Quyết định 1000/QĐ-UBND

Quyết định 1000/QĐ-UBND năm 2014 về tổ chức sát hạch và chấm phúc khảo bài thi trong kỳ tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội năm 2013

Nội dung toàn văn Quyết định 1000/QĐ-UBND kỳ tuyển dụng công chức xã phường thị trấn Hà nội 2014


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1000/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ TỔ CHỨC SÁT HẠCH VÀ CHẤM PHÚC KHẢO BÀI THI TRONG KỲ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư s 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 274/TTr-SNV ngày 13 tháng 02 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định một số nội dung cụ thể về tổ chức sát hạch đối với người dự tuyển vào công chức xã, phường, thị trấn thuộc diện tiếp nhận vào công chức không qua thi.

1. Tại kỳ tuyển dụng có người đăng ký dự tuyển thuộc diện tiếp nhận không qua thi thì Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã của quận, huyện (sau đây viết tắt là Hội đồng tuyển dụng) thực hiện thêm một snội dung sau:

- Hội đồng tuyển dụng kiểm tra các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu ca chc danh cần tuyển dụng đối với người thuộc diện tiếp nhận không qua thi tuyển vào công chức cấp xã được được quy định tại Kế hoạch tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội năm 2013 ban hành kèm theo Quyết định số 7153/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội.

- Trường hợp có ít người dự sát hạch trong kỳ; tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng bố trí được thành viên Hội đồng tuyển dụng sát hạch thí sinh thì việc btrí sát hạch phải bảo đảm nguyên tắc mi người dự sát hạch bởi 02 thành viên của Hội đồng tuyển dụng thực hiện sát hạch. Nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn của người sát hạch theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

- Trường hợp có nhiều người dự sát hạch thì Hội đồng tuyển dụng thành lập Ban sát hạch.

2. Ban sát hạch

Ban sát hạch do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập gồm: Trưởng ban và các ủy viên, có nhiệm vụ và quyn hạn sau:

- Trưởng ban sát hạch: Giúp Chủ tịch Hội đồng tuyn dụng tổ chức thực hiện việc phỏng vấn người dự tuyển theo đúng quy định; Tổ chức bố trí người phỏng vấn bảo đảm nguyên tắc mỗi người dự phỏng phải có ít nhất 02 thành viên phỏng vấn và cho điểm. Tổng hợp kết quả phỏng vấn và bàn giao biên bản, phiếu điểm chấm phỏng vấn cho y viên kiêm thư ký Hội đng tuyn dụng; giữ gìn bí mật kết quả điểm phỏng vấn; báo cáo Chủ tịch Hội đng tuyn dụng quyết định kết quả phỏng vn của thí sinh trong trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau trên 10 điểm.

- Ủy viên Ban sát hạch: Thực hiện phỏng vấn, chấm điểm các thí sinh theo đúng đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn; báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn với Trưởng ban sát hạch và đề nghị hình thức xử lý.

3. Tiêu chuẩn thành viên Ban sát hạch

- Người được cử làm thành viên Ban sát hạch phải là công chức; viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có nhiều kinh nghiệm đối với môn thi, có trình độ chuyên môn đại học trở lên;

- Không cử làm thành viên Ban sát hạch đối với những người là cha, mẹ, anh chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;

4. Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10 điểm trở xuống thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10 điểm thì các thành viên chấm phng vấn trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển kết qulên Chủ tịch Hội đng tuyển dụng quyết định.

5. Các bước chuẩn bị tổ chức sát hạch, tổng hp kết quả sát hch... thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Sở Nội vụ.

Điều 2. Quy định về chấm phúc khảo bài thi trong k thi tuyển công chức cấp xã thuộc thành phố Hà Nội năm 2013.

1. Không chấm phúc khảo đi với những bài thi đã chấm mẫu;

2. Chấm phúc khảo bài thi viết

- Chấm phúc khảo bài thi viết thực hiện quy định như chấm thi lần đầu;

- Sau khi hai giám khảo chấm phúc khảo và thống nhất kết quả điểm chm phúc khảo, trường hợp kết quả điểm chấm phúc khảo chênh lệch so với điểm chm lần đầu dưới 10 điểm thì giữ nguyên kết quả chấm ln đu.

- Trường hợp kết quả điểm chấm phúc khảo chênh lệch so với điểm chấm lần đầu từ 10 điểm trở lên thì hai giám khảo chấm lần đầu và hai giám khảo chấm phúc khảo phải đổi chất để thống nhất điểm của bài thi; Nếu cặp giám khảo đi chất không thống nhất được điểm bài thi thì Trưởng ban Phúc-khảo mời cặp giám khảo khác chấm; nếu vẫn không thống nhất được thì Trưởng ban Phúc khảo báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét và quyết định;

Điểm phúc khảo bài thi viết chênh lệch so với điểm chấm thi lần đầu từ 10 điểm trở lên thì lấy kết quả điểm chấm phúc khảo là điểm bài thi.

3. Chấm phúc khảo bài thi trắc nghiệm

Kết quả cuối cùng chấm phúc khảo bài thi trắc nghiệm là scâu đúng sau khi hai cặp giám khảo chấm lần đầu và chấm phúc khảo thống nhất. Nếu các cặp chấm không thống nhất được thì Trưởng ban Phúc khảo thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét giải quyết và có quyết định cuối cùng. Điểm phúc khảo của bài thi trắc nghiệm bằng tổng điểm thành phần của các câu trả lời đúng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị tại kỳ tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn năm 2013 (theo Quyết định số 7153/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của UBND thành phố về việc ban hành Kế hoạch tuyn dụng công chức xã, phường, thị trấn thuc thành phHà Nội năm 2013).

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã thuộc các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND TP;
- UBND các quận, huyện (nơi có chỉ tiêu tuyển dụng);
- NC, VX-KG;
- Lưu: VT, SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1000/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1000/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/02/2014
Ngày hiệu lực19/02/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước

Download Văn bản pháp luật 1000/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1000/QĐ-UBND kỳ tuyển dụng công chức xã phường thị trấn Hà nội 2014


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1000/QĐ-UBND kỳ tuyển dụng công chức xã phường thị trấn Hà nội 2014
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1000/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hà Nội
                Người kýNguyễn Thị Bích Ngọc
                Ngày ban hành19/02/2014
                Ngày hiệu lực19/02/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1000/QĐ-UBND kỳ tuyển dụng công chức xã phường thị trấn Hà nội 2014

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1000/QĐ-UBND kỳ tuyển dụng công chức xã phường thị trấn Hà nội 2014

                      • 19/02/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 19/02/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực