Quyết định 1141/QĐ-UBND

Quyết định 1141/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Khánh Hòa

Quyết định 1141/QĐ-UBND 2014 quản lý tổng hợp tài nguyên bảo vệ môi trường biển hải đảo Khánh Hòa đã được thay thế bởi Quyết định 3589/QĐ-UBND 2017 bãi bỏ quyết định 1141/QĐ-UBND Khánh Hòa và được áp dụng kể từ ngày 27/11/2017.

Nội dung toàn văn Quyết định 1141/QĐ-UBND 2014 quản lý tổng hợp tài nguyên bảo vệ môi trường biển hải đảo Khánh Hòa


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1141/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 08 tháng 5 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

Căn cứ Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

Căn cứ Thông tư số 22/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập và thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 388/TTr-STNMT-CCBHĐ ngày 24 tháng 4 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đức Vinh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1141/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định mục đích, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Mục đích phối hợp

1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban dân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

2. Nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển; tăng cường hiệu quả công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh.

3. Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo đảm bảo phát triển bền vững.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất, liên ngành, liên vùng; bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh.

2. Việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp dựa trên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. Các nội dung phối hợp để thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp phải bảo đảm bí mật quốc gia, bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển và hải đảo.

4. Không cản trở các hoạt động khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển, hải đảo và các hoạt động hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trên vùng biển, hải đảo của tỉnh Khánh Hòa.

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Xây dựng, thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo:

a) Hàng năm lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức triển khai, thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Tổ chức rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

c) Theo dõi việc thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

2. Lập và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo:

a) Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

b) Xây dựng, tổ chức lấy ý kiến, hoàn thiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Quản lý thống nhất hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo:

a) Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo của tỉnh;

b) Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo;

c) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.

4. Phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển, hải đảo:

a) Nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, xử lý, khắc phục hậu quả ô nhiễm, suy thoái môi trường, phục hồi, cải thiện chất lượng môi trường biển, hải đảo; ứng phó sự cố môi trường, thiên tai trên vùng biển, ven biển, hải đảo của tỉnh;

c) Theo dõi, giám sát và cảnh báo sự cố môi trường, thiên tai trên vùng biển, ven biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh;

d) Quan trắc biến động, đánh giá hiện trạng và dự báo xu thế biến động bờ biển.

5. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo:

a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; phòng, chống thiên tai trên vùng biển, ven biển và hải đảo;

b) Tổ chức hưởng ứng tuyên truyền Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam hàng năm.

6. Hợp tác quốc tế và trong nước về lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo:

a) Phối hợp, điều tra, nghiên cứu tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu biển;

b) Xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường biển, hải đảo và ứng phó sự cố tràn dầu, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Chương II

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO

Điều 5. Xây dựng, thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Hàng năm lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức triển khai, thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; theo dõi việc thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Thẩm định theo thẩm quyền đối với các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển, hải đảo do Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; theo dõi việc thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

3. Các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm:

a) Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

b) Đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển có trách nhiệm:

a) Hàng năm đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

b) Tổng kết, đánh giá và báo cáo định kỳ hàng năm thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật tại địa phương.

Điều 6. Lập và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan:

a) Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

b) Xây dựng, hoàn thiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

2. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu trong lĩnh vực được giao quản lý theo quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này;

b) Tham gia ý kiến về dự thảo chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

c) Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

d) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trong lĩnh vực được giao quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về bảo tồn đa dạng sinh học biển, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; thông tin, số liệu về quy hoạch và hiện trạng, hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản; các làng nghề ở vùng ven biển; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển và các thông tin, số liệu liên quan khác theo yêu cầu.

5. Sở Giao thông Vận tải: Cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển và phương tiện đường thủy nội địa.

6. Sở Xây dựng: Cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị, các công trình xây dựng ven biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.

7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Cung cấp các thông tin, số liệu thực trạng và định hướng phát triển các khu du lịch, điểm du lịch biển, hải đảo; thông tin, số liệu về bảo vệ, tôn tạo và phát huy những giá trị các di sản thiên nhiên, các di tích lịch sử văn hóa, thắng cảnh ở vùng ven biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh.

8. Sở Công thương: Cung cấp các thông tin, số liệu về tình hình và định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; thông tin, số liệu về dầu khí, chế biến khoáng sản ở vùng ven biển.

9. Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong: Cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển đang hoạt động trong khu kinh tế, khu công nghiệp và các thông tin, số liệu liên quan khác theo yêu cầu.

10. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Cung cấp các thông tin, số liệu về tình hình an ninh, các hoạt động của tàu thuyền trong nước và nước ngoài trên vùng biển Khánh Hòa; vùng cấm khai thác, khu vực hạn chế hoạt động, các khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh (không thuộc danh mục bí mật Nhà nước).

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển có trách nhiệm cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, đảo thuộc phạm vi quản lý;

b) Thông tin, số liệu khu vực đầm phá, vịnh, bãi bồi, vùng đệm, vùng bờ biển xói lở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý;

c) Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo;

d) Các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển;

đ) Tham gia ý kiến về chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

e) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý của huyện, thị xã, thành phố gửi Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Quản lý hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chủ trì lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo của tỉnh;

b) Xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo của tỉnh;

c) Cung cấp các thông tin, số liệu về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm định, tham gia thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.

2. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu theo quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo thuộc lĩnh vực được giao quản lý;

c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo do mình quản lý;

d) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo do mình quản lý, thực hiện và chuyển giao về cơ sở dữ liệu cho cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp biển, đảo để quản lý, đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo định kỳ hàng năm về hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo trong lĩnh vực được giao quản lý gửi Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên sinh vật biển, hải đảo; điều tra cơ bản các loài động vật quý hiếm, các hệ sinh thái biển, ven biển cần được bảo vệ; kết quả quan trắc môi trường biển do mình thực hiện.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cung cấp các thông tin, số liệu về định hướng phát triển kinh tế biển, hải đảo gắn với nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; các thông tin, số liệu thống kê có liên quan khác theo yêu cầu.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản di tích lịch sử văn hóa, các khu du lịch, điểm du lịch và cảnh quan sinh thái biển, hải đảo.

6. Sở Giao thông Vận tải: Cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên vị thế phục vụ cho phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển và phương tiện đường thủy nội địa.

7. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên biển; các thông tin về tình hình an ninh, trật tự và an toàn trên biển, hải đảo (không thuộc danh mục bí mật Nhà nước).

8. Sở Ngoại vụ: Cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến việc quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

9. Sở Công thương: Cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản khoáng sản, dầu khí, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên dầu khí, khoáng sản vùng biển và ven biển, hải đảo.

10. Sở Khoa học và Công nghệ: Cung cấp các thông tin, số liệu về tình hình ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ điều tra, nghiên cứu về biển và hải đảo trong tỉnh; tình hình phát triển khoa học công nghệ về biển.

11. Các cơ quan, tổ chức khác thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo do mình thực hiện.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản về tài nguyên, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường vùng ven biển, hải đảo do mình quản lý;

b) Báo cáo định kỳ hàng năm về các vấn đề liên quan đến công tác điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo tại địa phương.

Điều 8. Phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sự cố môi trường biển, hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Tổ chức nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ hiện trạng ô nhiễm biển, hải đảo trên phạm vi toàn tỉnh;

b) Tổ chức đánh giá hiện trạng và dự báo xu thế biến động; xác định nguyên nhân gây ô nhiễm; xác định, khoanh vùng đệm để bảo vệ các vùng bờ biển dễ bị tổn thương;

c) Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, giám sát môi trường, cảnh báo thiên tai trên biển, hải đảo;

d) Tổ chức hoạt động theo dõi, giám sát và cảnh báo sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; xây dựng chiến lược, kế hoạch hành động thích ứng với mực nước biển dâng; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và các huyện, thị xã, thành phố ven biển ứng phó kịp thời, khắc phục có hiệu quả các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo;

đ) Cung cấp các thông tin thu thập được từ hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường, cảnh báo thiên tai trên biển, hải đảo cho các sở, ban, ngành và các huyện, thị xã, thành phố ven biển phục vụ công tác phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sự cố môi trường, thiên tai trên biển và hải đảo;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

g) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển thực hiện các quy định về quản lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

h) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình bảo vệ môi trường biển, hải đảo; việc thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo, ứng phó khắc phục sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo trên toàn tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm:

a) Cung cấp các thông tin, số liệu về tình hình tác động môi trường, tình hình quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo của ngành, lĩnh vực; theo quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

c) Chỉ đạo các lực lượng chuyên trách tham gia kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

d) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình công tác thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; ứng phó khắc phục sự cố môi trường, thiên tai và bảo vệ môi trường biển trong lĩnh vực quản lý của mình và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động khai thác, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cung cấp các thông tin, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển.

5. Sở Công thương: Cung cấp các thông tin, số liệu ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; dầu khí; chế biến khoáng sản ven biển.

6. Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong: Cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển đang hoạt động trong khu kinh tế, khu công nghiệp.

7. Sở Giao thông Vận tải: Cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động của cảng biển, luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.

8. Sở Xây dựng: Cung cấp các thông tin, số liệu đối với khu đô thị, công trình xây dựng ven biển, hải đảo.

9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Cung cấp các thông tin, số liệu đối với khu và điểm văn hóa, thể thao, du lịch biển, ven biển và hải đảo.

10. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng chức năng trực thuộc tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường vùng ven biển, hải đảo; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường vùng ven biển, hải đảo.

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển có trách nhiệm:

a) Phát hiện và báo cáo kịp thời về các sự cố môi trường biển xảy ra trên phạm vi do địa phương quản lý;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành liên quan điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định các khu vực ô nhiễm nghiêm trọng và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo trong phạm vi quản lý;

c) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật;

d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng với các sở, ban, ngành huy động các nguồn lực để ngăn chặn, ứng phó các sự cố môi trường biển, hải đảo; giải quyết việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; tình hình biến động bờ biển thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển và hải đảo;

b) Hỗ trợ, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển để phục vụ công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển, hải đảo;

c) Phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ven biển xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam; tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.

2. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm:

a) Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn về phổ biến, giáo dục pháp luật về biển, hải đảo;

b) Sở Thông tin và Truyền thông định hướng, hướng dẫn các cơ quan báo chí ở địa phương phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo bằng nhiều hình thức, thường xuyên, đạt hiệu quả;

c) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lựa chọn các chủ đề về biển, hải đảo để tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật thông qua các tiết học ngoại khóa, nói chuyện chuyên đề, các cuộc thi tìm hiểu về biển, hải đảo quê hương cho các đối tượng là cán bộ, giáo viên, nhân viên và sinh viên, học sinh;

d) Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa có trách nhiệm bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyền về chính sách, pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; các sự kiện văn hóa của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vào thời điểm đạt hiệu quả tuyên truyền cao;

e) Các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm hưởng ứng các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trong phạm vi quản lý.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố;

b) Chỉ đạo cơ quan báo đài địa phương bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyền về chính sách, pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; các sự kiện văn hóa của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vào thời điểm đạt hiệu quả tuyên truyền cao.

Điều 10. Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác trong và ngoài nước để quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; ứng dụng khoa học - công nghệ phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu biển, đảo; thăm dò tài nguyên, phát triển khoa học - công nghệ biển; phát triển, hoàn thiện hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển, hải đảo;

b) Tổng hợp kết quả thực hiện các chương trình, dự án hợp tác trong và ngoài nước về các lĩnh vực liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo của các sở, ban, ngành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện và đề xuất các chương trình dự án hợp tác trong nước và quốc tế liên quan đến lĩnh vực quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo do đơn vị mình quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo về kết quả thực hiện và đề xuất các chương trình, kế hoạch hợp tác trong nước và quốc tế về lĩnh vực bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản; khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản và sản xuất muối biển; phát triển và bảo vệ hệ thống rừng ngập mặn, các công trình đê, kè biển và nhu cầu đầu tư xây dựng khác;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác trong nước và quốc tế trong việc phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển;

c) Sở Công thương có trách nhiệm báo cáo về kết quả nhu cầu hợp tác trong nước và quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí; chế biến khoáng sản;

d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác trong nước và quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn di sản biển, hoạt động du lịch biển, đảo và các lĩnh vực khác có liên quan;

đ) Sở Giao thông Vận tải báo cáo về kết quả nhu cầu hợp tác trong nước và quốc tế trong lĩnh vực hàng hải;

 e) Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo khi có nhu cầu hợp tác trong nước và quốc tế trong xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật vùng ven biển, quy hoạch phát triển các đô thị ven biển và hải đảo;

g) Các cơ quan, tổ chức khác quản lý hoặc chủ trì thực hiện các chương trình, dự án điều tra, đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm báo cáo kết quả và nhu cầu hợp tác trong và ngoài nước về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo do mình thực hiện.

3. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tăng cường hỗ trợ đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện và đề xuất các chương trình, dự án hợp tác trong nước, quốc tế về lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý của mình và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện phối hợp những nội dung có liên quan được quy định tại Quy chế này.

 2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ phối hợp quy định tại Quy chế này.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế, kịp thời tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1141/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1141/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/05/2014
Ngày hiệu lực08/05/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/11/2017
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1141/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1141/QĐ-UBND 2014 quản lý tổng hợp tài nguyên bảo vệ môi trường biển hải đảo Khánh Hòa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1141/QĐ-UBND 2014 quản lý tổng hợp tài nguyên bảo vệ môi trường biển hải đảo Khánh Hòa
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1141/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Khánh Hòa
                Người kýLê Đức Vinh
                Ngày ban hành08/05/2014
                Ngày hiệu lực08/05/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/11/2017
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1141/QĐ-UBND 2014 quản lý tổng hợp tài nguyên bảo vệ môi trường biển hải đảo Khánh Hòa

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1141/QĐ-UBND 2014 quản lý tổng hợp tài nguyên bảo vệ môi trường biển hải đảo Khánh Hòa