet dùng riêng:

1. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet:

a) Các doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng sau khi có giấy phép cung cấp dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

b) Nguyên tắc, điều kiện, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép nêu tại điểm a, khoản 1 Điều này thực hiện theo các quy định tại các Điều 36, Điều 40, Điều 41 Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông về viễn thông.

2. Cấp phép thiết lập mạng Internet dùng riêng:

a) Chủ mạng Internet dùng riêng được xác định tại khoản 1, Điều 7, Quy định này, phải có giấy phép thiết lập mạng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mới được quyền xây dựng và sử dụng đường truyền mạng internet dùng riêng theo quy định.

b) Ngoài các mạng Internet dùng riêng quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này, các mạng Internet dùng riêng khác không cần phải có giấy phép thiết lập mạng nhưng phải tuân theo các quy định của pháp luật về kết nối, tiêu chuẩn, chất lượng, giá cước, tài nguyên Internet và an toàn, an ninh thông tin.

c) Nguyên tắc, điều kiện, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép thiết lập mạng Internet dùng riêng thực hiện theo các quy định tại các Điều 36, Điều 44, Điều 45 Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông về viễn thông.

Điều 14. Điều kiện kinh doanh đại lý Internet:

1. Có địa điểm và mặt bằng bảo đảm các quy định, tiêu chuẩn về phòng cháy, chữa cháy; vệ sinh môi trường để bảo vệ an toàn và sức khoẻ cho người sử dụng dịch vụ.

2. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh như quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Có hệ thống thiết bị Internet đáp ứng các yêu cầu về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo quy định.

5. Niêm yết nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại địa điểm kinh doanh đại lý Internet. Nội quy này phải ghi đầy đủ và rõ ràng các điều cấm đã được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5 Qui định này; các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ Internet tại Điều 12 Qui định này.

Điều 15. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử:

1. Việc thiết lập trang thông tin điện tử, việc cung cấp, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin điện tử trên Internet phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, về sở hữu trí tuệ, về báo chí, về xuất bản, về bảo vệ bí mật nhà nước, về bản quyền, về quảng cáo và các quy định quản lý thông tin điện tử trên Internet.

2. Các cơ quan báo chí đã được cấp giấy phép hoạt động báo điện tử theo quy định của pháp luật về báo chí được thiết lập trang thông tin điện tử sử dụng cho hoạt động báo chí.

3. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải có giấy phép do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

4. Các doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử để cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến phải đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông.

5. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử và sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ ứng dụng chuyên ngành trên Internet thực hiện theo các quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định liên quan tại Quy định này.

6. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thiết lập các trang thông tin điện tử không thuộc các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều này thì không cần giấy phép và không cần đăng ký, nhưng phải tuân theo các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.

Điều 16. Phát hành báo điện tử, xuất bản trên mạng Internet:

1. Điều kiện, quy trình, thủ tục cấp giấy phép hoạt động báo điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về báo chí.

2. Việc xuất bản trên mạng Internet thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Xuất bản.

3. Cơ quan báo chí và nhà xuất bản có giấy phép hoạt động báo điện tử và xuất bản trên mạng Internet theo quy định, được thiết lập hệ thống thiết bị Internet tại cơ sở của mình để trực tiếp thực hiện hoặc uỷ thác cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet thực hiện việc phát hành báo điện tử và xuất bản phẩm trên mạng Internet.

Điều 17. Cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:

1. Điều kiện cấp phép:

a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật tại Việt Nam.

b) Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, chương trình quản lý phục vụ cho việc thiết lập, cung cấp và quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động.

c) Cam kết của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung trang thông tin điện tử và tuân thủ các quy định tại Quy định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.

2. Hồ sơ cấp phép:

Hồ sơ cấp phép được lập thành 02 bộ, mỗi bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, có nội dung cam kết tuân thủ các quy định tại Qui định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập.

c) Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp.

d) Đề án thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp gồm những nội dung chính sau:

- Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin; các chuyên mục; nguồn tin hợp pháp; quy trình xử lý tin, nhân sự, mẫu bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính.

- Loại hình dịch vụ dùng để cung cấp hoặc trao đổi thông tin (website, forum, blog...).

- Biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho việc cung cấp và quản lý thông tin.

- Tên miền dự kiến sử dụng.

3. Về thẩm quyền, thời gian và quy trình xử lý hồ sơ; về bổ sung, sửa đổi, cấp lại giấy phép; về gia hạn giấy phép và thu hồi giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 Điều 21 Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ.

Điều 18. Đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến:

1. Điều kiện đăng ký:

Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật tại Việt Nam.

Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, hệ thống quản lý phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến phù hợp với quy mô hoạt động.

Cam kết tuân thủ các quy định tại Quy định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.

2. Hồ sơ đăng ký:

a) Đơn đăng ký theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập.

3. Về xác nhận đăng ký; hình thức đăng ký và xác nhận, thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 22 Nghị định số 97/2008/NĐ-CP của Chính phủ.

Chương IV

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Thanh tra, kiểm tra:

Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực Internet chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Xử lý vi phạm:

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật hoạt động trong lĩnh vực Internet, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Khiếu nại, tố cáo:

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định hiện hành. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện - thị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các nội dung của Quy định này.

Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện - thị, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để kịp thời sửa đổi, bổ sung./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 10/2009/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 10/2009/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 16/04/2009
Ngày hiệu lực 26/04/2009
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 22/08/2014
Cập nhật 4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 10/2009/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 10/2009/QĐ-UBND quản lý cung cấp sử dụng dịch vụ Internet Vĩnh Long


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 10/2009/QĐ-UBND quản lý cung cấp sử dụng dịch vụ Internet Vĩnh Long
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 10/2009/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Vĩnh Long
Người ký Phạm Văn Đấu
Ngày ban hành 16/04/2009
Ngày hiệu lực 26/04/2009
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 22/08/2014
Cập nhật 4 năm trước

Văn bản gốc Quyết định 10/2009/QĐ-UBND quản lý cung cấp sử dụng dịch vụ Internet Vĩnh Long

Lịch sử hiệu lực Quyết định 10/2009/QĐ-UBND quản lý cung cấp sử dụng dịch vụ Internet Vĩnh Long