Quyết định 1031/QĐ-UBND

Quyết định 1031/QĐ-UBND năm 2015 Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang

Nội dung toàn văn Quyết định 1031/QĐ-UBND 2015 phối hợp trong công tác quản lý nhà nước giám định tư pháp An Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1031/QĐ-UBND

An Giang, ngày 12 tháng 6 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 2235/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 51/TTr-STP ngày 02 tháng 6 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1031/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Đề cao trách nhiệm của các Sở, ngành, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp. Công tác phối hợp phải nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ, tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, phát huy hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được pháp luật quy định để thực hiện công tác phối hợp và không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Việc phối hợp phải bảo đảm khách quan, tránh chồng chéo và phù hợp với điều kiện, quy trình, quy chuẩn chuyên môn của từng cơ quan, tổ chức. Trong quá trình phối hợp phải được thực hiện thống nhất, giải quyết kịp thời đúng quy định của pháp luật.

Chương II

PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Điều 3. Phối hợp trong việc bổ nhiệm giám định viên tư pháp

1. Những người có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 Luật Giám định tư pháp được xem xét, bổ nhiệm làm giám định viên tư pháp trên địa bàn tỉnh.

2. Thủ trưởng các Sở, ngành quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn những người có đủ tiêu chuẩn theo quy định, lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp được gửi về Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ do các Sở, ngành chuyển đến, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp và có ý kiến đồng ý hay không đồng ý với việc bổ nhiệm giám định viên tư pháp theo đề nghị của các Sở, ngành bằng văn bản; trường hợp không đồng ý thì phải nêu rõ lý do.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì thông báo cho cơ quan đề nghị bằng văn bản.

5. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập, đăng tải danh sách giám định viên tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung về giám định viên tư pháp.

Điều 4. Phối hợp trong việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp

1. Các giám định viên tư pháp bị miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp.

2. Thủ trưởng các Sở, ngành quản lý lĩnh vực giám định tư pháp khi phát hiện giám định viên tư pháp thuộc các trường hợp bị miễn nhiệm có trách nhiệm đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh miễn nhiệm giám định viên tư pháp. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp được gửi về Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.

3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ do các Sở, ngành chuyển đến, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh miễn nhiệm giám định viên tư pháp và có ý kiến đồng ý hay không đồng ý với việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp theo đề nghị của các Sở, ngành bằng văn bản; trường hợp không đồng ý thì phải nêu rõ lý do.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.

5. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung về giám định viên tư pháp.

Điều 5. Phối hợp trong việc cấp phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp

1. Giám định viên tư pháp có đủ các điều kiện xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp. Hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Giám định tư pháp.

2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, có văn bản trao đổi, thống nhất ý kiến với Thủ trưởng các Sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp về việc thành lập Văn phòng giám định tư pháp.

Thủ trưởng các Sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp xem xét và có ý kiến chuyên môn đối với hồ sơ thành lập Văn phòng giám định tư pháp trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của Thủ trưởng các Sở, ngành chuyên môn về việc thành lập Văn phòng giám định tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Giám đốc Sở Tư pháp trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp; trường hợp không cho phép thì thông báo cho cơ quan đề nghị bằng văn bản.

Điều 6. Phối hợp trong việc đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp

1. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, Văn phòng giám định tư pháp phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp.

2. Hồ sơ đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Giám định tư pháp

3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị Thủ trưởng các Sở, ngành chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện theo Đề án thành lập quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 16 Luật Giám định tư pháp.

Thủ trưởng các Sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện theo Đề án thành lập đối với hồ sơ đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp, có văn bản trả lời Sở Tư pháp trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phối hợp của Giám đốc Sở Tư pháp.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Thủ trưởng các Sở, ngành, Giám đốc Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thu hồi Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi Văn phòng giám định tư pháp đặt trụ sở.

Điều 7. Phối hợp trong việc rà soát, lựa chọn, lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc

1. Những người có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 18 Luật Giám định tư pháp có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc.

Các tổ chức có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 19 Luật Giám định tư pháp có thể được lựa chọn làm tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.

2. Các Sở, ngành có trách nhiệm lựa chọn, lập danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý để đáp ứng yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách theo quy định thông qua Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành chuyên môn trong việc rà soát, lựa chọn, lập và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên địa bàn tỉnh.

Điều 8. Phối hợp trong việc bồi dưỡng kiến thức pháp luật và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ giám định

1. Các Sở, ngành chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp đăng ký nội dung nghiệp vụ cần bồi dưỡng cho giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ngành chuyên môn tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc.

Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ khi có sự thay đổi, bổ sung liên quan đến cơ cấu tổ chức và hoạt động giám định tư pháp, các tổ chức giám định tư pháp, Sở, ngành chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tư pháp các nội dung thay đổi, bổ sung để cập nhật, quản lý chung.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo thay đổi, bổ sung, Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin thay đổi, bổ sung, lập và công bố danh sách các tổ chức giám định tư pháp và giám định viên tư pháp đã thay đổi, bổ sung trên trang Thông tin điện tử của tỉnh, Sở Tư pháp, đồng thời cung cấp danh sách giám định viên tư pháp cho các cơ quan tiến hành tố tụng trên địa bàn tỉnh.

2. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, các tổ chức giám định tư pháp và các Sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp phải báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động giám định tư pháp cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức và hoạt động giám định tư pháp theo quy định như sau:

a) Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 4 và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 05 tháng 6;

b) Báo cáo hàng năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 10 hàng năm và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 08 tháng 11.

Điều 10. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp theo thẩm quyền.

2. Các Sở, ngành quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện kiểm tra, thanh tra về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp.

3. Các Sở, ngành, tổ chức giám định tư pháp có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, quy chuẩn chuyên môn trong lĩnh vực giám định của các giám định viên tư pháp thuộc đơn vị mình.

Điều 11. Phối hợp về khen thưởng

1. Hàng năm, căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, các Sở, ngành có trách nhiệm lựa chọn các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư pháp để báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

2. Định kỳ hàng năm hoặc theo chuyên đề, Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp tiến hành rà soát, lập hồ sơ các giám định viên tư pháp có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư pháp đề nghị Ban Thi đua, khen thưởng tỉnh xem xét trao tặng các danh hiệu khen thưởng theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Bố trí đủ giám định viên tư pháp thực hiện nhiệm vụ giám định theo quy định và dự nguồn cán bộ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tư pháp; tạo nguồn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự và pháp y.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho giám định viên tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý.

3. Lập dự toán kinh phí hoạt động cho tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc lĩnh vực quản lý.

4. Bảo đảm kinh phí, hướng dẫn chi trả trưng cầu giám định của các cơ quan điều tra.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Bố trí đủ giám định viên tư pháp và dự nguồn cán bộ đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tư pháp, tạo nguồn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực pháp y.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho giám định viên tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý.

3. Lập dự toán kinh phí hoạt động cho tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc lĩnh vực quản lý.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; bố trí kinh phí cho các tổ chức giám định tư pháp công lập.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho những người giám định tư pháp theo vụ việc thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định.

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc lựa chọn, lập danh sách để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho tổ chức, cá nhân giám định tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định.

3. Giới thiệu cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc trên cơ sở yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng.

4. Hàng năm, lập dự toán kinh phí hoạt động giám định tư pháp thuộc ngành mình quản lý trong dự toán chung của Sở, ngành mình theo quy định.

5. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

6. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.

7. Báo cáo Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý lĩnh vực chuyên môn về giám định tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên môn; đồng thời gửi báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp chung.

Điều 17. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh

1. Thực hiện và hướng dẫn Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân huyện, thị xã, thành phố trưng cầu giám định tư pháp đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các Sở, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp đánh giá, dự báo nhu cầu giám định tư pháp liên quan đến hoạt động tố tụng trong từng giai đoạn; tham gia đề xuất chiến lược, quy hoạch phát triển tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn và đội ngũ người giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

3. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh khi thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ có liên quan đến giám định tư pháp thì đồng thời gửi cho Sở Tư pháp.

4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về giám định tư pháp.

5. Bố trí kinh phí thực hiện việc chi trả chế độ cho việc trưng cầu giám định theo quy định.

Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức giám định tư pháp

1. Phối hợp với các cơ quan trưng cầu giám định lựa chọn, giới thiệu giám định viên tư pháp, phù hợp nội dung trưng cầu giám định.

2. Phối hợp Sở Tư pháp và các Sở, ngành có liên quan trong việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

3. Báo cáo Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp theo quy định.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh, đề xuất gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1031/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1031/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/06/2015
Ngày hiệu lực12/06/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1031/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1031/QĐ-UBND 2015 phối hợp trong công tác quản lý nhà nước giám định tư pháp An Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1031/QĐ-UBND 2015 phối hợp trong công tác quản lý nhà nước giám định tư pháp An Giang
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1031/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh An Giang
                Người kýVương Bình Thạnh
                Ngày ban hành12/06/2015
                Ngày hiệu lực12/06/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thủ tục Tố tụng
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1031/QĐ-UBND 2015 phối hợp trong công tác quản lý nhà nước giám định tư pháp An Giang

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1031/QĐ-UBND 2015 phối hợp trong công tác quản lý nhà nước giám định tư pháp An Giang

                        • 12/06/2015

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 12/06/2015

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực