Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Quyết định 11/2017/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Quyết định 11/2017/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Đà Nẵng đã được thay thế bởi Quyết định 08/2019/QĐ-UBND ban hành hệ số điều chỉnh giá đất Đà Nẵng 2019 và được áp dụng kể từ ngày 11/02/2019.

Nội dung toàn văn Quyết định 11/2017/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Đà Nẵng


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2017/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 3 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2016;

Căn cứ Luật Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 46/2014/NĐ-CP tiền thuê đất thuê mặt nước">77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 264/HĐND-KTNS ngày 06 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng;

Xét đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Báo cáo số 17/BC-STC ngày 10 tháng 01 năm 2017, Công văn số 562/STC-GCS ngày 13 tháng 3 năm 2017 và ý kiến của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 145/STP-XDKTVB ngày 16 tháng 01 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 để xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với các trường hợp sau:

1. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng (tính theo giá đất tại Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND, sau đây gọi tắt là Bảng giá đất) để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (trừ trường hợp giao đất tái định cư mà giá đất đền bù không tính hệ số điều chỉnh giá đất bồi thường);

c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu ghép thửa vào thửa đất liền kề của mình theo quy định.

2. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với thửa đất hoặc khu đất mà diện tích tính thu tiền thuê đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) để xác định đơn giá thuê đất trong các trường hợp sau:

a) Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên,

b) Đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;

c) Đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai;

d) Đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai;

đ) Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

e) Đơn giá thuê đất khởi điểm để đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

3. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với thửa đất hoặc khu đất đấu giá mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) để xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất.

4. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá khởi điểm đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

5. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.

6. Xác định đơn giá thuê đất đối với Công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

7. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, Cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể, thẩm định phương án giá đất cụ thể.

2. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 1: hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng theo Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này.

2. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 1 để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản: hệ số 1,0.

Điều 4. Xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

1. Giá đất xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh bằng giá đất theo mục đích sử dụng quy định tại bảng giá đất UBND thành phố ban hành tại thời điểm nhân với hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Đối với những tuyến đường chưa đặt tên và có quy định giá đất theo mặt cắt, vị trí tương ứng tại Phụ lục số 03 tại Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND thì áp dụng theo hệ số điều chỉnh giá đất các đường có cùng mặt cắt, vị trí trong cùng khu vực đã được đặt tên.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 4 năm 2017 và thay cho Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2015 của UBND thành phố Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2015 của UBND thành phố Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 10/4/2015 của UBND thành phố Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của UBND thành phố về việc bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 10/4/2015 của UBND thành phố Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Đối với những trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính có liên quan đến nội dung tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

3. Đối với những hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đã nộp tại Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc UBND các quận, huyện hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế từ ngày 31 tháng 12 năm 2016 trở về trước thì tiếp tục xử lý theo hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Trưởng phòng Tài chính - kế hoạch các quận, huyện; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các quận, huyện; thủ trưởng các Sở, ban, ngành; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TC, TN&MT, XD, TP;
- TVTU, TT HĐND TP;
- Đoàn ĐBQH TPĐN;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Chánh Văn phòng UBND TP;
- Các Phó Chánh Văn phòng UBND TP;
- Sở Tư pháp;
- Cục Thuế;
- Các Sở, Ban, Ngành, MTTQ, Đoàn thể TP;
- UBND các quận, huyện;
- TT Công báo TPĐN;
- VP UBNDTP: Phòng KT1;
- Lưu: VT, STC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Huỳnh Đức Thơ

 

PHỤ LỤC SỐ 1

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2017 của UBND thành ph Đà Nẵng)

TT

Tên đường phố

Hệ số điều chỉnh giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

1

2 Tháng 9

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Bảo tàng Chàm đến Nguyễn Văn Trỗi

1,5

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn từ Nguyn Văn Trỗi đến Xô Viết Nghệ Tĩnh

1,5

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn từ Xô Viết Nghệ Tĩnh đến Cách Mạng Tháng 8

1,7

2,0

2,0

2,0

2,0

2

3 Tháng 2

1,6

2,0

2,0

2,0

2,0

3

30 Tháng 4

1,7

 

 

 

 

4

An Bắc 1

2,0

 

 

 

 

5

An Bắc 2

2,0

 

 

 

 

6

An Bắc 3

2,0

 

 

 

 

7

An Bắc 4

2,0

 

 

 

 

8

An Bắc 5

2,0

 

 

 

 

9

An Cư 1

1,9

 

 

 

 

10

An Cư 2

1,9

 

 

 

 

11

An Cư 3

1,9

 

 

 

 

12

An Cư 4

1,9

 

 

 

 

13

An Cư 5

1,9

 

 

 

 

14

An Cư 6

1,9

 

 

 

 

15

An Cư 7

1,9

 

 

 

 

16

An Dương Vương

1,9

 

 

 

 

17

An Đồn

1,8

2,0

2.0

2,0

2,0

18

An Đồn 1

1,8

 

 

 

 

19

An Đồn 2

1,9

 

 

 

 

20

An Đồn 3

1,8

 

 

 

 

21

An Đồn 4

1,7

 

 

 

 

22

An Đồn 5

1,8

 

 

 

 

23

An Hải 1

2,0

 

 

 

 

24

An Hi 2

2,0

 

 

 

 

25

An Hi 3

2,0

 

 

 

 

26

An Hải 4

2,0

 

 

 

 

27

An Hải 5

2,0

 

 

 

 

28

An Hải 6

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 5,5m

2,0

 

 

 

 

 

- Đoạn 3,5m

2,0

 

 

 

 

29

An Hải 7

2,0

 

 

 

 

30

An Hải 8

2,0

 

 

 

 

31

An Hải 9

2,0

 

 

 

 

32

An Hải 10

2,0

 

 

 

 

33

An Hi 11

2,0

 

 

 

 

34

An Hi 12

2,0

 

 

 

 

35

An Hi 14

2,0

 

 

 

 

36

An Hi 15

2,0

 

 

 

 

37

An Hải 16

2,0

 

 

 

 

38

An Hải 17

2,0

 

 

 

 

39

An Hải 18

2,0

 

 

 

 

40

An Hải 19

2,0

 

 

 

 

41

An Hải 20

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 5,5m

2,0

 

 

 

 

 

- Đon 3,5m

2,0

 

 

 

 

42

An Hải 21

2,0

 

 

 

 

43

An Hải Bắc 1

2,0

 

 

 

 

44

An Hải Bắc 2

2,0

 

 

 

 

45

An Hải Bắc 3

2,0

 

 

 

 

46

An Hải Bắc 4

2,0

 

 

 

 

47

An Hải Bắc 5

2,0

 

 

 

 

48

An Hải Bắc 6

2,0

 

 

 

 

49

An Hải Bắc 7

2,0

 

 

 

 

50

An Hải Bắc 8

2.0

 

 

 

 

51

An Hòa 1

2,0

 

 

 

 

52

An Hòa 2

1,9

 

 

 

 

53

An Hòa 3

1,9

 

 

 

 

54

An Hòa 4

2,0

 

 

 

 

55

An Hòa 5

2,0

 

 

 

 

56

An Hòa 6

1,9

 

 

 

 

57

An Hòa 7

2,0

 

 

 

 

58

An Hòa 8

2,0

 

 

 

 

59

An Hòa 9

2,0

 

 

 

 

60

An Hòa 10

2,0

 

 

 

 

61

An Hòa 11

 

 

 

 

 

62

An Hòa 12

2,0

 

 

 

 

63

An M

1,9

 

 

 

 

64

An Nông

2,0

 

 

 

 

65

An Nhơn 1

1,9

 

 

 

 

66

An Nhơn 2

2,0

 

 

 

 

67

An Nhơn 3

2,0

 

 

 

 

68

An Nhơn 4

1,9

 

 

 

 

69

An Nhơn 5

1,9

 

 

 

 

70

An Nhơn 6

2,0

 

 

 

 

71

An Nhơn 7

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 5,5m

2,0

 

 

 

 

 

- Đoạn 3,5m

1,9

 

 

 

 

72

An Nhơn 8

2,0

 

 

 

 

73

An Nhơn 9

1,9

 

 

 

 

74

An Nhơn 10

1,9

 

 

 

 

75

An Nhơn 11

1,9

 

 

 

 

76

An Tư Công Chúa

1,8

 

 

 

 

77

An Thượng 1

1,5

 

 

 

 

78

An Thượng 2

1,4

 

 

 

 

79

An Thượng 3

1,5

 

 

 

 

80

An Thượng 4

1,5

 

 

 

 

81

An Thượng 5

1,9

 

 

 

 

82

An Thượng 6

1,9

 

 

 

 

83

An Thượng 7

1,9

 

 

 

 

84

An Thượng 8

1,9

 

 

 

 

85

An Thượng 9

1,9

 

 

 

 

86

An Thượng 10

1,9

 

 

 

 

87

An Thượng 11

1,9

 

 

 

 

88

An Thượng 12

2,0

 

 

 

 

89

An Thượng 14

2,0

 

 

 

 

90

An Thượng 15

2,0

 

 

 

 

91

An Thượng 16

2,0

 

 

 

 

92

An Thượng 17

1,9

 

 

 

 

93

An Thượng 18

2,0

 

 

 

 

94

An Thượng 19

2,0

 

 

 

 

95

An Thượng 20

1,9

 

 

 

 

96

An Thượng 21

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 5,5m

1,9

 

 

 

 

 

- Đoạn 3,5m

1,9

 

 

 

 

97

An Thượng 22

1,9

 

 

 

 

98

An Thượng 23

1,9

 

 

 

 

99

An Thượng 24

 

 

 

 

 

 

- Đoạn chỉnh trang

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn chia lô

1,9

2,0

2,0

2,0

 

100

An Thượng 26

1,7

 

 

 

 

101

An Thượng 27

1,6

 

 

 

 

102

An Thượng 28

1,6

 

 

 

 

103

An Thượng 29

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Bạch Đng đến Lê Quang Đạo

1,7

 

 

 

 

 

- Đoạn còn lại

1,9

 

 

 

 

104

An Thượng 30

1,6

 

 

 

 

105

An Thượng 31

1,6

 

 

 

 

106

An Thượng 32

1,6

 

 

 

 

107

An Thượng 33

1,6

 

 

 

 

108

An Thượng 34

1,6

 

 

 

 

109

An Thượng 35

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 7,5m

1,7

 

 

 

 

 

- Đoạn 5,5m

1,6

 

 

 

 

110

An Thượng 36

1,7

 

 

 

 

111

An Trung 1

1,9

 

 

 

 

112

An Trung 2

1,9

 

 

 

 

113

An Trung 3

19

 

 

 

 

114

An Trung 4

1,9

 

 

 

 

115

An Trung Đông 1

2,0

 

 

 

 

116

An Trung Đông 2

1,8

 

 

 

 

117

An Trung Đông 3

1,8

 

 

 

 

118

An Trung Đông 4

1,8

 

 

 

 

119

An Trung Đông 5

1,8

 

 

 

 

120

An Trung Đông 6

2,0

 

 

 

 

121

An Vĩnh

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

122

An Xuân

1,9

 

 

 

 

123

An Xuân 1

2,0

 

 

 

 

124

An Xuân 2

2,0

 

 

 

 

125

Anh Thơ

1,9

 

 

 

 

126

p Bắc

2,0

 

 

 

 

127

Âu Cơ

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Tôn Đc Thắng đến Nguyn Đình Trọng

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn từ Nguyễn Đình Trọng đến kiệt 205 Âu Cơ

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn từ kiệt 205 Âu Cơ đến giáp đoạn nối dải đường số 8

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn từ đoạn nối dài đường số 8 đến giáp đường số 5

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

128

Âu Dương Lân

2,0

 

 

 

 

129

Bà Bang Nhãn

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

130

Ba Đình

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Lê Lợi đến Nguyn Thị Minh Khai

1,6

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn còn lại

1,7

2,0

2,0

2,0

2,0

131

Bá Giáng 1

2,0

 

 

 

 

132

Bá Giáng 2

2,0

 

 

 

 

133

Bá Giáng 3

2,0

 

 

 

 

134

Bá Giáng 4

2,0

 

 

 

 

135

Bá Giáng 5

2,0

 

 

 

 

136

Bá Giáng 6

2,0

 

 

 

 

137

Giáng 7

2,0

 

 

 

 

138

Bá Giáng 8

2,0

 

 

 

 

139

Bá Giáng 9

2,0

 

 

 

 

140

Bá Giáng 10

2,0

 

 

 

 

141

Bá Giáng 11

2,0

 

 

 

 

142

Bá Giáng 12

2,0

 

 

 

 

143

Bá Giáng 14

2,0

 

 

 

 

144

Bà Huyện Thanh Quan

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Ngũ Hành Sơn đến Dương Thị Xuân Quý

1,8

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Dương Thị Xuân Quý đến Chế Lan Viên

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn còn lại

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

145

Bạch Đằng

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Đống Đa đến Nguyễn Du

1,5

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn từ Nguyễn Du đến Lê Duẩn

1,5

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Văn Linh

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

146

Bạch Thái Bưi

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 6,0m

2,0

 

 

 

 

 

- Đoạn 5,5m

2,0

 

 

 

 

147

Bãi Sậy

2,0

 

 

 

 

148

Bát Nàn Công Chúa

2,0

 

 

 

 

149

Bàu Cầu 1

2,0

 

 

 

 

150

Bàu Cầu 2

2,0

 

 

 

 

151

Bàu Cầu 3

2,0

 

 

 

 

152

Bàu Cầu 4

2,0

 

 

 

 

153

Bàu Cầu 5

2,0

 

 

 

 

154

Bàu Cầu 6

2,0

 

 

 

 

155

Bàu Cầu 7

2,0

 

 

 

 

156

Bàu Cầu 8

2,0

 

 

 

 

157

Bàu Cầu 9

2,0

 

 

 

 

158

Bàu Cầu 10

2,0

 

 

 

 

159

Bàu Cẩu 11

2,0

 

 

 

 

160

Bàu Cầu 12

2,0

 

 

 

 

161

Bàu Cầu 14

2,0

 

 

 

 

162

Bàu Cầu 15

2,0

 

 

 

 

163

Bàu Cầu 16

2,0

 

 

 

 

164

Bàu Cầu 17

2,0

 

 

 

 

165

Bàu Cầu 18

2,0

 

 

 

 

166

Bàu Cầu 19

2,0

 

 

 

 

167

Bàu Gia 1

2,0

 

 

 

 

168

Bàu Gia Thượng 1

2,0

 

 

 

 

169

Bàu Gia Thưng 2

2,0

 

 

 

 

170

Bàu Gia Thượng 3

2,0

 

 

 

 

171

Bàu Gia Thượng 4

2,0

 

 

 

 

172

Bàu Hạc 1

1,8

2,0

2,0

2,0

2,0

173

Bàu Hạc 2

1,8

 

 

 

 

174

Bàu Hạc 3

1,8

 

 

 

 

175

Bàu Hạc 4

1,8

 

 

 

 

176

Bàu Hạc 5

1,8

2,0

2,0

2,0

2,0

177

Bàu Hạc 6

1,8

2,0

2,0

2,0

2,0

178

Bàu Làng

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

179

Bàu Mạc 1

2,0

 

 

 

 

180

Bàu Mạc 2

2,0

 

 

 

 

181

Bàu Mc 3

2,0

 

 

 

 

182

Bàu Mc 4

2,0

 

 

 

 

183

Bàu Mạc 5

2,0

 

 

 

 

184

Bàu Mạc 6

2,0

 

 

 

 

185

Bàu Mạc 7

2,0

 

 

 

 

186

Bàu Mạc 8

2,0

 

 

 

 

187

Bàu Mạc 9

2,0

 

 

 

 

188

Bàu Mạc 10

2,0

 

 

 

 

189

Bàu Mạc 11

2,0

 

 

 

 

190

Bàu Mạc 12

2,0

 

 

 

 

191

Bàu Mạc 14

2,0

 

 

 

 

192

Bàu Mạc 15

2,0

 

 

 

 

193

Bàu Mạc 16

2,0

 

 

 

 

194

Bàu Năng 1

2,0

 

 

 

 

195

Bàu Năng 2

2,0

 

 

 

 

196

Bàu Năng 3

2,0

 

 

 

 

197

Bàu Tràm 1

1,9

 

 

 

 

198

Bàu Tràm 2

1,9

 

 

 

 

199

Bàu Tràm 3

1,9

 

 

 

 

200

Bàu Tràm Trung

1,9

 

 

 

 

201

Bàu Trảng 1

2,0

 

 

 

 

202

Bàu Trảng 2

2,0

 

 

 

 

203

Bàu Trảng 3

2,0

 

 

 

 

204

Bàu Trảng 4

2,0

 

 

 

 

205

Bàu Trảng 5

2,0

 

 

 

 

206

Bàu Trng 6

2,0

 

 

 

 

207

Bàu Trảng 7

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

208

Bàu Vàng 1

2,0

 

 

 

 

209

Bàu Vàng 2

2,0

 

 

 

 

210

Bàu Vàng 3

2,0

 

 

 

 

211

Bàu Vàng 4

2,0

 

 

 

 

212

Bàu Vàng 5

2,0

 

 

 

 

213

Bàu Vàng 6

2,0

 

 

 

 

214

Bắc Đẩu

1,6

2,0

2,0

2,0

2,0

215

Bắc Sơn

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

216

Bế Văn Đàn

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ nhà số 02 đến nhà số 184

1,7

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn còn lại

1,9

 

 

 

 

217

Bình An 1

1,9

 

 

 

 

218

Bình An 2

1,9

 

 

 

 

219

Bình An 3

1,9

 

 

 

 

220

Bình An 4

1,9

 

 

 

 

221

Bình An 5

1,9

 

 

 

 

222

Bình An 6

1,9

 

 

 

 

223

Bình Giã

2,0

 

 

 

 

224

Bình Hòa 1

2,0

 

 

 

 

225

Bình Hòa 2

2,0

 

 

 

 

226

Bình Hòa 3

2,0

 

 

 

 

227

Bình Hòa 4

2,0

 

 

 

 

228

Bình Hòa 5

2,0

 

 

 

 

229

Bình Hòa 6

2,0

 

 

 

 

230

Bình Hòa 7

2,0

 

 

 

 

231

Bình Hòa 8

2,0

 

 

 

 

232

Bình Hòa 9

2,0

 

 

 

 

233

Bình Hòa 10

1,9

 

 

 

 

234

Bình Hòa 11

2,0

 

 

 

 

235

Bình Hòa 12

2,0

 

 

 

 

236

Bình Hòa 14

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

237

Bình Kỳ (từ Mai Đăng Chơn đến cu Quốc)

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

238

Bình Minh 1

1,5

 

 

 

 

239

Bình Minh 2

1,7

 

 

 

 

240

Bình Minh 3

1,7

 

 

 

 

241

Bình Thái 1

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

242

Bình Thái 2

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

243

Bình Thái 3

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

244

Bình Thái 4

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

245

Bình Than

1,9

 

 

 

 

246

Bùi Bỉnh Uyên

2,0

 

 

 

 

247

Bùi Cầm H

2,0

 

 

 

 

248

Bùi Chát

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

249

Bùi Dương Lịch

2,0

 

 

 

 

250

Bùi Huy Bích

2,0

 

 

 

 

251

Bùi Huy Đáp

2,0

 

 

 

 

252

Bùi Hu Nghĩa

1,9

 

 

 

 

253

Bùi Kỳ

1,9

 

 

 

 

254

Bùi Lâm

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 5,5m

2,0

 

 

 

 

 

- Đoạn 3,5m

2,0

 

 

 

 

255

Bùi Quốc Hưng

1,9

 

 

 

 

256

Bùi Tá Hán

1,8

2,0

2,0

2,0

2,0

257

Bùi Thế Mỹ

2,0

 

 

 

 

258

Bùi Thị Xuân

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

259

Bùi Viện

1,9

 

 

 

 

260

Bùi Vịnh

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 7,5m

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn 5,5m

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

261

Bùi Xuân Phái

1,8

 

 

 

 

262

Bùi Xương Tự

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

263

Bùi Xương Trạch

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

264

Ca Văn Thỉnh

1,9

 

 

 

 

265

Cách Mạng Tháng 8

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường 2 Tháng 9 đến ngã tư Cẩm Lệ

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn từ ngã tư Cẩm Lệ đến Nguyễn Nhàn

1,8

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn từ Nguyễn Nhàn đến Quốc lộ 1A

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

266

Cao Bá Đạt

2,0

 

 

 

 

267

Cao Bá Nhạ

2,0

 

 

 

 

268

Cao Quát

1,8

 

 

 

 

269

Cao Hồng Lãnh

2,0

 

 

 

 

270

Cao L

2,0

 

 

 

 

271

Cao Sơn 1

2,0

 

 

 

 

272

Cao Sơn 2

2,0

 

 

 

 

273

Cao Sơn 3

2,0

 

 

 

 

274

Cao Sơn 4

2,0

 

 

 

 

275

Cao Sơn 5

2,0

 

 

 

 

276

Cao Sơn 6

2,0

 

 

 

 

277

Cao Sơn 7

2,0

 

 

 

 

278

Cao Sơn 8

2,0

 

 

 

 

279

Cao Sơn Pháo

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 28,5m

1,9

 

 

 

 

 

- Đoạn 7,5m

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

280

Cao Thắng

1,7

2,0

2,0

2,0

2,0

281

Cao Xuân Dục

1,8

 

 

 

 

282

Cao Xuân Huy

1,9

 

 

 

 

283

Cầm Bá Thước

1,7

 

 

 

 

284

Cẩm Bắc 1

2,0

 

 

 

 

285

Cẩm Bắc 2

2,0

 

 

 

 

286

Cẩm Bắc 3

2,0

 

 

 

 

287

Cẩm Bắc 4

2,0

 

 

 

 

288

Cm Bắc 5

2,0

 

 

 

 

289

Cm Bắc 6

2,0

 

 

 

 

290

Cẩm Bắc 7

2,0

 

 

 

 

291

Cm Bắc 8

2,0

 

 

 

 

292

Cẩm Bắc 9

2,0

 

 

 

 

293

Cẩm Bắc 10

2,0

 

 

 

 

294

Cẩm Bắc 11

2,0

 

 

 

 

295

Cẩm Bắc 12

2,0

 

 

 

 

296

Cẩm Chánh 1

2,0

 

 

 

 

297

Cm Chánh 2

2,0

 

 

 

 

298

Cẩm Chánh 3

2,0

 

 

 

 

299

Cẩm Chánh 4

2,0

 

 

 

 

300

Cm Chánh 5

2,0

 

 

 

 

301

Cm Nam 1

2,0

 

 

 

 

302

Cẩm Nam 2

2,0

 

 

 

 

303

Cẩm Nam 3

2,0

 

 

 

 

304

Cm Nam 4

2,0

 

 

 

 

305

Cẩm Nam 5

2,0

 

 

 

 

306

Cẩm Nam 6

2,0

 

 

 

 

307

Cm Nam 7

2,0

 

 

 

 

308

Cm Nam 8

2,0

 

 

 

 

309

Cẩm Nam 9

2,0

 

 

 

 

310

Cần Giuộc

2,0

 

 

 

 

311

Cầu Đỏ - Túy Loan

 

 

 

 

 

 

- Đoạn có vỉa hè

1,9

 

 

 

 

 

- Đoạn không có vỉa hè

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

312

Cô Bắc

1,7

2,0

2,0

2,0

2,0

313

Cô Giang

1,6

2,0

2,0

2,0

2Ỉ0

314

Cổ Mân 1

2,0

 

 

 

 

315

C Mân 2

2,0

 

 

 

 

316

C Mân 3

2,0

 

 

 

 

317

Cổ Mân 4

2,0

 

 

 

 

318

Cổ Mân 5

2,0

 

 

 

 

319

Cổ Mân 6

2,0

 

 

 

 

320

C Mân 7

2,0

 

 

 

 

321

Cổ Mân 8

2,0

 

 

 

 

322

Cổ Mân 9

2,0

 

 

 

 

323

C Mân Cúc 1

2,0

 

 

 

 

324

Cổ Mân Cúc 2

2,0

 

 

 

 

325

Cổ Mân Cúc 3

2,0

 

 

 

 

326

C Mân Cúc 4

2,0

 

 

 

 

327

Cổ Mân Lan 1

2,0

 

 

 

 

328

Cổ Mân Lan 2

2,0

 

 

 

 

329

C Mân Lan 3

2,0

 

 

 

 

330

Cổ Mân Lan 4

2,0

 

 

 

 

331

Cổ Mân Mai 1

2,0

 

 

 

 

332

Cổ Mân Mai 2

2,0

 

 

 

 

333

Cổ Mân Mai 3

1,9

 

 

 

 

334

Cổ Mân Mai 4

2,0

 

 

 

 

335

Cổ Mân Mai 5

2,0

 

 

 

 

336

Cồn Dầu 1

2,0

 

 

 

 

337

Cồn Dầu 2

2,0

 

 

 

 

338

Cồn Dầu 3

2,0

 

 

 

 

339

Cồn Dầu 4

2,0

 

 

 

 

340

Cồn Dầu 5

2,0

 

 

 

 

341

Cồn Dầu 6

2,0

 

 

 

 

342

Cồn Dầu 7

2,0

 

 

 

 

343

Cồn Dầu 8

2,0

 

 

 

 

344

Cồn Dầu 9

2,0

 

 

 

 

345

Cồn Dầu 10

2,0

 

 

 

 

346

Cống Quỳnh

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

347

Cù Chính Lan

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Hà Huy tập đến Huỳnh Ngọc Huệ

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn còn lại

1,8

2,0

2,0

2,0

2,0

348

Châu Thi Vĩnh Tế

1,7

2,0

2,0

2,0

2,0

349

Châu Thượng Văn

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

350

Châu Văn Liêm

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

351

Chế Lan Viên

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

352

Chi Lăng

1,5

2,0

2,0

20

2,0

353

Chơn Tâm 1

2,0

 

 

 

 

354

Chơn Tâm 2

2,0

 

 

 

 

355

Chơn Tâm 3

2,0

 

 

 

 

356

Chơn Tâm 4

2,0

 

 

 

 

357

Chơn Tâm 5

2,0

 

 

 

 

358

Chơn Tâm 6

2,0

 

 

 

 

359

Chơn Tâm 7

2,0

 

 

 

 

360

Chơn Tâm 8

2,0

 

 

 

 

361

Chu Cầm Phong

2,0

 

 

 

 

362

Chu Huy Mân

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Ngô Quyền đến Phạm Văn Xảo

1,9

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Phạm Văn Xảo đến Khúc Thừa Dụ

2,0

 

 

 

 

 

- Đoạn còn lại

2,0

 

 

 

 

363

Chu Lai

2,0

 

 

 

 

364

Chu Mạnh Trinh

1,9

 

 

 

 

365

Chu Văn An

1,5

2,0

2,0

2,0

2,0

366

Chúc Động

2,0

 

 

 

 

367

Chương Dương

 

 

 

 

 

 

- Đoạn cầu Trn Thị Lý đến cu Tiên Sơn

1,7

 

 

 

 

 

- Đoạn còn lại

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

368

Dã Tượng

2,0

 

 

 

 

369

Doãn Ke Thiện

2,0

 

 

 

 

370

Doãn Uẩn

19

2,0

2,0

2,0

2,0

371

Dũng Sĩ Thanh Khê

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Cao Vân đến cổng chùa Thanh Hải

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn từ Chùa Thanh Hải đến Phùng Hưng

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn còn lại

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

372

Duy Tân

 

 

 

 

 

 

- Đoạn Núi Thành đến Nguyễn Hữu Thọ

1,5

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn còn lại

1,7

2,0

2,0

2,0

2,0

373

Dương Bá Cung

2,0

 

 

 

 

374

Dương Bá Trc

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

375

Dương Bạch Mai

2,0

 

 

 

 

376

Dương Bích Liên

2,0

 

 

 

 

377

Dương Cát Li

2,0

 

 

 

 

378

Dương Đình Nghệ

 

 

 

 

 

 

- Đoạn chưa nâng cấp (từ Ngô Quyền đến đoạn 7,5m)

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn 7,5m đến đường 45m (đường dây điện 110kV)

1,7

2,0

2,0

2,0

2,0

 

- Đoạn đường 45m (đường dây điện 110kV) đến Võ Nguyên Giáp

1,5

2,0

2,0

2,0

2,0

379

Dương Đức Hiền

2,0

 

 

 

 

380

Dương Đức Nhan

2,0

 

 

 

 

38!

Dương Khuê

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

382

Dương Lâm

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Hồ Hán Thương đến Khúc Thừa Dụ

2,0

 

 

 

 

 

- Đoạn còn lại

2,0

 

 

 

 

383

Dương Loan

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 10,5m

2,0

 

 

 

 

 

- Đoạn 7,5m

2,0

 

 

 

 

384

Dương Quảng Hàm

1,9

 

 

 

 

385

Dương Tôn Hi

2,0

 

 

 

 

386

Dương Tụ Quán

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

387

Dương Tử Giang

2,0

 

 

 

 

388

Dương Tự Minh

1,6

 

 

 

 

389

Dương Thạc

2,0

 

 

 

 

390

Dương Thanh

2,0

 

 

 

 

391

Dương Thị Xuân Quý

1,9

 

 

 

 

392

Dương Thưng

1,9

2,0

2,0

2,0

2,0

393

Dương Trí Trạch

1,9