Quyết định 103/QĐ-UBND

Quyết định 103/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị , địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Quyết định 103/QĐ-UBND 2019 đánh giá công tác cải cách hành chính của cơ quan Quảng Nam đã được thay thế bởi Quyết định 3561/QĐ-UBND 2019 đánh giá xếp hạng kết quả công tác cải cách hành chính Quảng Nam và được áp dụng kể từ ngày 08/11/2019.

Nội dung toàn văn Quyết định 103/QĐ-UBND 2019 đánh giá công tác cải cách hành chính của cơ quan Quảng Nam


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 103/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 14 tháng 01 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 2948/QĐ-BNV ngày 28/12/2017 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;

Căn cứ Quyết định số 2636/QĐ-BNV ngày 10/12/2018 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2392/TTr-SNV ngày 26/12/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị , địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4500/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định theo dõi, đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Vụ Cải cách hành chính - Bộ Nội vụ;
- Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh;
- Chủ tịch; các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, HC-TC, KSTTHC
(K.Phượng).

CHỦ TỊCH




Đinh Văn Thu

 

QUY CHẾ

ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày    /01/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

- Đánh giá toàn diện, khách quan, chính xác kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương; làm cơ sở để xem xét biểu dương, khen thưởng và xử lý, chấn chỉnh các hạn chế, vi phạm trong công tác cải cách hành chính.

- Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức, viên chức trong triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính.

2. Yêu cầu

Các tiêu chí đánh giá bám sát các quy định, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ, ngành Trung ương về công tác cải cách hành chính; đồng thời,phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

4. Các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, bao gồm: Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh .

5. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; các chi cục và tổ chức tương đương chi cục trực thuộc các Sở, Ban, ngành và cơ quan ngành dọc cấp tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Đảm bảo chính xác, thực chất, khách quan, minh bạch và công bằng trong việc đánh giá, xếp hạng.

2. Kết quả đánh giá công tác cải cách hành chính phản ánh thực chất hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG

Điều 4. Nội dung và tiêu chí đánh giá, xếp hạng

1. Nội dung và tiêu chí đánh giá kết quả cải cách hành chính của các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh bao gồm:

a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính;

b) Cải cách thể chế;

c) Cải cách thủ tục hành chính;

d) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính;

đ) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

e) Cải cách tài chính công;

f) Hiện đại hóa nền hành chính

g) Tác động của cải cách hành chính.

2. Nội dung, tiêu chí, thang điểm chuẩn cụ thể để đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ quan ngành dọc cấp tỉnh tương ứng theo các Phụ lục 1, Phụ lục 1A, Phụ lục 1B, Phụ lục 2, Phụ lục 2A, Phụ lục 3, Phụ lục 4ban hành kèm theo Quy chế này.

3. Trên cơ sở nội dung, tiêu chí, thang điểm chuẩn nêu tại Khoản 2 Điều này, các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh tiếp thu, vận dụng các nội dung, tiêu chí phù hợp để xây dựng hệ thống tiêu chí, thang điểm phục vụ cho việc đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính của các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; các chi cục và tương đương trực thuộc Sở, Ban, ngành và các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh. Cụ thể như sau:

a) Đối với các phòng chuyên môn cấp huyện, chi cục và tương đương trực thuộc Sở, Ban, ngành: theo nội dung, tiêu chí, thang điểm của Phụ lục 3.

b) Đối với các chi cục và tương đương trực thuộc cơ quan ngành dọc cấp tỉnh: theo nội dung, tiêu chí và thang điểm của Phụ lục 2 và Phụ lục 2A.

Điều 5. Trình tự, thời gian tổ chức đánh giá, xếp hạng

1. Việc đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính được thực hiện định kỳ hằng năm.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các cơ quan chuyên môn cấp huyện; các chi cục và tổ chức tương đương trực thuộc các Sở, Ban, ngành; các đơn vị trực thuộc các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh căn cứ quy định, hướng dẫn của cơ quan cấp trên trực tiếp để tự đánh giá, xếp hạng và gửi hồ sơ cho cơ quan cấp trên trực tiếp chậm nhất ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Các Sở, Ban, ngành, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng của cơ quan cấp dưới, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng của cơ quan, đơn vị mình.

3. Các Sở, Ban, ngành, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tự đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị mình và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ tổng hợp) chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau liền kề.

Việc tự đánh giá, xếp hạng của các Sở, Ban, ngành, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có thể tiến hành đồng thời với quá trình tự đánh giá, xếp hạng của các cơ quan cấp dưới.

4. Hội đồng thẩm định của tỉnh tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng của các Sở, Ban, ngành, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh,Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; trình Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả xếp hạng trước ngày 25 tháng 02 năm sau liền kề.

Điều 6. Tổ chức Hội đồng đánh giá kết quả cải cách hành chính

1. Thành lập Hội đồng đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính để tự đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị , địa phương như sau:

- Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Thành phần Hội đồng gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân (làm Chủ tịch Hội đồng), các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các chức danh công chức chuyên môn.

- Đối với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: Thành phần Hội đồng gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân (làm Chủ tịch Hội đồng), các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng các phòng, ban có liên quan và cán bộ, công chức chuyên trách công tác cải cách hành chính.

- Đối với các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh: Thành phần Hội đồng gồm Thủ trưởng cơ quan (làm Chủ tịch Hội đồng), lãnh đạo cấp phó cơ quan, Trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức chuyên trách công tác cải cách hành chính.

- Đối với các chi cục và tương đương trực thuộc Sở, Ban, ngành, các đơn vị trực thuộc cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định cách thức tổ chức việc tự đánh giá, xếp hạng cho phù hợp và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện, không nhất thiết phải thành lập Hội đồng đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính.

2. Ngoài các thành viên tham gia Hội đồng đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thể mời thêm các thành viên khác tham gia Hội đồng nhằm đảm bảo việc đánh giá, xếp hạng theo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Quy chế này.

Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ tình hình thực tế để quyết định việc thành lập Tổ giúp việc cho Hội đồng.

3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Điều 7. Cách thức chấm điểm

1. Tổng số điểm của các nội dung cải cách hành chính theo thang điểm chuẩn là 100 điểm, bao gồm cả điểm tác động của cải cách hành chính và được làm tròn 02 chữ số.

2. Phương pháp đánh giá

a) Căn cứ thang điểm chuẩn của từng tiêu chí, các cơ quan, đơn vị, địa phương đánh giá kết quả thực hiện để tự chấm điểm theo mức độ hoàn thành công việc. Mức điểm cho mỗi tiêu chí là điểm tối đa khi đáp ứng toàn bộ yêu cầu của tiêu chí đó và giảm trừ tương ứng theo mức độ thực hiện công việc, nhiệm vụ.

Việc tự đánh giá chấm điểm của cơ quan, đơn vị, địa phương bắt buộc phải có các tài liệu kiểm chứng kèm theo để xác định mức độ tin cậy của việc

đánh giá, chấm điểm. Đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể hiện hết nội dung đánh giá, chấm điểm, cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm giải trình căn cứ chấm điểm bằng văn bản kèm theo.

Trường hợp có nội dung, tiêu chí cải cách hành chính chưa được quy định, hướng dẫn triển khai hoặc do đặc thù, điều kiện thực tế không triển khai được thì không đánh giá, chấm điểm nội dung, tiêu chí đó. Tổng số điểm tối đa để đánh giá bằng 100 điểm trừ cho điểm chuẩn của các nội dung, tiêu chí không đánh giá, chấm điểm.Cơ quan, đơn vị, địa phương phải báo cáo cụ thể trong báo cáo đánh giá, xếp hạng và gửi kèm các tài liệu chứng minh.

b) Đánh giá thông qua tác động của cải cách hành chính (điều tra xã hội học): Việc cho điểm các tiêu chí này do Hội đồng đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính của cấp trên (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã; phòng, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở, Ban, ngành vf các cơ quan ngành dọc) hoặc Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính của tỉnh (đối với Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh) quyết định căn cứ kết quả khảo sát, đánh giá sự hài lòng hằng năm.

c) Thẩm định chuyên môn

- Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với tiêu chí:Công tác chỉ đạo điều hành cải cách hành chính và các tiêu chí: Cải cách tổ chức bộ máy; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Sở Tư pháp chịu trách nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị đối với tiêu chí: Cải cách thể chế.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với tiêu chí: Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông .

- Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với tiêu chí:Cải cách tài chính công.

- Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với tiêu chí: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước.

- Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với tiêu chí: Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.

Điều 8. Thẩm định kết quả tự đánh giá Chỉ số cải cách hành chính

1. Hội đồng đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính của các Sở, Ban, ngành; các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh;Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng của cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp, công bố công khai kết quả xếp hạng theo thẩm quyền.

2. Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính của tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng của các Sở, Ban, ngành; các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

a) Thành phần Hội đồng gồm:

- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ tịch Hội đồng;

- Giám đốc Sở Nội vụ:Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng;

- Đại diện lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Thành viên;

- Đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp: Thành viên;

- Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính: Thành viên;

- Đại diện lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông: Thành viên;

- Đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ: Thành viên;

- Trưởng phòng Cải cách hành chính Sở Nội vụ: Thư ký.

Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập và quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính của tỉnh.

b) Tổ giúp việc của Hội đồng do Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ trưởng, các thành viên khác là cán bộ, chuyên viên các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng thẩm định. Danh sách thành viên của Tổ giúp việc do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định sau khi thống nhất với các cơ quan liên quan.

c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kinh phí hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc.

3. Hồ sơ đề nghị thẩm định của các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Nội vụ tổng hợp, trình Hội đồng thẩm định của tỉnh bao gồm:

a) Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính;

b) Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính.

c) Các tài liệu kiểm chứng gửi kèm theo Bảng tổng hợp để phục vụ công tác thẩm định gồm có: Các kế hoạch, quyết định, báo cáo, các văn bản chỉ đạo, số liệu, thông tin… làm căn cứ chứng minh việc chấm điểm các tiêu chí. Tài liệu kiểm chứng được hệ thống, lập danh mục theo nhóm tương ứng với tiêu chí, tiêu chí thành phần, đảm bảo tính khoa học, thuận lợi cho việc tra cứu, chứng minh.

Đối với những tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng thì phải được diễn giải đầy đủ, cụ thể cách đánh giá, chấm điểm.

d) Biên bản họp Hội đồng đánh giá, chấm điểm kết quả cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương.

4. Các căn cứ để thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm

a) Các chương trình, kế hoạch, quy định, chỉ đạo của cấp trên về cải cách hành chính;

b) Hồ sơ đề nghị thẩm định của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo Khoản 3 Điều này;

c) Kết quả thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về công tác cải cách hành chính và các lĩnh vực công tác có liên quan;

d) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác ngành, lĩnh vực và các báo cáo khác có liên quan;

đ) Kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức; kết quả điều tra xã hội học khác có liên quan và thông tin qua đường dây nóng đã được xác minh, thẩm tra (nếu có);

e) Các nguồn khác.

Các Sở, Ban, ngành;Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh vận dụng phù hợp các căn cứ trên để tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng của các cơ quan, đơn vị cấp dưới.

5. Cách thức thẩm định hồ sơ, công bố kết quả

a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị , địa phương mình theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định tại Phụ lục kèm theo Quy chế này và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các cơ quan, đơn vị, địa phương tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự chấm”.

Các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi hồ sơ đề nghị thẩm định về Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính của tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) chậm nhất ngày 15 tháng 12 hàng năm.

b) Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định kết quả, đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính của tỉnh tiến hành tổng hợp, thẩm định điểm tự đánh giá, chấm điểm kết quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị dựa theo báo cáo tự đánh giá của cơ quan, đơn vị và các căn cứ thẩm định nêu tại Khoản 4 Điều này.

Trong quá trình thẩm định, nếu có tiêu chí, tiêu chí thành phần chưa đủ cơ sở công nhận điểm tự chấm, thành viên Tổ giúp việc báo cáo Tổ trưởng Tổ giúp việc. Tổ trưởng Tổ giúp việc có văn bản đề nghị cơ quan, đơn vị , địa phương bổ sung tài liệu kiểm chứng hoặc giải trình cách chấm điểm. Nếu tài liệu kiểm chứng hoặc báo cáo giải trình bổ sung không phù hợp, gửi quá hạn, Tổ giúp việc quyết định điểm số và báo cáo Hội đồng thẩm định. Đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần không đề nghị giải trình hoặc bổ sung tài liệu kiểm chứng, Tổ giúp việc công nhận điểm tự chấm của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Tổ giúp việc tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính.

c) Hội đồng thẩm định tổ chức họp để xem xét, phê duyệt kết quả xếp hạng công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố kết quả xếp hạng công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Điều 9. Chỉ số cải cách hành chính và xếp hạng kết quả cải cách hành chính

1. Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng, Chỉ số cải cách hành chính được xác định bằng công thức như sau:

PARINDEX = x 100%

Trong đó:

PARINDEX: Chỉ số cải cách hành chính (%)

p: Điểm đạt được sau thẩm định

P: Điểm tối đa theo thang điểm chuẩn

2. Căn cứ Chỉ số cải cách hành chính mà mỗi cơ quan, đơn vị , địa phương đạt được, thực hiện việc xếp hạng kết quả cải cách hành chính hằng năm như sau:

- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp hạng tốt: Chỉ số cải cách hành chính đạt từ 85% đến 100%.

- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp hạng khá: Chỉ số cải cách hành chính đạt từ 75% đến dưới 85%.

- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp hạng trung bình: Chỉ số cải cách hành chính đạt từ 60% đến dưới 75%.

- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp hạng yếu: Chỉ số cải cách hành chính thấp hơn 60%.

3. Cơ quan, đơn vị, địa phương gửi hồ sơ đề nghị thẩm định sau thời hạn quy định tại Điều 5 Quy chế này nhưng chưa quá 05 ngày thì cứ mỗi ngày bị trừ 01 điểm. Cơ quan, đơn vị, địa phương không gửi hồ sơ đề nghị thẩm định hoặc gửi hồ sơ trễ hạn quá 05 ngày thì xếp hạng yếu.

Ngày gửi hồ sơ được xác nhận là ngày cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc Sở Nội vụ nhận được văn bản đến. Nếu ngày kết thúc thời hạn là ngày nghỉ thì được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Hồ sơ đề nghị thẩm định được gửi đồng thời bằng văn bản giấy và văn bản điện tử.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10.Trách nhiệm của Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Tổ chức phổ biến, quán triệt và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Quy chế này trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Cơ quan, đơn vị chủ trì tham mưu, theo dõi các nội dung cải cách hành chính theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp tình hình, kết quả triển khai cải cách hành chính đối với lĩnh vực được phân công phụ trách, tích cực phối hợp với Sở Nội vụ trong việc thẩm định, đánh giá kết quả triển khai cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.

3. Căn cứ kết quả xếp hạng công tác cải cách hành chính hằng năm, quyết định việc khen thưởng theo thẩm quyền và chấn chỉnh, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, đề ra các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách hành chính.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện; tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện và đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp phù hợp để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh.

2. Căn cứ kết quả xếp hạng được công bố, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính và kiến nghị chấn chỉnh, xử lý trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương còn nhiều hạn chế hoặc vi phạm các quy định, chỉ đạo về cải cách hành chính.

Điều 12. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, Báo Quảng Nam phối hợp chặt chẽ với Hội đồng thẩm định, Sở Nội vụ trong việc tuyên truyền kết quả công tác cải cách hành chính hằng năm, biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và chủ động phát hiện, cung cấp các thông tin, tài liệu góp phần phục vụ công tác thẩm định của Hội đồng.

Điều 13. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.

 

 

CHỦ TỊCH




Đinh Văn Thu

 


PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 14/01/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

STT

NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ

Điểm tối đa

Điểm tự chấm

Tài liệu kiểm chứng hoặc giải trình

Ghi chú

I

CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

12.00

 

 

 

1

Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải cách hành chính (CCHC)

2.00

 

 

 

1.1

Ban hành kế hoạch CCHC

1.00

 

 

 

 

Kế hoạch CCHC đáp ứng đầy đủ yêu cầu về nội dung và thời gian ban hành (không quá 30 ngày kể từ ngày kế hoạch của tỉnh được ban hành) thì điểm đánh giá là: 1

 

 

 

 

 

Không đáp ứng về nội dung hoặc thời gian theo quy định thì điểm đánh giá là: 0.

 

 

 

 

1.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch CCHC

1.00

 

 

 

 

Tính tỷ lệ % số nhiệm vụ hoặc sản phẩm đã hoàn thành so với tổng số nhiệm vụ hoặc sản phẩm trong kế hoạch. Nếu tỷ lệ này đạt: Từ 80% - 100% thì điểm đánh giá được tính theo công thức

 

 

 

 

 

Dưới 80% thì điểm đánh giá là: 0

 

 

 

 

 

Cơ quan không ban hành kế hoạch thì điểm đánh giá là: 0

 

 

 

 

2

Kiểm tra CCHC

2.00

 

 

 

2.1

Tỷ lệ phòng, đơn vị trực thuộc được kiểm tra trong năm

0.50

 

 

 

 

Có kế hoạch kiểm tra từ 30% số đơn vị trở lên: 0.5

 

 

 

 

 

Có kế hoạch kiểm tra từ 25% - dưới 30% số đơn vị: 0.25

 

 

 

 

 

Có kế hoạch kiểm tra dưới 25% số đơn vị: 0

 

 

 

 

2.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm tra

1.00

 

 

 

 

Hoàn thành 100% kế hoạch: 1

 

 

 

 

 

Hoàn thành từ 80%-dưới 100% kế hoạch: 0.5

 

 

 

 

 

Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0

 

 

 

 

2.3

Có văn bản kết luận và xử lý sau kiểm tra của cơ quan, đơn vị

0.50

 

 

 

3

Tuyên truyền CCHC

1.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

 

Thực hiện tuyên truyền CCHC bằng ít nhất một trong ba hình thức sau: (1) Tổ chức các hội nghị, tập huấn chuyên đề CCHC; (2) Đăng tải thông tin CCHC trên website của sở; (3) Tuyên truyền CCHC trên phát thanh, truyền hình: 0.5

 

 

 

 

 

Ngoài các hình thức trên, thực hiện tuyên truyền CCHC bằng ít nhất một trong số các hình thức khác, như: Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về CCHC; tọa đàm về CCHC hoặc các hình thức tuyên truyền mới, sáng tạo khác: 0.5

 

 

 

 

4

Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ

1.00

 

 

 

4.1

Số lượng báo cáo

0.25

 

 

 

 

Đủ số lượng báo cáo: 0.25

 

 

 

 

 

Không đủ số lượng báo cáo: 0

 

 

 

 

4.2

Chất lượng báo cáo đạt yêu cầu, đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn

0.50

 

 

 

 

Đạt yêu cầu: 0.5

 

 

 

 

 

Không đầy đủ các nội dung theo yêu cầu: 0

 

 

 

 

4.3

Báo cáo đúng thời gian quy định

0.25

 

 

 

 

Đúng thời gian quy định: 0.25

 

 

 

 

 

Báo cáo trễ so với thời gian quy định: 0

 

 

 

 

5

Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong cải cách hành chính

1.00

 

 

 

 

Có sáng kiến hoặc giải pháp mới trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị trong năm: 1

 

 

 

 

 

Không có sáng kiến, giải pháp mới: 0

 

 

 

 

6

Gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị

(Tổ chức đánh giá, sơ kết, tổng kết công tác CCHC của đơn vị hàng năm hoặc lồng ghép nhưng phải có nội dung đánh giá thực hiện nhiệm vụ CCHC và khen thưởng về công tác CCHC)

1.00

 

 

 

7

Thực hiện các nhiệm vụ, công việc được UBND tỉnh giao

4.00

 

 

 

 

Tính tỷ lệ % số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ so với tổng số nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao. Điểm đánh giá được tính theo công thức

 

 

 

 

II

CẢI CÁCH THỂ CHẾ

5.00

 

 

 

1

Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

1.50

 

 

 

1.1

Xây dựng kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

0.50

 

 

 

 

Không qua 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của UBND tỉnh được ban hành: 0.5

 

 

 

 

 

Ban hành sau thời hạn nêu trên hoặc không ban hành: 0

 

 

 

 

1.2

Thực hiện chế độ báo cáo hàng năm về kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

0.50

 

 

 

 

Báo cáo đúng nội dung và đúng hạn: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện hoặc báo cáo gửi không đúng thời gian quy định: 0

 

 

 

 

1.3

Xử lý kết quả sau rà soát

0.50

 

 

 

 

Có kiến nghị hoàn thiện, đồng bộ hóa các quy định, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0

 

 

 

 

2

Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

1.50

 

 

 

2.1

Xây dựng Kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của cơ quan, đơn vị

0.50

 

 

 

 

Không qua 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL của UBND tỉnh được ban hành: 0.5

 

 

 

 

 

Ban hành sau thời hạn nêu trên hoặc không ban hành: 0

 

 

 

 

2.2

Thực hiện chế độ báo cáo hàng năm về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật

0.50

 

 

 

 

Báo cáo đúng nội dung và đúng hạn: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện hoặc báo cáo gửi không đúng thời gian quy định: 0

 

 

 

 

2.3

Xử lý kết quả kiểm tra

0.50

 

 

 

 

Xử lý, kiến nghị kịp thời các văn bản trái pháp luật theo quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0

 

 

 

 

3

Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị

2.00

 

 

 

3.1

Mức độ hoàn thành kế hoạch thanh tra

1.00

 

 

 

 

Hoàn thành 100% kế hoạch: 1

 

 

 

 

 

Hoàn thành 80% - dưới 100% kế hoạch: 0.5

 

 

 

 

 

Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0

 

 

 

 

3.2

Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra

1.00

 

 

 

 

Đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

 

 

III

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

14.00

 

 

 

1

Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính

1.50

 

 

 

1.1

Ban hành kế hoạch rà soát TTHC

0.50

 

 

 

 

Không qua 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch rà soát TTHC của UBND tinh được ban hành: 0.5

 

 

 

 

 

Ban hành sau thời hạn nêu trên hoặc không ban hành: 0

 

 

 

 

1.2

Xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát, đánh giá TTHC

1.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

 

Có báo cáo kết quả rà soát đúng thời hạn quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Có phương án đơn giản hóa TTHC hoặc có kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định TTHC không phù hợp: 0.5

 

 

 

 

2

Công bố, công khai TTHC

3.00

 

 

 

2.1

Thực hiện cập nhật, tham mưu UBND tỉnh công bố đầy đủ TTHC theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP

1.00

 

 

 

 

Đầy đủ theo quy định: 1

 

 

 

 

 

Không đầy đủ: 0

 

 

 

 

2.2

Thực hiện cập nhật, tham mưu UBND tỉnh công bố kịp thời TTHC theo quy định

1.00

 

 

 

 

Trong vòng 15 ngày kể từ khi Bộ, ngành công bố: 1

 

 

 

 

 

Có tham mưu công bố TTHC nhưng không kịp thời: 0.5

 

 

 

 

 

Không tham mưu công bố TTHC: 0

 

 

 

 

2.3

Thực hiện công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết trên Trang/Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị

1.00

 

 

 

 

Đầy đủ 100% TTHC: 1

 

 

 

 

 

Từ 90% - dưới 100% TTHC: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 90% TTHC: 0

 

 

 

 

3

Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính và TTHC

1.00

 

 

 

3.1

Công khai địa chỉ cơ quan, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ Email của Văn phòng UBND tỉnh để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP) tại trụ sở và trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị

0.50

 

 

 

 

Đầy đủ thông tin theo quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không đầy đủ thông tin theo quy định: 0

 

 

 

 

3.2

Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính, thủ tục hành chính

0.50

 

 

 

 

100% phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý (có báo cáo cụ thể) và đảm bảo thời gian theo yêu cầu: 0.5

 

 

 

 

 

Trường hợp trong năm cơ quan không nhận được phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính, thủ tục hành chính nhưng có báo cáo đầy đủ và đảm bảo thời gian theo yêu cầu: 0.5

 

 

 

 

 

Có phản ánh kiến nghị không xử lý hoặc chậm xử lý hoặc không kiến nghị xử lý: 0

 

 

 

 

4

Thực hiện báo cáo hoạt động kiểm soát TTHC định kỳ

0.50

 

 

 

 

Báo cáo đầy đủ và đúng thời gian quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện hoặc báo cáo gửi không đúng thời gian quy định: 0

 

 

 

 

5

Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông

8.00

 

 

 

5.1

Tỉ lệ TTHC thực hiện theo cơ chế một cửa so với tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị

1.00

 

 

 

 

100% số lượng TTHC: 1

 

 

 

 

 

Từ 90% - dưới 100% số lượng TTHC: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 90% số lượng TTHC: 0

 

 

 

 

5.2

Cập nhật thông tin hồ sơ giải quyết TTHC trên phần mềm một cửa điện tử

2.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

5.2.1

Quá trình giải quyết hồ sơ được cập nhật lên phần mềm một cửa điện tử đúng với quá trình giải quyết hồ sơ thực tế: 1

 

 

 

 

5.2.2

Tạo lập cơ sở dữ liệu để quản lý, xử lý trên phần mềm một cửa điện tử: 1

 

 

 

 

 

Cập nhật đầy đủ thông tin người nộp hồ sơ: 0.5

 

 

 

 

 

Tạo lập hồ sơ điện tử từ hồ sơ đầu vào do cá nhân, tổ chức nộp: 0.5

 

 

 

 

5.3

Kết quả giải quyết TTHC

4.00

 

 

 

 

100% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 4

 

 

 

 

 

Từ 95% - dưới 100% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 3

 

 

 

 

 

Từ 90% - dưới 95% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 2

 

 

 

 

 

Từ 85% - dưới 90% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 1

 

 

 

 

 

Dưới 85% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 0

 

 

 

 

5.4

Thực hiện quy định về thư xin lỗi trong trường hợp giải quyết hồ sơ TTHC trễ hạn

1.00

 

 

 

 

Thực hiện thư xin lỗi đối với 100% hồ sơ TTHC trễ hạn theo đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Thực hiện thư xin lỗi đối từ 70% - dưới 100% hồ sơ TTHC trễ hạn theo đúng quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện thư xin lỗi hoặc thực hiện thư xin lỗi không kịp thời, không đạt 70% hồ sơ TTHC trễ hạn

 

 

 

 

IV

CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH

5.50

 

 

 

1

Thực hiện quy định của Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh về tổ chức bộ máy

1.50

 

 

 

1.1

Sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức các phòng, ban, đơn vị:

0.50

 

 

 

 

Đúng quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

 

 

1.2

Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo trong cơ quan hành chính

1.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

1.2.1

Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo của cơ quan: 0.5

 

 

 

 

1.2.2

Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc cơ quan: 0.5

 

 

 

 

2

Thực hiện quy định về sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao

1.00

 

 

 

2.1

Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính

0.50

 

 

 

 

Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 0.5

 

 

 

 

 

Sử dụng vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 0

 

 

 

 

2.2

Thực hiện quy định về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (nếu có)

0.50

 

 

 

 

Sử dụng không vượt quá số lượng người làm việc được giao: 0.5

 

 

 

 

 

Sử dụng vượt quá số lượng người làm việc được giao: 0

 

 

 

 

3

Hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý nhà nước

1.00

 

 

 

 

Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy chế phối hợp đối với các lĩnh vực có sự tham gia quản lý liên ngành: 1

 

 

 

 

 

Chưa thực hiện: 0

 

 

 

 

4

Thực hiện phân cấp quản lý

2.00

 

 

 

4.1

Thực hiện các quy định về phân cấp, ủy quyền quản lý do Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh ban hành

0.50

 

 

 

 

Thực hiện đầy đủ các quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0

 

 

 

 

4.2

Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở đã phân cấp, ủy quyền cho huyện, xã

0.50

 

 

 

 

Có thực hiện kiểm tra: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện kiểm tra: 0

 

 

 

 

4.3

Xử lý các vấn đề về phân cấp, ủy quyền phát hiện qua kiểm tra

1.00

 

 

 

 

100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1

 

 

 

 

 

Từ 80% - dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 80% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0

 

 

 

 

V

XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

11.00

 

 

 

1

Mức độ thực hiện cơ cấu ngạch công chức theo Đề án vị trí việc làm được phê duyệt

2.00

 

 

 

 

100% cán bộ, công chức có ngạch công chức phù hợp với yêu cầu ngạch công chức của vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 2

 

 

 

 

 

Từ 80% - dưới 100% cán bộ, công chức có ngạch công chức phù hợp với yêu cầu ngạch công chức của vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 1

 

 

 

 

 

Dưới 80% cán bộ, công chức có ngạch công chức phù hợp với yêu cầu ngạch công chức của vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 0

 

 

 

 

2

Thực hiện quy định về tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở (nếu có)

1.00

 

 

 

 

Đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

 

 

3

Thực hiện quy định về bổ nhiệm vị trí lãnh đạo cấp phòng và tương đương

1.50

 

 

 

 

100% lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở và tương tương được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đúng quy định điều kiện, tiêu chuẩn: 1.5

 

 

 

 

 

Dưới 100%: 0

 

 

 

 

4

Thực hiện đánh giá, phân loại công chức, viên chức

1.50

 

 

 

4.1

Thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo quy định

1.00

 

 

 

 

Đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

 

 

4.2

Báo cáo kết quả đánh giá công chức, viên chức

0.50

 

 

 

 

Đúng thời gian quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không đúng thời gian quy định: 0

 

 

 

 

5

Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

1.50

 

 

 

5.1

Tỷ lệ công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm theo kế hoạch của đơn vị. Điểm đánh giá được tính theo công thức:

1.00

 

 

 

5.2

Thực hiện công tác báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

0.50

 

 

 

 

Có báo cáo đầy đủ, đúng hạn: 0.5

 

 

 

 

 

Báo cáo không đầy đủ, không đúng hạn: 0

 

 

 

 

6

Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính

1.50

 

 

 

6.1

Báo cáo kết quả thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị 22/CT-UBND ngày 12/10/2012 và Chỉ thị 26/CT-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh.

0.50

 

 

 

 

Đảm bảo đầy đủ nội dung, nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị: 0.5

 

 

 

 

 

Không đảm bảo yêu cầu: 0

 

 

 

 

6.2

Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính

1.00

 

 

 

 

100% CCVC chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính: 1

 

 

 

 

 

Có trường hợp CCVC vi phạm các quy định nhưng chưa tới mức xử lý kỷ luật: 0.5

 

 

 

 

 

Có trường hợp CCVC bị xử lý kỷ luật hoặc có khiếu nại, tố cáo, phản ánh của người dân, tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến CCVC được thẩm tra, xác minh là có cơ sở: 0

 

 

 

 

7

Thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ- CP

1.00

 

 

 

 

Thực hiện nghiêm túc, có sô lương CCVC tinh giản biên chế hăng năm đúng theo Nghị quyết HĐND tỉnh và báo cáo đúng thời gian quy định: 1

 

 

 

 

 

Thực hiện nghiêm túc, có sô lương CCVC tinh giản biên chế hăng năm thấp hơn Nghị quyết HĐND tỉnh hoặc không có đối tượng tinh giản biên chế hoặc báo cáo không đúng thời gian quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0

 

 

 

 

8

Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin cán bộ, công chức, viên chức trên Phần mềm Quản lý cán bộ, công chức, viên chức

1.00

 

 

 

 

100% trường hợp thay đổi thông tin được cập nhật: 1

 

 

 

 

 

Từ 80% - dưới 100% trường hợp thay đổi thông tin được cập nhật: 0.5

 

 

 

 

 

Không cập nhật đầy đủ: 0

 

 

 

 

VI

CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG

2.00

 

 

 

1

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính

1.00

 

 

 

 

Đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

 

 

2

Thực hiện tiết kiệm chi phí hành chính, tăng thu nhập trong cơ quan

1.00

 

 

 

 

Có thực hiện tăng thu nhập: 1

 

 

 

 

 

Không tăng thu nhập: 0

 

 

 

 

VII

HIỆN ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH

12.50

 

 

 

1

Ứng dụng công nghệ thông tin

10.50

 

 

 

1.1

Kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong năm

2.00

 

 

(Căn cứ kết quả đánh giá xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông)

 

Từ 70 % - 100% thì điểm đánh giá được tính theo công thức

 

 

 

 

 

Đạt dưới 70% tổng điểm đánh giá: 0

 

 

 

 

1.2

Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý

1.00

 

 

 

 

Có từ 02 cơ sở dữ liệu chuyên ngành trở lên: 1

 

 

 

 

 

Có 01 cơ sở dữ liệu chuyên ngành: 0.5

 

 

 

 

 

Chưa có cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý: 0

 

 

 

 

1.3

Mức độ cung cấp các dịch vụ công trực tuyến (DVCTT)

4.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

1.3.1

Tỷ lệ TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ trong năm

2.00

 

 

 

 

Từ 80% số TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 2

 

 

 

 

 

Từ 60% - dưới 80% số TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 1

 

 

 

 

 

Từ 40% - dưới 60% số TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 40% số TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 0

 

 

 

 

1.3.2

Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 3

1.00

 

 

 

 

Từ 40% số hồ sơ TTHC trở lên: 1

 

 

 

 

 

Từ 20% - dưới 40% số hồ sơ TTHC: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 20% số hồ sơ TTHC: 0

 

 

 

 

1.3.3

Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 4

1.00

 

 

 

 

Từ 30% số hồ sơ TTHC trở lên: 1

 

 

 

 

 

Từ 20% - dưới 30% số hồ sơ TTHC: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 20% số hồ sơ TTHC: 0

 

 

 

 

1.4

Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích

2.50

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

1.4.1

Tỷ lệ TTHC đã triển khai có phát sinh hồ sơ tiếp nhận/trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích

0.50

 

 

Chỉ thống kê tỷ lệ trong tổng số TTHC đã triển khai sử dụng dịch vụ bưu chính công ích

 

Từ 70% số TTHC trở lên có phát sinh hồ sơ: 0.5

 

 

 

 

Từ 50% - dưới 70% số TTHC có phát sinh hồ sơ: 0.25

 

 

 

 

Dưới 50% số TTHC có phát sinh hồ sơ: 0

 

 

 

1.4.2

Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích

1.00

 

 

Chỉ thống kê tỷ lệ trong tổng số TTHC có phát sinh hồ sơ được tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích

 

Từ 10% số hồ sơ TTHC trở lên: 1

 

 

 

 

Dưới 10% số hồ sơ TTHC thì điểm đánh giá được tính theo công thức:

 

 

 

 

1.4.3

Tỷ lệ hồ sơ TTHC được trả qua dịch vụ bưu chính công ích

1.00

 

 

Chỉ thống kê tỷ lệ trong tổng số TTHC có phát sinh hồ sơ được trả qua dịch vụ bưu chính công ích

 

Từ 10% số hồ sơ TTHC trở lên: 1

 

 

 

 

Dưới 10% số hồ sơ TTHC thì điểm đánh giá được tính theo công thức:

 

 

 

1.5

Sử dụng chứng thư số, chữ ký số trên văn bản điện tử

1.00

 

 

 

 

Có sử dụng: 1

 

 

 

 

 

Không sử dụng: 0

 

 

 

 

2

Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001

2.00

 

 

 

2.1

Thực hiện triển khai và công bố áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 cho tất cả các hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.

1.00

 

 

 

 

Đã công bố: 1

 

 

 

 

 

Chưa công bố: 0

 

 

 

 

2.2

Thực hiện đúng việc duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 theo quy định

1.00

 

 

 

 

Thực hiện đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Thực hiện không đúng quy định: 0

 

 

 

 

VIII

TÁC ĐỘNG CỦA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

38.00

 

 

Điều tra XHH

1

Tác động của cải cách đến công tác chỉ đạo, điều hành

5.00

 

 

 

1.1

Công tác tuyên truyền CCHC đối với CCVC, người dân, doanh nghiệp

1.00

 

 

 

1.2

Công tác chỉ đạo điều hành đối với CCHC

4.00

 

 

 

1.2.1

Quyết tâm của Thủ trưởng đơn vị đối với công tác CCHC

1.00

 

 

 

1.2.2

Chất lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC của đơn vị

1.00

 

 

 

1.2.3

Công tác chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ CCHC của đơn vị

1.00

 

 

 

1.2.4

Bố trí nguồn lực (nhân lực, tài chính...) cho công tác CCHC của đơn vị

1.00

 

 

 

2

Tác động của cải cách đến việc tham mưu văn bản QPPL, cơ chế chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở, ngành

3.00

 

 

 

2.1

Tính hợp lý của các văn bản QPPL do Sở, ngành tham mưu UBND, HĐND tỉnh ban hành

1.00

 

 

 

2.2

Tính khả thi của các văn bản QPPL do Sở, ngành tham mưu UBND, HĐND tỉnh ban hành

1.00

 

 

 

2.3

Tính kịp thời trong tổ chức triển khai các văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở, ngành

1.00

 

 

 

3

Tác động của cải cách đến chất lượng thủ tục hành chính (Ý kiến đánh giá của công chức, viên chức thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố về những cải tiến về thủ tục hành chính của Sở, ngành)

2.00

 

 

 

3.1

Thúc đẩy tính hợp lý, hợp pháp

1.00

 

 

 

3.2

Giảm thiểu phức tạp, chồng chéo

1.00

 

 

 

4

Sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ và giải quyết TTHC của sở, ngành

9.00

 

 

 

5

Tác động của cải cách đến xây dựng tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

7.00

 

 

 

5.1

Tình hình thực hiện quy chế làm việc của Sở, ngành

1.00

 

 

 

5.2

Đánh giá kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Sở, ngành

2.00

 

 

 

5.3

Đánh giá mối quan hệ phối hợp giữa các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở, ngành trong giải quyết công việc

2.00

 

 

 

5.4

Đánh giá của UBND huyện, thị xã, thành phố về công tác giải quyết các kiến nghị, đề xuất của Sở, ngành

2.00

 

 

 

6

Tác động của cải cách trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

7.00

 

 

 

6.1

Chất lượng công chức

6.00

 

 

 

6.1.1

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức

1.50

 

 

 

6.1.2

Tinh thần trách nhiệm đối với công việc của công chức

1.50

 

 

 

6.1.3

Thái độ phục vụ của công chức

1.50

 

 

 

6.1.4

Tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân của công chức

1.50

 

 

 

6.2

Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và sử dụng thời gian làm việc của công chức, viên chức

1.00

 

 

 

7

Tác động của cải cách đến quản lý tài chính công

2.00

 

 

 

7.1

Đánh giá việc thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị

1.00

 

 

 

7.2

Nỗ lực thực hiện các giải pháp nâng cao thu nhập, đời sống của công chức

1.00

 

 

 

8

Tác động của cải cách đến hiện đại hóa hành chính

3.00

 

 

 

8.1

Tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin điện tử của Sở, ngành

1.00

 

 

 

8.2

Mức độ đầy đủ thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin điện tử của Sở, ngành

1.00

 

 

 

8.3

Mức độ thuận tiện trong khai thác, truy cập thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử của Sở, ngành

1.00

 

 

 

 

TỔNG CỘNG: I+II+…+VIII

100

 

 

 

 

Phụ lục 1a

(Ban hành kèm theo Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 14/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG UBND TỈNH

STT

NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ

Điểm tối đa

Điểm tự chấm

Tài liệu kiểm chứng hoặc giải trình

Ghi chú

I

CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

12.00

 

 

 

1

Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải cách hành chính (CCHC)

2.00

 

 

 

1.1

Ban hành kế hoạch CCHC

1.00

 

 

 

 

Kế hoạch CCHC đáp ứng đầy đủ yêu cầu về nội dung và thời gian ban hành (không quá 30 ngày kể từ ngày kế hoạch của tỉnh được ban hành)thì điểm đánh giá là: 1

 

 

 

 

 

Không đáp ứng về nội dung hoặc thời gian theo quy định thì điểm đánh giá là: 0

 

 

 

 

1.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch CCHC

1.00

 

 

 

 

Tính tỷ lệ % số nhiệm vụ hoặc sản phẩm đã hoàn thành so với tổng số nhiệm vụ hoặc sản phẩm trong kế hoạch. Nếu tỷ lệ này đạt: Từ 80% - 100% thì điểm đánh giá được tính theo công thức

 

 

 

 

 

Dưới 80% thì điểm đánh giá là: 0

 

 

 

 

 

Cơ quan không ban hành kế hoạch thì điểm đánh giá là: 0

 

 

 

 

2

Kiểm tra CCHC

2.00

 

 

 

2.1

Tỷ lệ phòng, đơn vị trực thuộc được kiểm tra trong năm

0.50

 

 

 

 

Có kế hoạch kiểm tra từ 30% số đơn vị trở lên: 0.5

 

 

 

 

 

Có kế hoạch kiểm tra từ 25% - dưới 30% số đơn vị: 0.25

 

 

 

 

 

Có kế hoạch kiểm tra dưới 25% số đơn vị: 0

 

 

 

 

2.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm tra

1.00

 

 

 

 

Hoàn thành 100% kế hoạch: 1

 

 

 

 

 

Hoàn thành từ 80%-dưới 100% kế hoạch: 0.5

 

 

 

 

 

Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0

 

 

 

 

2.3

Có văn bản kết luận và xử lý sau kiểm tra của cơ quan, đơn vị

0.50

 

 

 

3

Tuyên truyền CCHC

1.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

 

Thực hiện tuyên truyền CCHC bằng ít nhất một trong ba hình thức sau:(1) Tổ chức các hội nghị, tập huấn chuyên đề CCHC; (2) Đăng tải thông tin CCHC trên website; (3) Tuyên truyền CCHC trên phát thanh, truyền hình: 0.5

 

 

 

 

 

Ngoài các hình thức trên, thực hiện tuyên truyền CCHC bằng ít nhất một trong số các hình thức khác, như: Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về CCHC; tọa đàm về CCHC hoặc các hình thức tuyên truyền mới, sáng tạo khác: 0.5

 

 

 

 

4

Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ

1.00

 

 

 

4.1

Số lượng báo cáo

0.25

 

 

 

 

Đủ số lượng báo cáo: 0.25

 

 

 

 

 

Không đủ số lượng báo cáo: 0

 

 

 

 

4.2

Chất lượng báo cáo đạt yêu cầu, đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn

0.50

 

 

 

 

Đạt yêu cầu: 0.5

 

 

 

 

 

Không đầy đủ các nội dung theo yêu cầu: 0

 

 

 

 

4.3

Báo cáo đúng thời gian quy định

0.25

 

 

 

 

Đúng thời gian quy định: 0.25

 

 

 

 

 

Báo cáo trễ so với thời gian quy định: 0

 

 

 

 

5

Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong CCHC

1.00

 

 

 

 

Có sáng kiến hoặc giải pháp mới trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị trong năm: 1

 

 

 

 

 

Không có sáng kiến, giải pháp mới: 0

 

 

 

 

6

Gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị

(Tổ chức đánh giá, sơ kết, tổng kết công tác cải cách hành chính của đơn vị hàng năm hoặc lồng ghép nhưng phải có nội dung đánh giá thực hiện nhiệm vụ CCHC và khen thưởng về công tác CCHC)

1.00

 

 

 

7

Kiểm soát việc thực hiện các nhiệm vụ, công việc được UBND tỉnh giao các đơn vị, địa phương trong năm

4.00

 

 

 

7.1

Cập nhật nhắc việc đầy đủ trên phần mềm trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ban hành văn bản

2.00

 

 

 

 

Cập nhật đúng thời hạn 100%: 2

 

 

 

 

 

Từ 90% -dưới 100%: 1.5

 

 

 

 

 

Từ 85%- dưới 90%: 1

 

 

 

 

 

Từ 80% -dưới 85%: 0.5

 

 

 

 

 

Đạt dưới 80%:0

 

 

 

 

7.2

Theo dõi, tham mưu đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh giao đối với các nhiệm vụ quá hạn, chưa hoàn thành từ 10 ngày trở lên

2.00

 

 

 

 

Hoàn thành 100%: 2

 

 

 

 

 

Từ 90% -dưới 100%: 1.5

 

 

 

 

 

Từ 85%- dưới 90%: 1

 

 

 

 

 

Từ 80% -dưới 85%: 0.5

 

 

 

 

 

Đạt dưới 80%:0

 

 

 

 

II

CẢI CÁCH THỂ CHẾ

5.00

 

 

 

1

Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

2.50

 

 

 

1.1

Ban hành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

1.50

 

 

 

 

UBND tỉnh ban hành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong vòng 10 ngày kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp: 1.5

 

 

 

 

 

Ban hành sau 10 ngày: 0

 

 

 

 

1.2

Ban hành báo cáo hàng năm về kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

1.00

 

 

 

 

UBND tỉnh ban hành báo cáo trong vòng 10 ngày kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp: 1

 

 

 

 

 

Ban hành sau 10 ngày: 0

 

 

 

 

2

Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

2.50

 

 

 

2.1

Ban hành Kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của tỉnh

1.50

 

 

 

 

UBND tỉnh ban hành kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong vòng 10 ngày kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp: 1.5

 

 

 

 

 

Ban hành sau 10 ngày: 0

 

 

 

 

2.2

Ban hành báo cáo hàng năm về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật

1.00

 

 

 

 

UBND tỉnh ban hành báo cáo trong vòng 10 ngày kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp: 1

 

 

 

 

 

Ban hành sau 10 ngày: 0

 

 

 

 

III

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

14.00

 

 

 

1

Triển khai các nội dung về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC)

1.50

 

 

 

1.1

Tham mưu ban hành kế hoạch rà soát TTHC của tỉnh (trong Quý I năm kế hoạch)

0.50

 

 

 

 

Ban hành kịp thời: 0.5

 

 

 

 

 

Ban hành không kịp thời: 0

 

 

 

 

1.2

Xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát, đánh giá TTHC

1.00

 

 

 

 

100% số vấn đề phát hiện qua rà soát được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1

 

 

 

 

 

Dưới 100% số vấn đề phát hiện qua rà soát được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0

 

 

 

 

2

Công bố, công khai TTHC

3.00

 

 

 

2.1

Tham mưu công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh

2.00

 

 

 

 

100% Quyết định công bố thủ tục hành chính được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền được ban hành trong vòng 05 ngày kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh nhận được hồ sơ trình của các cơ quan chuyên môn (đã đầy đủ theo quy định): 2

 

 

 

 

 

Từ 90%-dưới 100%: 1.5

 

 

 

 

 

Từ 85%- dưới 90%: 1

 

 

 

 

 

Từ 80%-dưới 85%: 0.5

 

 

 

 

 

Đạt dưới 80%:0

 

 

 

 

2.2

Thực hiện niêm yết, công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả

1.00

 

 

 

 

Đầy đủ 100% TTHC: 1

 

 

 

 

 

Từ 90% - dưới 100% TTHC: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 90% TTHC: 0

 

 

 

 

3

Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính và TTHC

1.00

 

 

 

3.1

Thực hiện tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính và TTHC của tỉnh

0.50

 

 

 

 

Thực hiện đúng quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Thực hiện không đúng quy định: 0

 

 

 

 

3.2

Đánh giá, phân loại phản ánh, kiến nghị

0.50

 

 

 

 

100% phản ánh, kiến nghị đáp ứng các nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 5, Điều 7 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung được phân loại, chuyển đến các cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền xử lý, trả lời trong thời hạn 05 ngày làm việc: 0.5

 

 

 

 

 

Thực hiện không đầy đủ, kịp thời: 0

 

 

 

 

4

Tham mưu UBND tỉnh thực hiện báo cáo hoạt động kiểm soát TTHC định kỳ

0.50

 

 

 

 

Báo cáo đầy đủ và đúng thời gian quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo gửi không đúng thời gian quy định: 0

 

 

 

 

5

Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông

8.00

 

 

 

5.1

Tỉ lệ TTHC thực hiện theo cơ chế một cửa so với tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị:

1.00

 

 

 

 

100% số lượng TTHC: 1

 

 

 

 

 

Từ 90% - dưới 100% số lượng TTHC: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 90% số lượng TTHC: 0

 

 

 

 

5.2

Cập nhật thông tin hồ sơ giải quyết TTHC trên phần mềm một cửa điện tử

2.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

5.2.1

Quá trình giải quyết hồ sơ được cập nhật lên phần mềm một cửa điện tử đúng với quá trình giải quyết hồ sơ thực tế: 1

 

 

 

 

5.2.2

Tạo lập cơ sở dữ liệu để quản lý, xử lý trên phần mềm một cửa điện tử: 1

 

 

 

 

 

Cập nhật đầy đủ thông tin người nộp hồ sơ: 0.5

 

 

 

 

 

Tạo lập hồ sơ điện tử từ hồ sơ đầu vào do cá nhân, tổ chức nộp: 0.5

 

 

 

 

5.3

Kết quả tham mưu giải quyết hồ sơ TTHC

5.00

 

 

 

 

100% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 5

 

 

 

 

 

Từ 95% - dưới 100% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 4

 

 

 

 

 

Từ 90% - dưới 95% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 3

 

 

 

 

 

Từ 85% - dưới 90% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 2

 

 

 

 

 

Từ 80% - dưới 85% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 1

 

 

 

 

 

Dưới 80% hồ sơ: 0

 

 

 

 

IV

CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH

5.50

 

 

 

1

Thực hiện quy định của Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh về tổ chức bộ máy

1.50

 

 

 

1.1

Sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức các phòng, ban, đơn vị:

0.50

 

 

 

 

Đúng quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

 

 

1.2

Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo trong cơ quan hành chính

1.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

1.2.1

Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo của cơ quan: 0.5

 

 

 

 

1.2.2

Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc cơ quan: 0.5

 

 

 

 

2

Thực hiện quy định về sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao

1.00

 

 

 

2.1

Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính

0.50

 

 

 

 

Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 0.5

 

 

 

 

 

Sử dụng vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 0

 

 

 

 

2.2

Thực hiện quy định về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (nếu có)

0.50

 

 

 

 

Sử dụng không vượt quá số lượng người làm việc được giao: 0.5

 

 

 

 

 

Sử dụng vượt quá số lượng người làm việc được giao: 0

 

 

 

 

3

Hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý nhà nước

1.00

 

 

 

 

Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy chế phối hợp đối với các lĩnh vực có sự tham gia quản lý liên ngành: 1

 

 

 

 

 

Chưa thực hiện: 0

 

 

 

 

4

Thực hiện phân cấp quản lý

2.00

 

 

Không đánh giá nội dung này

4.1

Thực hiện các quy định về phân cấp, ủy quyền quản lý do Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh ban hành:

0.50

 

 

 

 

Thực hiện đầy đủ các quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0

 

 

 

 

4.2

Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở đã phân cấp, ủy quyền cho huyện, xã

0.50

 

 

 

 

Có thực hiện kiểm tra: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện kiểm tra: 0

 

 

 

 

4.3

Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra

1.00

 

 

 

 

100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1

 

 

 

 

 

Từ 80% - dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 80% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0

 

 

 

 

V

XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

11.00

 

 

 

1

Mức độ thực hiện cơ cấu ngạch công chức theo Đề án vị trí việc làm được phê duyệt

2.00

 

 

 

 

100% cán bộ, công chức có ngạch công chức phù hợp với yêu cầu ngạch công chức của vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 2

 

 

 

 

 

Từ 80% - dưới 100% cán bộ, công chức có ngạch công chức phù hợp với yêu cầu ngạch công chức của vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 1

 

 

 

 

 

Dưới 80% cán bộ, công chức có ngạch công chức phù hợp với yêu cầu ngạch công chức của vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 0

 

 

 

 

2

Thực hiện quy định về tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc(nếu có)

1.00

 

 

Không đánh giá nội dung này

 

Đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

 

 

3

Thực hiện quy định về bổ nhiệm vị trí lãnh đạo tại cơ quan

1.50

 

 

 

 

100% lãnh đạo cấp phòng và tương tương được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đúng quy định điều kiện, tiêu chuẩn: 1.5

 

 

 

 

 

Dưới 100%: 0

 

 

 

 

4

Thực hiện đánh giá, phân loại công chức, viên chức

1.50

 

 

 

4.1

Thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo quy định

1.00

 

 

 

 

Đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

 

 

4.2

Báo cáo kết quả đánh giá công chức, viên chức

0.50

 

 

 

 

Đúng thời gian quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không đúng thời gian quy định: 0

 

 

 

 

5

Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

1.50

 

 

 

5.1

Tỷ lệ công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm theo kế hoạch của đơn vị.

1.00

 

 

 

 

Điểm đánh giá được tính theo công thức:

 

 

 

 

5.2

Thực hiện công tác báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

0.50

 

 

 

 

Có báo cáo đầy đủ, đúng hạn: 0.5

 

 

 

 

 

Báo cáo không đầy đủ, không đúng hạn: 0

 

 

 

 

6

Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính

1.50

 

 

 

6.1

Báo cáo kết quả thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị 22/CT-UBND ngày 12/10/2012 và Chỉ thị 26/CT-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh.

0.50

 

 

 

 

Đảm bảo đầy đủ nội dung, nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị: 0.5

 

 

 

 

 

Không đảm bảo yêu cầu: 0

 

 

 

 

6.2

Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính

1.00

 

 

 

 

100% CCVC chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính: 1

 

 

 

 

 

Có trường hợp CCVC vi phạm các quy định nhưng chưa tới mức xử lý kỷ luật: 0.5

 

 

 

 

 

Có trường hợp CCVC bị xử lý kỷ luật hoặc có khiếu nại, tố cáo, phản ánh của người dân, tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến CCVC được thẩm tra, xác minh là có cơ sở: 0

 

 

 

 

7

Thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP

1.00

 

 

 

 

Thực hiện nghiêm túc , có sô lương CCVC tinh giản biên chế hăng năm đúng theo Ngh ị quyết HĐND tỉnh và báo cáo đúng thời gian quy định: 1

 

 

 

 

 

Thực hiện nghiêm túc , có sô lương CCVC tinh giản biên chế hăng năm thấp hơn Nghị quyết HĐND tỉnh hoặc không có đối tượng tinh giản biên chế hoặc báo cáo không đúng thời gian quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0

 

 

 

 

8

Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin cán bộ, công chức, viên chức trên Phần mềm Quản lý cán bộ, công chức, viên chức

1.00

 

 

 

 

100% trường hợp thay đổi thông tin được cập nhật: 1

 

 

 

 

 

Từ 80% - dưới 100% trường hợp thay đổi thông tin được cập nhật: 0.5

 

 

 

 

 

Không cập nhật đầy đủ: 0

 

 

 

 

VI

CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG

2.00

 

 

 

1

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính

1.00

 

 

 

 

Đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

 

 

2

Thực hiện tiết kiệm chi phí hành chính, tăng thu nhập trong cơ quan

1.00

 

 

 

 

Có thực hiện tăng thu nhập: 1

 

 

 

 

 

Không tăng thu nhập: 0

 

 

 

 

VII

HIỆN ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH

12.50

 

 

 

1

Ứng dụng công nghệ thông tin

10.50

 

 

 

1.1

Kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong năm

2.00

 

 

(Căn cứ kết quả đánh giá xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông)

 

Từ 70 % - 100% thì điểm đánh giá được tính theo công thức

 

 

 

 

 

Đạt dưới 70% tổng điểm đánh giá: 0

 

 

 

 

1.2

Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý

1.00

 

 

 

 

Có từ 02 cơ sở dữ liệu chuyên ngành trở lên: 1

 

 

 

 

 

Có 01 cơ sở dữ liệu chuyên ngành: 0.5

 

 

 

 

 

Chưa có cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý: 0

 

 

 

 

1.3

Mức độ cung cấp các dịch vụ công trực tuyến (DVCTT)

4.00

 

 

Không đánh giá nội dung này

1.3.1

Tỷ lệ TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ trong năm

2.00

 

 

 

 

Từ 80% số TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 2

 

 

 

 

 

Từ 60% - dưới 80% số TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 1

 

 

 

 

 

Từ 40% - dưới 60% số TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 40% số TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 0

 

 

 

 

1.3.2

Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 3

1.00

 

 

 

 

Từ 40% số hồ sơ TTHC trở lên: 1

 

 

 

 

 

Từ 20% - dưới 40% số hồ sơ TTHC: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 20% số hồ sơ TTHC: 0

 

 

 

 

1.3.3

Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 4

1.00

 

 

 

 

Từ 30% số hồ sơ TTHC trở lên: 1

 

 

 

 

 

Từ 20% - dưới 30% số hồ sơ TTHC: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 20% số hồ sơ TTHC: 0

 

 

 

 

1.4

Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích

2.50

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

1.4.1

Tỷ lệ TTHC đã triển khai có phát sinh hồ sơ tiếp nhận/trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích

0.50

 

 

Chỉ thống kê tỷ lệ trong tổng số TTHC đã triển khai sử dụng dịch vụ bưu chính công ích

 

Từ 70% số TTHC trở lên có phát sinh hồ sơ: 0.5

 

 

 

 

Từ 50% - dưới 70% số TTHC có phát sinh hồ sơ: 0.25

 

 

 

 

Dưới 50% số TTHC có phát sinh hồ sơ: 0

 

 

 

1.4.2

Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích

1.00

 

 

Chỉ thống kê tỷ lệ trong tổng số

 

Từ 10% số hồ sơ TTHC trở lên: 1

 

 

 

TTHC có phát sinh hồ sơ được tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích

 

Dưới 10% số hồ sơ TTHC thì điểm đánh giá được tính theo công thức:

 

 

 

1.4.3

Tỷ lệ hồ sơ TTHC được trả qua dịch vụ bưu chính công ích

1.00

 

 

Chỉ thống kê tỷ lệ trong tổng số TTHC có phát sinh hồ sơ được trả qua dịch vụ bưu chính công ích

 

Từ 10% số hồ sơ TTHC trở lên: 1

 

 

 

 

Dưới 10% số hồ sơ TTHC thì điểm đánh giá được tính theo công thức:

 

 

 

1.5

Sử dụng chứng thư số, chữ ký số trên văn bản điện tử

1.00

 

 

 

 

Có sử dụng: 1

 

 

 

 

 

Không sử dụng: 0

 

 

 

 

2

Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001

2.00

 

 

 

2.1

Thực hiện triển khai và công bố áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 cho tất cả các hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.

1.00

 

 

 

 

Đã công bố: 1

 

 

 

 

 

Chưa công bố: 0

 

 

 

 

2.2

Thực hiện đúng việc duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 theo quy định

1.00

 

 

 

 

Thực hiện đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Thực hiện không đúng quy định: 0

 

 

 

 

VIII

TÁC ĐỘNG CỦA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

38.00

 

 

Điều tra XHH

1

Tác động của cải cách đến công tác chỉ đạo, điều hành

5.00

 

 

 

1.1

Công tác tuyên truyền CCHC đối với CCVC, người dân, doanh nghiệp

1.00

 

 

 

1.2

Công tác chỉ đạo điều hành đối với CCHC

4.00

 

 

 

1.2.1

Quyết tâm của Thủ trưởng đơn vị đối với công tác CCHC

1.00

 

 

 

1.2.2

Chất lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của đơn vị

1.00

 

 

 

1.2.3

Công tác chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính của đơn vị

1.00

 

 

 

1.2.4

Bố trí nguồn lực (nhân lực, tài chính...) cho công tác cải cách hành chính của đơn vị

1.00

 

 

 

2

Đánh giá của Sở, ngành, địa phương đối với sự phối hợp trong công tác tham mưu của Văn phòng UBND tỉnh

3.00

 

 

 

2.1

Tính kịp thời trong việc tham mưu triển khai các văn bản chỉ đạo của Trung ương

1.50

 

 

 

2.2

Tính kịp thời trong việc việc phối hợp tham gia hoàn thiện các dự thảo văn bản trình HĐND, UBND tỉnh

1.50

 

 

 

3

Tác động của cải cách đến chất lượng thủ tục hành chính (Đánh giá của Sở, ngành, địa phương đối với sự phối hợp trong công tác giải quyết TTHC của Văn phòng UBND tỉnh)

2.00

 

 

 

3.1

Việc đảm bảo thời hạn phối hợp giải quyết TTHC

1.00

 

 

 

3.2

Tính kịp thời trong việc tham mưu trình ký hồ sơ TTHC do các Sở, ngành, địa phương trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh

1.00

 

 

 

4

Sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ và giải quyết TTHC

9.00

 

 

 

5

Tác động của cải cách đến xây dựng tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

7.00

 

 

 

5.1

Tình hình thực hiện quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị

1.00

 

 

 

5.2

Đánh giá kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị

2.00

 

 

 

5.3

Đánh giá mối quan hệ phối hợp giữa các phòng chuyên môn trực thuộc trong giải quyết công việc

2.00

 

 

 

5.4

Đánh giá của UBND huyện, thị xã, thành phố về công tác tham mưu giải quyết các kiến nghị, đề xuất của cơ quan, đơn vị

2.00

 

 

 

6

Tác động của cải cách trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

7.00

 

 

 

6.1

Chất lượng công chức

6.00

 

 

 

6.1.1

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức

1.50

 

 

 

6.1.2

Tinh thần trách nhiệm đối với công việc của công chức

1.50

 

 

 

6.1.3

Thái độ phục vụ của công chức

1.50

 

 

 

6.1.4

Tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân của công chức

1.50

 

 

 

6.2

Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và sử dụng thời gian làm việc của công chức, viên chức

1.00

 

 

 

7

Tác động của cải cách đến quản lý tài chính công

2.00

 

 

 

7.1

Đánh giá việc thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị

1.00

 

 

 

7.2

Nỗ lực thực hiện các giải pháp nâng cao thu nhập, đời sống của công chức

1.00

 

 

 

8

Tác động của cải cách đến hiện đại hóa hành chính

3.00

 

 

 

8.1

Tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị

1.00

 

 

 

8.2

Mức độ đầy đủ thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị

1.00

 

 

 

8.3

Mức độ thuận tiện trong khai thác, truy cập thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị

1.00

 

 

 

 

TỔNG CỘNG: I+II+…+VIII

100

 

 

 

 

Phụ lục 1b

(Ban hành kèm theo Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 14/01/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI THANH TRA TỈNH VÀ BAN DÂN TỘC

STT

NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ

Điểm tối đa

Điểm tự chấm

Tài liệu kiểm chứng hoặc giải trình

Ghi chú

I

CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

12.00

 

 

 

1

Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải cách hành chính (CCHC)

2.00

 

 

 

1.1

Ban hành kế hoạch CCHC

1.00

 

 

 

 

Kế hoạch CCHC đáp ứng đầy đủ yêu cầu về nội dung và thời gian ban hành (không quá 30 ngày kể từ ngày kế hoạch của tỉnh được ban hành) thì điểm đánh giá là: 1

 

 

 

 

 

Không đáp ứng về nội dung hoặc thời gian theo quy định thì điểm đánh giá là: 0.

 

 

 

 

1.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch CCHC

1.00

 

 

 

 

Tính tỷ lệ % số nhiệm vụ hoặc sản phẩm đã hoàn thành so với tổng số nhiệm vụ hoặc sản phẩm trong kế hoạch. Nếu tỷ lệ này đạt:

Từ 80% - 100% thì điểm đánh giá được tính theo công thức

 

 

 

 

 

Dưới 80% thì điểm đánh giá là: 0

 

 

 

 

 

Cơ quan không ban hành kế hoạch thì điểm đánh giá là: 0

 

 

 

 

2

Kiểm tra CCHC

2.00

 

 

 

2.1

Tỷ lệ phòng, đơn vị trực thuộc được kiểm tra trong năm

0.50

 

 

 

 

Có kế hoạch kiểm tra từ 30% số đơn vị trở lên: 0.5

 

 

 

 

 

Có kế hoạch kiểm tra từ 25% - dưới 30% số đơn vị: 0.25

 

 

 

 

 

Có kế hoạch kiểm tra dưới 25% số đơn vị: 0

 

 

 

 

2.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm tra

1.00

 

 

 

 

Hoàn thành 100% kế hoạch: 1

 

 

 

 

 

Hoàn thành từ 80%-dưới 100% kế hoạch: 0.5

 

 

 

 

 

Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0

 

 

 

 

2.3

Có văn bản kết luận và xử lý sau kiểm tra của cơ quan, đơn vị

0.50

 

 

 

3

Tuyên truyền CCHC

1.00

 

 

 

 

Thực hiện tuyên truyền CCHC bằng ít nhất một trong ba hình thức sau: (1) Tổ chức các hội nghị, tập huấn chuyên đề CCHC; (2) Đăng tải thông tin CCHC trên website; (3) Tuyên truyền CCHC trên phát thanh, truyền hình: 0.5

 

 

 

 

 

Ngoài các hình thức trên, thực hiện tuyên truyền CCHC bằng ít nhất một trong số các hình thức khác, như: Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về CCHC; tọa đàm về CCHC hoặc các hình thức tuyên truyền mới, sáng tạo khác: 0.5

 

 

 

 

4

Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ

1.00

 

 

 

4.1

Số lượng báo cáo

0.25

 

 

 

 

Đủ số lượng báo cáo: 0.25

 

 

 

 

 

Không đủ số lượng báo cáo: 0

 

 

 

 

4.2

Chất lượng báo cáo đạt yêu cầu, đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn

0.50

 

 

 

 

Đạt yêu cầu: 0.5

 

 

 

 

 

Không đầy đủ các nội dung theo yêu cầu: 0

 

 

 

 

4.3

Báo cáo đúng thời gian quy định

0.25

 

 

 

 

Đúng thời gian quy định: 0.25

 

 

 

 

 

Báo cáo trễ so với thời gian quy định: 0

 

 

 

 

5

Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong cải cách hành chính

1.00

 

 

 

 

Có sáng kiến hoặc giải pháp mới trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị trong năm: 1

 

 

 

 

 

Không có sáng kiến, giải pháp mới: 0

 

 

 

 

6

Gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị (Tổ chức đánh giá, sơ kết, tổng kết công tác cải cách hành chính của đơn vị hàng năm hoặc lồng ghép nhưng phải có nội dung đánh giá thực hiện nhiệm vụ CCHC và khen thưởng về công tác CCHC)

1.00

 

 

 

7

Thực hiện các nhiệm vụ, công việc được UBND tỉnh giao

4.00

 

 

 

 

Tính tỷ lệ % số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ so với tổng số nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao.

Điểm đánh giá được tính theo công thức

 

 

 

.

II

CẢI CÁCH THỂ CHẾ

5.00

 

 

 

1

Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

1.50

 

 

 

1.1

Xây dựng kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

0.50

 

 

 

 

Không qua 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của UBND tỉnh được ban hành: 0.5

 

 

 

 

 

Ban hành sau 30 ngày: 0.25

 

 

 

 

 

Không ban hành: 0

 

 

 

 

1.2

Thực hiện chế độ báo cáo hàng năm về kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

0.50

 

 

 

 

Báo cáo đúng nội dung và đúng hạn: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện hoặc báo cáo gửi không đúng thời gian quy định: 0

 

 

 

 

1.3

Xử lý kết quả sau rà soát

0.50

 

 

 

 

Có kiến nghị hoàn thiện, đồng bộ hóa các quy định, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0

 

 

 

 

2

Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

1.50

 

 

 

2.1

Xây dựng Kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của cơ quan, đơn vị

0.50

 

 

 

 

Không qua 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL của UBND tỉnh được ban hành: 0.5

 

 

 

 

 

Ban hành sau thời hạn nêu trên hoặc không ban hành: 0

 

 

 

 

2.2

Thực hiện chế độ báo cáo hàng năm về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật

0.50

 

 

 

 

Báo cáo đúng nội dung và đúng hạn: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện hoặc báo cáo gửi không đúng thời gian quy định: 0

 

 

 

 

2.3

Xử lý kết quả kiểm tra

0.50

 

 

 

 

Xử lý, kiến nghị kịp thời các văn bản trái pháp luật theo quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0

 

 

 

 

3

Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị

2.00

 

 

 

3.1

Mức độ hoàn thành kế hoạch thanh tra

1.00

 

 

 

 

Hoàn thành 100% kế hoạch: 1

 

 

 

 

 

Hoàn thành 80% - dưới 100% kế hoạch: 0.5

 

 

 

 

 

Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0

 

 

 

 

3.2

Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra

1.00

 

 

 

 

Đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

 

 

III

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

14.00

 

 

 

1

Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính

1.50

 

 

 

1.1

Ban hành kế hoạch rà soát TTHC

0.50

 

 

 

 

Không qua 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch rà soát TTHC của

 

 

 

 

 

UBND tinh được ban hành: 0.5

 

 

 

 

 

Ban hành sau thời hạn nêu trên hoặc không ban hành: 0

 

 

 

 

1.2

Xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát, đánh giá TTHC

1.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

 

Có báo cáo kết quả rà soát đúng thời hạn quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Có phương án đơn giản hóa TTHC hoặc có kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định TTHC không phù hợp: 0.5

 

 

 

 

2

Công bố, công khai TTHC

3.00

 

 

 

2.1

Thực hiện cập nhật, tham mưu UBND tỉnh công bố đầy đủ TTHC theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP

1.00

 

 

 

 

Đầy đủ theo quy định: 1

 

 

 

 

 

Không đầy đủ: 0

 

 

 

 

2.2

Thực hiện cập nhật, tham mưu UBND tỉnh công bố kịp thời TTHC theo quy định

1.00

 

 

 

 

Trong vòng 15 ngày kể từ khi Bộ, ngành công bố: 1

 

 

 

 

 

Có tham mưu công bố TTHC nhưng không kịp thời: 0.5

 

 

 

 

 

Không tham mưu công bố TTHC: 0

 

 

 

 

2.3

Thực hiện niêm yết, công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết trên Trang/Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị

1.00

 

 

 

 

Đầy đủ 100% TTHC: 1

 

 

 

 

 

Từ 90% - dưới 100% TTHC: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 90% TTHC: 0

 

 

 

 

3

Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính và thủ tục hành chính

1.00

 

 

 

3.1

Công khai địa chỉ cơ quan, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ Email của Văn phòng UBND tỉnh để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP) tại trụ sở và trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị

0.50

 

 

 

 

Đầy đủ thông tin theo quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không đầy đủ thông tin theo quy định: 0

 

 

 

 

3.2

Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính, thủ tục hành chính

0.50

 

 

 

 

100% phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý (có báo cáo cụ thể) và đảm bảo thời gian theo yêu cầu: 0.5

 

 

 

 

 

Trường hợp trong năm cơ quan không nhận được phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính, thủ tục hành chính nhưng có báo cáo đầy đủ và đảm bảo thời gian theo yêu cầu: 0.5

 

 

 

 

 

Có phản ánh kiến nghị không xử lý hoặc chậm xử lý hoặc không kiến nghị xử lý: 0

 

 

 

 

4

Thực hiện báo cáo hoạt động kiểm soát TTHC định kỳ

0.50

 

 

 

 

Báo cáo đầy đủ và đúng thời gian quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện hoặc báo cáo gửi không đúng thời gian quy định: 0

 

 

 

 

5

Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông

8.00

 

 

 

5.1

Tỉ lệ TTHC thực hiện theo cơ chế một cửa so với tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị

1.00

 

 

 

 

100% số lượng TTHC: 1

 

 

 

 

 

Từ 90% - dưới 100% số lượng TTHC: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 90% số lượng TTHC: 0

 

 

 

 

5.2

Cập nhật thông tin hồ sơ giải quyết TTHC trên phần mềm một cửa điện tử

2.00

 

 

Không đánh giá nội dung này

5.2.1

Quá trình giải quyết hồ sơ được cập nhật lên phần mềm một cửa điện tử đúng với quá trình giải quyết hồ sơ thực tế: 1

 

 

 

 

5.2.2

Tạo lập cơ sở dữ liệu để quản lý, xử lý trên phần mềm một cửa điện tử: 1

 

 

 

 

 

Cập nhật đầy đủ thông tin người nộp hồ sơ: 0.5

 

 

 

 

 

Tạo lập hồ sơ điện tử từ hồ sơ đầu vào do cá nhân, tổ chức nộp: 0.5

 

 

 

 

5.3

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

4.00

 

 

 

 

100% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 4

 

 

 

 

 

Từ 95% - dưới 100% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 3

 

 

 

 

 

Từ 90% - dưới 95% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 2