Quyết định 10/2011/QĐ-UBND

Quyết định 10/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 101/2009/QĐ-UBND và Bản Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành

Quyết định 10/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 101/2009/QĐ-UBND đã được thay thế bởi Quyết định 29/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khánh Hòa và được áp dụng kể từ ngày 31/12/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 10/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 101/2009/QĐ-UBND


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 10/2011/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 02 tháng 06 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 101/2009/QĐ-UBND NGÀY 21/12/2009 CỦA UBND TỈNH VÀ BẢN QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Căn cứ công văn số 181/ĐC-CP ngày 23/10/2009 của Chính phủ về việc đính chính một số sai sót trong Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 244/TTr-STNMT-GĐBTTĐC ngày 19/5/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thay thế khoản 2 Điều 3 Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh như sau:

“2. Đối với các dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (phương án chi tiết) hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án chi tiết đã được phê duyệt trước ngày Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực (01/10/2009) thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.

Trường hợp phương án chi tiết được triển khai thực hiện sau thời điểm Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực (tức sau ngày 01/10/2009) nhưng trước thời điểm Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND có hiệu lực (tức trước ngày 31/12/2009), thì tùy theo từng trường hợp cụ thể, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nghiên cứu, đề xuất và báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết.

Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Bản Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh (gọi tắt là Quy định này) như sau:

1. Bổ sung thêm khoản 13 vào Điều 8 như sau:

“13. Đối với đất được giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà để ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất chưa nộp tiền sử dụng đất, thì việc bồi thường về đất được thực hiện theo quy định sau:

a) Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà để ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì người đang sử dụng đất được bồi thường bằng 60% giá bồi thường đất ở đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của tỉnh, diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở không được bồi thường.

b) Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà để ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì người đang sử dụng đất được bồi thường bằng 50% giá bồi thường đất ở đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của tỉnh, diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở không được bồi thường.”

2. Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 10 như sau:

“2. Trường hợp phải áp dụng hạn mức đất để xác định diện tích được bồi thường đối với đất nông nghiệp theo khoản 4 Điều 12, hoặc đất ở có vườn ao theo khoản 3 Điều 15 Quy định này thì áp dụng hạn mức quy định theo Quyết định số 30/2005/QĐ-UB ngày 31/3/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, đất nông nghiệp; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 76/2007/QĐ-UBND ngày 19/11/2007 của UBND tỉnh v/v bổ sung một số điều của Quy định hạn mức giao đất ở, đất nông nghiệp, hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn ao cho các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 30/2005/QĐ-UB ngày 31/3/2005 của UBND tỉnh Khánh Hòa.

3. Đối với đất bị thu hồi có nhà ở, tuy không có các loại giấy tờ theo quy định nhưng thuộc khoản 6, khoản 8 Điều 8 Quy định này và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 7 Quy định này thì người đang sử dụng đất được bồi thường đất ở theo diện tích đất thực tế bị thu hồi, nhưng diện tích được bồi thường vượt quá hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định số 30/2005/QĐ-UB và Quyết định số 76/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Khánh Hòa. Phần diện tích bị thu hồi vượt hạn mức giao đất ở và phần diện tích vườn ao nhưng không được công nhận đất ở được bồi thường, hỗ trợ theo đất vườn ao tại khoản 3 Điều 12 Quy định này.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:

“3. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở:

a) Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 60% giá đất ở của thửa đất đó.

Diện tích được tính hỗ trợ bằng tiền đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương nhưng tổng diện tích được hỗ trợ không vượt quá diện tích đất bị thu hồi; Diện tích được tính hỗ trợ đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ hoặc dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông bằng hai (02) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương nhưng tổng diện tích được hỗ trợ không vượt quá diện tích đất bị thu hồi.

b) Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, trong khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp, còn được hỗ trợ bằng 30% - 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo mức giá quy định trong Bảng giá đất của địa phương (giá đất quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định này).

Giá đất ở trung bình được xác định bằng trung bình cộng giá đất ở của các thửa đất ở (từ hai thửa trở lên) liền kề với khu vực đất nông nghiệp được hỗ trợ. Trường hợp liền kề khu vực đất nông nghiệp được hỗ trợ không có thửa đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định căn cứ vào các thửa đất ở gần diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm xác định giá đất ở trung bình theo các quy định trên để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định.

Mức hỗ trợ và diện tích đất để tính hỗ trợ cụ thể tại các địa bàn như sau:

b1) Mức hỗ trợ:

Loại đất

Thành phố Nha Trang (xã, phường)

Thành phố Cam Ranh, Thị xã Ninh Hòa (xã, phường)

Các huyện còn lại (thị trấn, xã)

Đất trồng cây lâu năm

50% giá đất ở TB

50% giá đất ở TB

50% giá đất ở TB

Đất trồng cây hàng năm

40% giá đất ở TB

40% giá đất ở TB

40% giá đất ở TB

Đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất rừng sản xuất và đất nông nghiệp khác

30% giá đất ở TB

40% giá đất ở TB

40% giá đất ở TB

b2) Diện tích được hỗ trợ đối với thửa đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương, nhưng tổng diện tích được tính hỗ trợ không vượt quá diện tích đất bị thu hồi; Diện tích được tính hỗ trợ đối với thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư bằng hai (02) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương, nhưng tổng diện tích được tính hỗ trợ không vượt quá diện tích đất bị thu hồi.

b3) Trường hợp thửa đất nông nghiệp bị thu hồi gồm nhiều loại đất khác nhau thì tổng diện tích được hỗ trợ cho các loại đất không vượt quá mức quy định tại tiết b2 điểm b nêu trên; diện tích từng loại đất nông nghiệp để hỗ trợ được tính theo tỷ lệ tương ứng của từng loại đất nông nghiệp bị thu hồi.

c) Trường hợp khi áp dụng hỗ trợ theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều 12 mà số tiền bồi thường và hỗ trợ nhỏ hơn so với số tiền bồi thường và hỗ trợ đất nông nghiệp tại điểm a Khoản 1 Điều 35 Quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét quyết định lựa chọn theo mức bồi thường và hỗ trợ tại điểm a Khoản 1 Điều 35 với điều kiện các hộ gia đình, cá nhân tại các trường hợp nêu trên thuộc đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 34 Quy định này.

Quy định cụ thể về cách tính bồi thường và hỗ trợ khi áp dụng theo điểm a Khoản 1 Điều 35 Quy định này cho các trường hợp nêu trên để so sánh và lựa chọn như sau:

- Giá đất nông nghiệp áp dụng tính bồi thường và hỗ trợ: áp theo giá đất nông nghiệp cùng loại tại vị trí đất được hỗ trợ (không nhân hệ số đất nông nghiệp trong khu dân cư hoặc đất vườn, ao)

- Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn: mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35, được tính bằng diện tích đất được hỗ trợ nhân với giá đất nông nghiệp cùng loại tại vị trí đất được hỗ trợ (không nhân hệ số đất nông nghiệp trong khu dân cư hoặc đất vườn, ao) nhân với hệ số hỗ trợ của địa bàn xã có đất nông nghiệp hỗ trợ tại phụ lục 8 Quy định này.

- Đối với đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư, đất nông nghiệp là đất vườn ao ngoài khu dân cư: mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35, được tính bằng diện tích đất được hỗ trợ nhân với giá đất nông nghiệp cùng loại tại vị trí đất được hỗ trợ (không nhân hệ số đất vườn, ao) nhân với hệ số hỗ trợ của địa bàn xã có đất nông nghiệp hỗ trợ tại phụ lục 8 Quy định này.

- Đối với đất nông nghiệp trong địa bàn phường, khu dân cư thị trấn: mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35, được tính bằng diện tích đất được hỗ trợ nhân với giá đất nông nghiệp cùng loại tại vị trí đất được hỗ trợ (không nhân hệ số đất nông nghiệp trong địa bàn phường, khu dân cư, đất vườn, ao) nhân với hệ số hỗ trợ cao nhất của địa bàn huyện, thị xã, thành phố có đất nông nghiệp hỗ trợ tại phụ lục 8 Quy định này.

d) Hạn mức giao đất ở tại địa phương được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 30/2005/QĐ-UB và Quyết định số 76/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

Đất vườn, ao; đất nông nghiệp trong khu dân cư; khu dân cư; thửa đất tiếp giáp ranh giới khu dân cư được giải thích tại phụ lục 7 kèm theo Quy định này”.

4. Sửa đổi khoản 6 Điều 15 như sau:

“6. Căn cứ vào nguồn gốc, tính chất pháp lý, thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng đất, các khoản nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định và các điều kiện để được bồi thường về đất quy định tại Điều 8 Quy định này đối với thửa đất thu hồi để xác định mức bồi thường và nghĩa vụ tài chính cho từng người sử dụng đất có đất bị thu hồi như sau:

a) Đất bị thu hồi thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 8 Quy định này thì được bồi thường 100% cho toàn bộ diện tích đất ở được xác định theo khoản 2, khoản 3 Điều này.

b) Đất bị thu hồi thuộc trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 7 Điều 8 Quy định này thì được bồi thường 100% cho toàn bộ diện tích đất ở được xác định theo khoản 2, khoản 3 Điều này và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về lệ phí trước bạ và thuế chuyển quyền sử dụng đất (hoặc thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất) theo quy định (trừ trường hợp được miễn, giảm).

c) Đất bị thu hồi thuộc trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 8 Quy định này thì được bồi thường cho toàn bộ diện tích đất ở được xác định theo khoản 2, khoản 3 Điều này, và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.

d) Đất bị thu hồi thuộc trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 8 Quy định này thì được bồi thường theo diện tích đất ở được xác định theo khoản 2 Điều này.

đ) Đất bị thu hồi là đất vườn, ao không được công nhận là đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều này được bồi thường theo đất nông nghiệp.”

5. Sửa đổi khoản 1 và khoản 4 Điều 18 như sau:

“1. Trường hợp diện tích thửa đất còn lại sau khi thu hồi không bảo đảm các điều kiện theo quy định dưới đây thì khuyến khích chủ sử dụng chuyển nhượng cho hộ lân cận hoặc đề nghị Nhà nước thu hồi phần diện tích này và được bồi thường như phần đất bị thu hồi.

- Tại đô thị: diện tích đất còn lại sau khi thu hồi phải lớn hơn hoặc bằng hai mươi lăm mét vuông (25 m2) với chiều sâu lô đất và bề rộng lô đất phải lớn hơn hoặc bằng ba mét (3 m). Trường hợp diện tích đất còn lại sau thu hồi có hình dạng đặc biệt thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

- Tại nông thôn: diện tích đất còn lại sau khi thu hồi phải lớn hơn hoặc bằng bốn mươi mét vuông (40m2) với chiều sâu và bề rộng lô đất phải lớn hơn hoặc bằng bốn mét (4m).

Sau khi Nhà nước thu hồi và bồi thường thì phần diện tích thu hồi này sẽ được giao cho Ủy ban nhân dân xã quản lý nếu đất thuộc khu vực nông thôn, giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý nếu đất thuộc khu vực đô thị và khu vực đã được quy hoạch phát triển đô thị.

4. Các trường hợp đất bị thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản trên đất thì vẫn được xét bồi thường, nhưng số tiền bồi thường được chuyển vào ngân hàng; Khi có quyết định của tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, thì tiền bồi thường và khoản tiền lãi phát sinh từ số tiền gửi ngân hàng được trả cho người có quyền sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản trên đất theo quyết định xử lý tranh chấp.”

6. Sửa đổi khoản 6 Điều 21 như sau:

“Điều chỉnh khoản 6 thành khoản 5 Điều 21”

7. Sửa đổi khoản 1 Điều 22 như sau:

“1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường theo Điều 8 của Quy định này thì được bồi thường theo quy định tại Điều 21 của Quy định này.

Nhà, công trình trên đất tạm giao, đất thuê hợp pháp hoặc đất ở nhờ mà đất đó có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường”.

8. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 33 như sau:

“b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực thị trấn các huyện, các phường của thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh là 1.000.000 đồng/tháng cho hộ có từ năm (05) nhân khẩu trở xuống. Những hộ có từ sáu (06) nhân khẩu trở lên, mỗi nhân khẩu tăng thêm được hỗ trợ 100.000 đồng/người/tháng.”

9. Sửa đổi phần quy định chung của khoản 1 Điều 34 như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 12 Bản Quy định này) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:”

10. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 34 như sau:

“b) Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng được thể hiện trong phương án giao đất nông nghiệp khi thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì diện tích đất nông nghiệp được xác định theo phương án đó;”

11. Sửa đổi phần quy định chung và điểm a khoản 1 Điều 35 như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thuộc khoản 2 Điều 34 Quy định này, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 12 Quy định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng, còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở như sau:

a) Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 đến 4 lần giá đất nông nghiệp theo quy định của UBND tỉnh đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương quy định tại Quyết định số 30/2005/QĐ-UB và Quyết định số 76/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Hệ số hỗ trợ cho từng địa bàn được quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Quy định này”.

12. Sửa đổi khoản 6 và khoản 7 Điều 38 như sau:

“Điều chỉnh điểm a tại cuối khoản 6 thành điểm c khoản 6;

Điều chỉnh khoản 7 tại cuối điều 38 thành khoản 8”

13. Sửa đổi Điều 41 như sau:

“Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất, đang ở tại thửa đất bị thu hồi và được bồi thường, hỗ trợ về đất thì được bố trí tái định cư khi có một trong các điều kiện sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi toàn bộ diện tích đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Quy định này.

3. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở.

4. Hộ gia đình bị thu hồi toàn bộ diện tích đất ở, đủ điều kiện bố trí tái định cư mà trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc hộ gia đình có từ 8 nhân khẩu trở lên chung sống trên đất ở bị thu hồi, có hộ khẩu tại nơi có đất bị thu hồi trước thời điểm quy hoạch được duyệt (đối với quy hoạch phê duyệt trước ngày 23/7/1999) hoặc công bố (đối với quy hoạch phê duyệt từ ngày 23/7/1999 đến ngày 1/7/2004), hoặc công bố và cắm mốc (đối với quy hoạch phê duyệt từ sau ngày 1/7/2004), thì được xét giao thêm 1 lô đất hoặc một căn hộ chung cư theo giá thị trường không qua đấu giá, trừ trường hợp đã được giải quyết giao thêm đất theo khoản 6 Điều này.

5. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ diện tích đất, không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nhưng trên thửa đất đó có nhà ở và người sử dụng đất thực tế ăn, ở, sinh hoạt trước ngày thông báo thu hồi đất mà không có chỗ ở nào khác tại địa phương (xã, phường, thị trấn) nơi có đất thu hồi và được chính quyền địa phương đó xác nhận, thì được xem xét bố trí tái định cư. Trường hợp này không được xét hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Điều 44 Quy định này.

6. Hộ gia đình bị thu hồi toàn bộ diện tích đất ở, mức diện tích đất thu hồi từ 300m2 trở lên đối với các phường nội thành Nha Trang; đối với đất ở đô thị các huyện, thị xã, thành phố còn lại từ 500m2 trở lên; đối với đất ở nông thôn 1.000m2 trở lên, được bồi thường về đất ở thì được giao thêm 1 lô đất tái định cư hoặc một căn hộ chung cư tái định cư.”

14. Sửa đổi khoản 4 Điều 42 như sau:

“4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư mà chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất và có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi “nợ tiền sử dụng đất” trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ giao đất tái định cư. Khi thanh toán nợ, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được trả nợ dần khi có khả năng về tài chính trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp phần tiền sử dụng đất còn thiếu theo giá đất tại thời điểm trả nợ và được xóa “nợ tiền sử dụng đất” đã ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã thanh toán hết nợ.

Đối với trường hợp đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 03 năm 2011 mà chưa thanh toán nợ thì nay được áp dụng quy định về thanh toán nợ theo quy định tại Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của Chính phủ; trong thời hạn là 5 năm kể từ ngày 01/3/2011, người sử dụng đất được thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sau 5 năm mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp phần tiền sử dụng đất còn thiếu theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm trả nợ.”

15. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 44 như sau:

“b) Trường hợp bố trí tái định cư bằng đất ở: Hộ gia đình, cá nhân có số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất nhỏ hơn giá trị một suất đất ở tối thiểu theo quy định cho từng khu vực sau đây thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó.

- Các phường thuộc thành phố Nha Trang: bốn mươi ba (43) triệu đồng;

- Các xã thuộc thành phố Nha Trang; các phường thuộc thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và thị trấn các huyện: ba mươi sáu (36) triệu đồng;

- Các xã thuộc thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện: ba mươi (30) triệu đồng.”

16. Sửa đổi khoản 2 Điều 52 như sau:

“2. Nhiệm vụ:

a) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, UBND cấp huyện giao cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức Phát triển quỹ đất cấp huyện thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo các quy định hiện hành.

b) Tổ chức Phát triển quỹ đất tỉnh thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do UBND tỉnh giao đối với các trường hợp thu hồi đất sau khi có quy hoạch kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư.

17. Sửa đổi khoản 3 Điều 57 như sau:

“3. Trường hợp các dự án đầu tư thuộc quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ (dự án đầu tư thuộc các Bộ, Ngành), được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo các nội dung tại khoản 2 Điều này và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận.

Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hoặc chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án trên”.

18. Bổ sung khoản 4 Điều 57 như sau:

“4. Trường hợp thu hồi đất sau khi có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư thì giao Tổ chức phát triển quỹ đất lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 57 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND và dự toán chi phí tổ chức thực hiện trình cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định.

Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức Phát triển quỹ đất tỉnh lập thì Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt; Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức phát triển quỹ đất cấp huyện lập thì phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định và trình UBND cấp huyện phê duyệt.

Quyết định phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là cơ sở để Tổ chức phát triển quỹ đất tạm ứng vốn, kinh phí để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định cho đến khi có hướng dẫn chính thức của các Bộ, ngành trung ương về việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.”

19. Sửa đổi điểm c khoản 6 Điều 60 như sau:

“c) Đối với các dự án liên quan đến thu hồi đất từ hai huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại địa bàn huyện có liên quan đến dự án đó. Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”.

20. Bổ sung điểm d vào khoản 6 Điều 60 như sau:

“d) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.”

21. Bổ sung khoản 8 vào Điều 60 như sau:

“8. Trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện thông báo nhận tiền bồi thường, hỗ trợ đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo kế hoạch chi trả, nhưng hết thời hạn chi trả theo kế hoạch mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không đến nhận tiền, thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi số tiền bồi thường, hỗ trợ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó vào ngân hàng. Khi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đồng ý nhận, thì khoản tiền lãi phát sinh từ số tiền gửi ngân hàng được chi trả cùng với số tiền bồi thường, hỗ trợ đã gửi”.

22. Sửa đổi điểm a và điểm b khoản 1 Điều 66 như sau:

“a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ;

b) Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ, mà người có đất bị thu hồi không bàn giao cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng”

23. Sửa đổi các địa danh:

“Điều chỉnh địa danh “thị xã Cam Ranh”, “huyện Ninh Hòa” được nêu tại các Điều, khoản của bản Quy định và các Phụ lục kèm theo Quyết định 101/2009/QĐ-UBND thành “thành phố Cam Ranh”, “thị xã Ninh Hòa”.

Riêng các nội dung quy định về hạn mức đất ở, đất nông nghiệp để tính bồi thường, hỗ trợ đối với thị xã Ninh Hòa vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định 30/2005/QĐ-UBND cho đến khi UBND tỉnh chính thức điều chỉnh”

24. Sửa đổi khoản 1 Phụ lục 7 như sau:

“1. Đất vườn, ao là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông; trừ các trường hợp được phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở và hình thành nhà ở sau ngày 01/7/2004.

Thửa đất có nhà ở là trên thửa đất đó phải có nhà ở và đủ điều kiện bồi thường đất ở theo quy định pháp luật”.

25. Bổ sung khoản 7 vào Phụ lục 7 như sau:

“7. Bồi thường, hỗ trợ về đất (tại điểm b khoản 1 Điều 44) gồm tiền bồi thường đất ở, tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở (nếu có)”.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông - Vận tải, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ đầu tư các dự án; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và những người có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đài PT-TH, Báo Khánh Hòa;
- Trung tâm Công báo tỉnh (02 bản);
- Lưu: VT, CV NCTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Chiến Thắng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 10/2011/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu10/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/06/2011
Ngày hiệu lực12/06/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 31/12/2014
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 10/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 10/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 101/2009/QĐ-UBND


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Quyết định 10/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 101/2009/QĐ-UBND
          Loại văn bảnQuyết định
          Số hiệu10/2011/QĐ-UBND
          Cơ quan ban hànhTỉnh Khánh Hòa
          Người kýNguyễn Chiến Thắng
          Ngày ban hành02/06/2011
          Ngày hiệu lực12/06/2011
          Ngày công báo...
          Số công báo
          Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
          Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 31/12/2014
          Cập nhật3 năm trước

          Văn bản hợp nhất

            Văn bản gốc Quyết định 10/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 101/2009/QĐ-UBND

            Lịch sử hiệu lực Quyết định 10/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 101/2009/QĐ-UBND