Quyết định 11/2009/QĐ-UBND

Quyết định 11/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định khu vực phải xin phép xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành

Quyết định 11/2009/QĐ-UBND Quy định khu vực phải xin phép xây dựng đã được thay thế bởi Quyết định 09/2017/QĐ-UBND cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ Vĩnh Long và được áp dụng kể từ ngày 15/05/2017.

Nội dung toàn văn Quyết định 11/2009/QĐ-UBND Quy định khu vực phải xin phép xây dựng


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 11/2009/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 08 tháng 5 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU VỰC PHẢI XIN PHÉP XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT CÁC TRẠM THU, PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của liên Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;
Căn cứ Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo Tờ trình số 202/TTr-STTTT ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực phải xin phép xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, giám đốc các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Đấu

 

QUY ĐỊNH

KHU VỰC PHẢI XIN PHÉP XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT CÁC TRẠM THU, PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND, ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Quy định cụ thể khu vực xin phép xây dựng và việc cấp giấy phép xây dựng khi xây dựng lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (dưới đây gọi tắt là trạm BTS).

2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hành các trạm BTS ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Giải thích từ ngữ:

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Trạm BTS loại 1: Là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất.

- Trạm BTS loại 2: Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng.

Điều 3. Mục đích và yêu cầu:

Đẩy nhanh việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS; đồng thời trong mọi trường hợp phải đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận, đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng đến môi trường, sức khoẻ cho cộng đồng; đảm bảo tuân thủ quy hoạch xây dựng, kiến trúc, cảnh quan đô thị.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Quy định về xây dựng các trạm BTS loại 1:

Tất cả các trạm BTS loại 1 khi xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đều phải xin cấp phép xây dựng.

Điều 5. Quy định khu vực khi lắp đặt trạm BTS loại 2 phải xin giấy phép xây dựng gồm:

1. Khu vực sân bay (phạm vi giới hạn loa tĩnh không của đường băng sân bay giữ lại tại phường 9), khu vực an ninh quốc phòng, trụ sở Tỉnh uỷ, khu hành chính tỉnh, sở chỉ huy, thao trường huấn luyện, thao trường bắn chiến đấu, ...

2. Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu trung tâm hành chính các xã, điểm dân cư, khu vực xây dựng căn hộ tập trung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

3. Các khu công nghiệp, khu đô thị, cụm công nghiệp và khu vực đã được quy hoạch là khu công nghiệp, khu đô thị, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

4. Trụ sở cơ quan Nhà nước, trụ sở các cơ quan Đảng, đoàn thể, trụ sở doanh nghiệp có vốn của Nhà nước; các công trình công cộng khác và các khu vực cần phải quản lý về kiến trúc, cảnh quan đô thị.

5. Các khu di tích lịch sử, di tích văn hoá, khu tưởng niệm, đền thờ; cơ sở trường học, y tế, cơ sở tôn giáo.

Điều 6. Thủ tục và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:

1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng:

1.1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:

a) Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục I của Quyết định này.

b) Bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

c) Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.         

1.2. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2 nằm trong khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục II của Quyết định này.

b) Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình.

c) Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình.

2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:

- Sở Xây dựng cấp phép công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS loại 1) trên địa bàn thành phố Vĩnh Long.

- Uỷ ban nhân dân các huyện cấp giấy phép xây dựng các trạm BTS trên địa bàn huyện (trừ công trình do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng).

3. Các trạm BTS loại 2 được lắp đặt ở ngoài phạm vi khu vực phải xin giấy phép xây dựng thì được miễn giấy phép xây dựng nêu ở Điều 5 Quy định này, nhưng chủ đầu tư phải thực hiện các điều kiện sau đây:

a) Có hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình.

b) Có thiết kế đảm bảo yêu cầu theo quy định sau:

- Trước khi thiết kế phải khảo sát, kiểm tra bộ phận chịu lực của công trình để xác định vị trí lắp đặt cột ăng ten và thiết bị phụ trợ.

- Việc thiết kế kết cấu và thiết kế thi công cột ăng ten phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình, điều kiện tự nhiên, khí hậu của khu vực lắp đặt để đảm bảo khả năng chịu lực, an toàn và ổn định công trình và cột ăng ten sau khi lắp đặt.

c) Đảm bảo tĩnh không cho hoạt động bay, quản lý, bảo vệ vùng trời theo quy định của pháp luật.

d) Tuân thủ yêu cầu về tiếp đất, chống sét, phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành.

e) Phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi lắp đặt trạm 7 (bảy) ngày trước khi khởi công lắp đặt. Nội dung thông báo theo Phụ lục III của Quyết định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng:

1. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân có liên quan hiểu rõ mục đích, yêu cầu của việc xây dựng, lắp đặt trạm BTS theo Quy định này.

- Xem xét, thống nhất kế hoạch xây dựng trạm, lắp đặt trạm BTS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long của các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, lắp đặt trên cơ sở phù hợp với quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy định này. Tổng hợp báo cáo tình hình phát triển các trạm BTS trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Xây dựng:

- Cấp giấy phép xây dựng trạm BTS loại 1 theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh theo Quy định này.

- Công khai các thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí, giấy tờ, hồ sơ và thời gian giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân.

Điều 8. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức đầu tư xây dựng, lắp đặt và khai thác các trạm BTS.

1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Công khai các thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí, giấy tờ, hồ sơ và thời gian giải quyết công việc tổ chức, cá nhân.

b) Tổ chức triển khai việc cấp phép xây dựng trạm BTS theo phân cấp.

c) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho nhân dân hiểu rõ mục đích, yêu cầu của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS.

d) Kiểm tra, xử lý hành chính và đình chỉ các công trình không thực hiện theo đúng quy định.

e) Thực hiện công tác báo cáo theo quy định.

2. Các tổ chức đầu tư xây dựng, lắp đặt và khai thác các trạm BTS:

a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng xây dựng kế hoạch hàng năm về triển khai mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

b) Kết hợp với ngành thông tin và truyền thông tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS.

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm do không thực hiện đúng các quy định của văn bản này và các quy định pháp luật khác có liên quan; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC I

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------

ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình trạm và cột ăng ten xây dựng trên mặt đất - BTS loại 1)

Kính gửi: ...............................................................

 

1. Tên chủ đầu tư: …………………………………………………………

- Người đại diện………………………Chức vụ: …………………………..

- Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………

- Số nhà:................ Đường………….. Phường (xã)………………………..

- Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………..

- Số điện thoại: …………………………………………………………….

2. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………

- Lô đất số……………Diện tích ……………………………………… m2.

- Tại: ………………….. Đường:……………………………………………

- Phường (xã)…………………………. Quận (huyện)……………………

- Tỉnh, thành phố …………………………………………………………

- Nguồn gốc đất (thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư hay thuê) …………

3. Nội dung xin phép: …………………………………………………….

- Loại trạm BTS: ………………………………………………………….

- Diện tích xây dựng:…………………………m2.

- Chiều cao trạm:…………………………… .m.

- Loại ăng ten:………………………………………………………………..

- Chiều cao cột ăng ten:………………………m.

- Theo thiết kế:…………………………………………………………

4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ……………………………………………...

- Địa chỉ ………………………………………………………………………

- Điện thoại …………………………………………………………………..

5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): …………………………

- Địa chỉ: …………………………………………Điện thoại ……………….

- Giấy phép hành nghề số (nếu có):…………….. cấp ngày …………………

6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ……………………………………..

7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ……………………… tháng.

8. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

 

...... Ngày ..... tháng .... năm ..…..
Người làm đơn
(Ký ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC II

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------

ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho trạm và cột ăng ten được lắp đặt vào công trình đã xây dựng- BTS loại 2)

Kính gửi:.............................................

 

1. Tên chủ đầu tư: …………………………………………………….

- Người đại diện ………………………… Chức vụ: ……………….

- Địa chỉ liên hệ:………………………………………………………..

- Số nhà: ............. Đường ……………….. Phường (xã)…………………………

- Tỉnh, thành phố: ………………………………………………………

- Số điện thoại: …………………………………………………………

2. Địa điểm lắp đặt: ……………………………………………………

- Công trình được lắp đặt: ………………………………………………

- Chiều cao công trình:………………………… m.

- Kết cấu nhà (nhà khung hay nhà xây): ……………………………….

- Thuộc sở hữu của: ……………………………………………………

- Tại:…………………………………..Đường: ……………………….

- Phường (xã)………………………….Quận (huyện)…………………

- Tỉnh, thành phố……………………………………………………….

- Giấy tờ quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công trình:………………

- Hợp đồng thuê địa điểm: …………………………………………….

3. Nội dung xin phép:…………………………………………………

- Loại trạm BTS: ………………………………………………………

- Diện tích mặt sàn: ………………………………. m2.

- Loại cột ăng ten: ……………………………………………………..

- Chiều cao cột ăng ten:…………………………….m.

- Theo thiết kế:…………………………………………………………

4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ……………………………………….

- Địa chỉ ……………………………………………………………….

- Điện thoại ……………………………………………………………

5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ………………….

- Địa chỉ: ……………………………..Điện thoại ……………………

- Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............. cấp ngày…………….

6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ………………………………

7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:………………… tháng.

8. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

 

...... Ngày ..... tháng .... năm ….…..
Người làm đơn
(Ký ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC III

(Tên chủ đầu tư ...)

Số:......................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

 

THÔNG BÁO

Về việc lắp đặt trạm BTS

Kính gửi: UBND phường (xã):...........................
..........................................................................

 

(Tên chủ đầu tư lắp đặt trạm BTS).............................................................................................

Địa chỉ: ..................................................................................................................................

Điện thoại: ..............................................................................................................................

Có giấy đăng ký kinh doanh số: ........................... do.......................................................... cấp

Đã ký hợp đồng số:.............., ngày:................. thuê vị trí để lắp đặt trạm BTS với......... (tên đơn vị hoặc hộ gia đình cho thuê)............, địa chỉ tại:..........................................................................................................

(Tên chủ đầu tư)............. xin thông báo với UBND phường (xã)...................................................
............................................., (chủ đầu tư) sẽ dự định lắp đặt trạm BTS tại vị trí thuê nêu trên vào khoảng thời gian từ ngày............... đến ngày..........................................................................................................

Đề nghị UBND phường tạo điều kiện và giúp đỡ (đơn vị) hoàn thành tốt việc lắp đặt này. (Chủ đầu tư) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định có liên quan của Nhà nước.

Xin chân thành cảm ơn./.

 

 

......., Ngày...... tháng....... năm.......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên đóng dấu)

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/2009/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu11/2009/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/05/2009
Ngày hiệu lực18/05/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/05/2017
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 11/2009/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 11/2009/QĐ-UBND Quy định khu vực phải xin phép xây dựng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 11/2009/QĐ-UBND Quy định khu vực phải xin phép xây dựng
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu11/2009/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Long
                Người kýPhạm Văn Đấu
                Ngày ban hành08/05/2009
                Ngày hiệu lực18/05/2009
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/05/2017
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 11/2009/QĐ-UBND Quy định khu vực phải xin phép xây dựng

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 11/2009/QĐ-UBND Quy định khu vực phải xin phép xây dựng