Quyết định 123/QĐ-UBND

Quyết định 123/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của ngành tư pháp năm 2014 do tỉnh Vĩnh Long ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2014 nhiệm vụ trọng tâm ngành tư pháp Vĩnh Long


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

Số: 123/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 11 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA NGÀNH TƯ PHÁP NĂM 2014

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác của ngành tư pháp năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (theo Báo cáo số 15/BC-BTP ngày 20/01/2014);

Xét Tờ trình số 50/TTr-STP ngày 20/01/2014 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành tư pháp năm 2014 (kèm theo Kế hoạch số 49/KH-STP ngày 20/01/2014 của Sở Tư pháp).

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm phối hợp cùng với thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện tốt kế hoạch công tác trọng tâm ngành tư pháp năm 2014.

Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các ngành, các cấp có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch công tác được phê duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Diệp

 

UBND TỈNH VĨNH LONG
SỞ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

Số: 49/KH-STP

Vĩnh Long, ngày 20 tháng 01 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

CÔNG TÁC TRỌNG TÂM CỦA NGÀNH TƯ PHÁP NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-UBND, ngày 11/02/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)

Thực hiện Nghị quyết của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2014; phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Sở Tư pháp đề ra Kế hoạch công tác trọng tâm năm 2014 với những nội dung cơ bản sau:

1. Công tác xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật:

Thực hiện tốt việc phối hợp với Văn phòng UBND tham mưu UBND tỉnh ban hành chương trình xây dựng văn bản QPPL và trình HĐND tỉnh ban hành chương trình xây dựng nghị quyết năm 2014. Kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản QPPL cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và văn bản của Trung ương.

Xây dựng, phát triển đội ngũ cộng tác viên thẩm định chuyên ngành, lĩnh vực; nghiên cứu cải tiến quy trình nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, đóng góp, tự kiểm tra và kiểm tra văn bản QPPL nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Trong đó, tập trung thực hiện nghiêm túc việc xây dựng các văn bản thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành nhất là văn bản sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Hiến pháp năm 2013.

Tăng cường công tác phối hợp, theo dõi, đôn đốc các ngành trong việc xây dựng các dự thảo văn bản QPPL theo chương trình nhằm đảm bảo đúng tiến độ và bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất đối với các dự thảo văn bản đã thẩm định, kiểm tra.

- Làm tốt việc đóng góp đối với các dự án luật, văn bản quy phạm pháp luật thực hiện Hiến pháp năm 2013.

2. Công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hoá văn bản QPPL:

Tăng cường kiểm tra VBQPPL, đôn đốc và theo dõi việc xử lý các văn bản trái pháp luật của các ngành và các huyện, thị xã, thành phố. Đồng thời, thường xuyên thực hiện việc rà soát, hệ thống hoá VBQPPL hiện hành để phát hiện những quy định, trình tự, thủ tục chồng chéo, bất hợp lý, gây khó khăn, cản trở đối với người dân và doanh nghiệp, đề xuất hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nhằm rút ngắn quy trình, thời gian giải quyết công việc, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của Nhà nước.

Hoàn thành việc rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL theo tinh thần Nghị định 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013. Đồng thời, công bố danh mục và in, phát hành VBQPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành còn hiệu lực giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012 và giai đoạn từ năm 1993 đến ngày 31/12/2011.

3. Công tác theo dõi thi hành pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính và xử lý vi phạm hành chính:

a) Công tác theo dõi thi hành pháp luật:

Trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2014; kết hợp có hiệu quả giữa công tác theo dõi thi hành pháp luật với việc tăng cường hoạt động kiểm tra VBQPPL, coi đây là một trong những giải pháp tích cực nhằm tăng cường phản ứng chính sách, góp phần hoàn thiện pháp luật, nhất là những điểm chồng chéo, thiếu đồng bộ hoặc những khoảng trống pháp luật hiện nay ở một số lĩnh vực gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh hoặc đời sống người dân.

Năm 2014 tập trung vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội có nhiều bức xúc hoặc dư luận xã hội quan tâm như: Giáo dục, y tế, nông nghiệp, nông thôn, đất đai và xử lý vi phạm hành chính qua đó kiến nghị đề xuất các giải pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, pháp luật tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích, thu hút các nguồn lực phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; nghiên cứu bổ sung chuyên mục tiếp nhận phản ánh tình hình thi hành pháp luật trên cổng thông tin diện tử của đơn vị.

b) Công tác kiểm soát thủ tục hành chính:

Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát TTHC. Đẩy mạnh công tác kiểm soát thủ tục hành chính: Trong đó, gắn kết chặt chẽ giữa công tác kiểm soát thủ tục hành chính với công tác xây dựng, thẩm định VBQPPL, kiểm tra VBQPPL và theo dõi thi hành pháp luật để kiểm soát chất lượng VBQPPL và giám sát việc thực thi pháp luật.

Đẩy mạnh triển khai thực hiện công tác KSTTHC theo các nghị định về kiểm soát TTHC nhằm bảo đảm kiểm soát chặt chẽ quy định TTHC từ quá trình dự thảo đển tổ chức thực hiện, tạo chuyển biến rõ nét về công tác này. Đồng thời, thường xuyên rà soát, công bố kịp thời các thủ tục hành chính mới hoặc đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế và bảo đảm sự thống nhất trong áp dụng TTHC nhằm góp phần cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư, tạo sự thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh.

c) Công tác xử lý vi phạm hành chính:

Triển khai thi hành nghiêm túc Luật Xử lý VPHC, đảm bảo phát huy hiệu quả công cụ xử lý hành chính của Nhà nước.

4. Công tác hành chính tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm, bồi thường nhà nước và lý lịch tư pháp:

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực để bảo đảm công tác hành chính tư pháp thực hiện một cách chặt chẽ, chính xác, đúng pháp luật, đưa lĩnh vực công tác này thực sự đến gần với người dân, phục vụ tốt hơn nhu cầu của tổ chức, nhân dân; hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch đối với UBND cấp huyện và UBND cấp xã; bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ Phòng Tư pháp cấp huyện, cấp xã về công tác chuyên môn, nghiệp vụ liên quan tới hộ tịch.

Tăng cường quản lý nhà nước trong công tác giao dịch bảo đảm, lý lịch tư pháp, bồi thường nhà nước. Trọng tâm là tăng cường phối hợp với các cơ quan công an trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho người dân; cải cách thủ tục hành chính và áp dụng các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp phiếu lý lịch tư pháp.

Giúp UBND tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ về công tác bồi thường nhà nước.

5. Công tác bổ trợ tư pháp:

Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án thí điểm Thừa phát lại và thành lập các Văn phòng thừa phát lại theo Đề án; tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn nhằm nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các hoạt động công chứng, bán đấu giá tài sản, luật sư, tư vấn pháp luật, giám định tư pháp.

Tiếp tục triển khai thực hiện: Luật Luật sư và các văn bản hướng dẫn; Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1072/QĐ-TTg ngày 05/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020; Đề án phát triển đội ngũ luật sư phục vụ yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 33/CT-TW ngày 30/3/2009 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của luật sư. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về tổ chức, hoạt động luật sư. Theo dõi, chỉ đạo tổ chức Đại hội luật sư nhiệm kỳ 6 (2013-2018) trong quý I năm 2014.

Tiếp tục triển khai thực hiện Luật Giám định tư pháp và củng cố, kiện toàn các tổ chức giám định tư pháp; tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh đầu tư trang thiết bị, phương tiện nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ giám định viên tư pháp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động tố tụng, góp phần tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Tiếp tục thực hiện đúng tiến độ “Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020" theo Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020” và Quyết định số 1953/QĐ-BTP ngày 30/7/2013 của Bộ Tư pháp ban hành kế hoạch triển khai thực hiện “Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020”. Đồng thời, cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng giải quyết các việc về công chứng; các phòng công chứng phấn đấu thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu thu nộp ngân sách nhà nước theo kế hoạch được giao.

Đẩy mạnh việc triển khai thi hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản và Quyết định số 1076/QĐ-BTP ngày 10/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Đề án “Phát triển và tăng cường năng lực đội ngũ đấu giá viên giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020”.

Tiếp tục chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất từ UBND cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thị xã Bình Minh.

Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động: Công chứng, bán đấu giá tài sản, trước mắt chú trọng phát triển nguồn đấu giá viên, công chứng viên và các tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương phù hợp với Quy hoạch phát triển các tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 đã được Thủ tướng phê duyệt và Đề án về bán đấu giá, nhằm đáp ứng một cách thuận lợi yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

Lĩnh vực thi hành án dân sự: Tiếp tục giúp Chủ tịch UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 520/QĐ-UBND ngày 09/3/2010.

6. Công tác phổ biến giáo dục pháp luật (PBGDPL):

Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản pháp luật mới, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Hoà giải ở cơ sở và các văn bản về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá các hoạt động PBGDPL, TGPL theo Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.

Tiếp tục nghiên cứu đổi mới phương thức tổ chức thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật: Tăng cường áp dụng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật mới đang phát huy hiệu quả và tập trung tuyên truyền phổ biến, quán triệt nội dung Hiến pháp năm 2013, các đạo luật quan trọng được Quốc hội thông qua hoặc bắt đầu triển khai trong năm 2014, các văn bản pháp luật có liên quan đến những lĩnh vực bức xúc, nhạy cảm với đời sống xã hội, nhất là những VBQPPL mới được ban hành; phối hợp với các ngành đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong xã hội nhằm nâng cao ý thức pháp luật và ý thức, trách nhiệm cộng đồng của người dân, tổ chức trong sự nghiệp xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2014 và các kế hoạch, chương trình để thực hiện có hiệu quả hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật như: Kế hoạch thực hiện Chương trình Phổ biến GDPL giai đoạn từ năm 2012 - 2016; Kế hoạch thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng theo Công ước của Liên hiệp quốc về phòng, chống tham nhũng trong cán bộ công chức, viên chức và nhân dân năm 2014 của tỉnh; tổ chức thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch phối hợp giữa Sở Tư pháp với các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội;.... Kết hợp có hiệu quả giữa công tác PBGDPL với TGPL đưa công tác này đi vào chiều sâu, bám sát hơn nhu cầu xã hội và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương.

Tổ chức thực hiện ngày pháp luật có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình của địa phương; tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng, tỷ lệ hoà giải thành đạt vượt chỉ tiêu Bộ giao, góp phần giải quyết kịp thời những mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật, giảm bớt các khiếu nại, tố cáo, tăng cường tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng dân cư.

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL, đồng thời, tập huấn nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động đội ngũ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật nhất là ở cơ sở.

Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Duy trì việc phát hành và nâng cao chất lượng nội dung Tin tư pháp; nghiên cứu biên soạn, in phát hành các tài liệu phục vụ công tác PBGDPL, các tờ bướm có nội dung thiết thực với nhân dân.

7. Công tác trợ giúp pháp lý (TGPL):

Tiếp tục triển khai thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hiệu quả Luật Trợ giúp pháp lý; kế hoạch thực hiện Quyết định số 792/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch mạng lưới chi nhánh, điểm, Câu lạc bộ TGPL giai đoạn 2008 - 2010, định hướng 2015; Thông tư Liên tịch số 11/2007/TTLT-BTP-BCA-BTC-VKSNDTC-TANDTC; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển TGPL ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020, tầm nhìn 2030; Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về tiếp tục đẩy mạnh công tác TGPL cho các đối tượng chính sách tại 62 huyện nghèo; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và Chương trình 135 giai đoạn II.

Kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Trợ giúp pháp lý theo Đề án vị trí việc làm khi được phê duyệt; nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ làm công tác trợ giúp pháp lý; đảm bảo thụ lý và thực hiện trợ giúp pháp lý cho 100% vụ việc khi có yêu cầu của người dân thuộc đối tượng; tăng cường trợ giúp pháp lý lưu động, trong đó: Phấn đấu 100% vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn được tổ chức lưu động 1 năm/lần. Chú trọng nâng cao chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý, nhất là trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng để bảo đảm chính sách an sinh xã hội cho các đối tượng chính sách; nhân rộng mô hình và nâng cao chất lượng sinh hoạt Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý, nhất là Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý ở những xã xây dựng “Nông thôn mới”.

Tổ chức tập huấn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho các trợ giúp viên, cộng tác viên, câu lạc bộ TGPL để nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động TGPL; thực hiện đánh giá, kiểm tra chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định.

8. Công tác xây dựng ngành:

Bố trí biên chế triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Xử lý vi phạm hành chính góp phần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; rà soát, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức ngành tư pháp theo Thông tư thay thế Thông tư Liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện và công tác tư pháp của UBND cấp xã và đề án vị trí việc làm theo luật; tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác tư pháp, pháp chế để triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ mới được giao như: Công tác hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp, quản lý công tác bồi thường nhà nước; quản lý về giao dịch bảo đảm...

Xem xét điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đảm bảo nguồn cán bộ giai đoạn 2015 - 2020; điều động, bổ nhiệm cán bộ theo kế hoạch và thực hiện tốt Quyết định số 1277/QĐ-BTP ngày 09/7/2008 của Bộ Tư pháp và Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 11/5/2009 của UBND tỉnh về luân chuyển cán bộ theo Nghị định 158 giai đoạn 2013 - 2015.

Tiếp tục rà soát, hướng dẫn, đôn đốc các huyện tuyển dụng công chức phụ trách tư pháp - hộ tịch cấp xã đủ số lượng, chất lượng đúng theo tinh thần Nghị quyết số 115/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh (với số lượng 02 công chức/1 xã, phường, TT).

Làm tốt công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, tập trung ưu tiên đào tạo cán bộ thuộc diện quy hoạch bảo đảm về lý luận chính trị, đạo đức công vụ, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ…phù hợp với tiêu chuẩn chức danh và vị trí công tác.

Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ. Đồng thời thực hiện tốt chế độ chính sách đối với nữ công chức, viên chức trong ngành, chăm sóc sức khoẻ cho chị em, thực hiện nghiêm túc Luật Bình đẳng giới, tạo điều kiện để cán bộ nữ phấn đấu giỏi việc nước đảm việc nhà.

9. Công tác khác:

a) Công tác cải cách tư pháp, cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghiệp vụ và chỉ đạo, điều hành:

Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-TW Nghị quyết số 49/NQ-TW giai đoạn 2011 - 2015.

Đẩy mạnh cải cách hành chính, tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đơn giản hoá thủ tục hành chính (trong đó cần chú trọng cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành như: Lĩnh vực hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp,...) tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức và nhân dân khi có nhu cầu tiếp cận với hoạt động tư pháp. Tiếp tục rà soát sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp.

Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành: Hạn chế sử dụng văn bản giấy và phấn đấu đạt 95 % sử dụng văn bản điện tử quản lý, chỉ đạo, điều hành; nâng cao chất lượng trang thông tin điện tử của sở (Website), kịp thời cập nhật các thông tin về hoạt động, tuyên truyền pháp luật, hướng dẫn nghiệp vụ, thủ tục hành chính, các biểu mẫu… để công khai hoá, tạo điều kiện thuân lợi cho tổ chức, cá nhân tìm hiểu khi có nhu cầu tiếp cận lĩnh vực tư pháp; duy trì, nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.

b) Công tác thống kê, tài chính:

Triển khai thực hiện nghiêm Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của ngành. Nâng cao chất lượng thông tin báo cáo, đảm bảo phản ảnh tình hình kết quả hoạt động của cơ quan đơn vị một cách kịp thời, đầy đủ đúng thời gian phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo, điều hành nhằm thực hiện đúng tiến độ kế hoạch đề ra. Tiếp tục chú trọng công tác phối hợp, tăng cường mối quan hệ trong công tác.

Kịp thời phân bổ dự toán ngân sách năm 2014 cho các đơn vị trực thuộc; thực hiện nghiêm chế độ sử dụng ngân sách nhà nước, đảm bảo triệt để tiết kiệm các khoản chi khi chưa thực sự cần thiết.

c) Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng:

Thực hiện tốt Luật Thanh tra, Nghị định số 74/2006/NĐ-CP ngày 01/8/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra tư pháp; tăng cường công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tích cực triển khai các đợt thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra công tác phòng, chống tham nhũng của ngành,... theo kế hoạch năm 2014 đề ra như: Thanh tra, kiểm tra hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng, các tổ chức bán đấu giá tài sản nhất là các Văn phòng công chứng, doanh nghiệp bán đấu giá để kịp thời uốn nắn, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc đối với lĩnh vực này. Đồng thời làm trong sạch, lành mạnh cơ quan tư pháp.

d) Công tác thi đua khen thưởng:

Tiếp tục quán triệt Chỉ thị 35/CT-TW và Chỉ thị 39/CT-TW về đổi mới công tác thi đua khen thưởng; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua khen thưởng và Luật Sửa đổi bổ sung Luật Thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tư pháp, UBND tỉnh về công tác thi đua khen thưởng. Kết hợp chặt chẽ công tác thi đua với công tác chuyên môn, đảm bảo công tác thi đua phải chính xác, công khai, công bằng, kịp thời, đúng tiêu chuẩn và theo nguyên tắc tự nguyện, công khai, đoàn kết, hợp tác cùng phát triển.

Xây dựng kế hoạch phát động phong trào thi đua năm 2014 cụ thể có trọng tâm, trọng điểm, trên cơ sở bám sát các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nhiệm vụ trọng tâm của ngành. Đồng thời, gắn phong trào thi đua với việc đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và “Ngành tư pháp chung sức góp phần tham gia xây dựng nông thôn mới” nhằm tạo ra động lực thực hiện các nhiệm vụ của ngành đạt được hiệu quả.

10. Tổ chức thực hiện:

Trên cơ sở Kế hoạch này, Trưởng các Phòng thuộc Sở, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch công tác tư pháp năm 2014 của đơn vị mình phù hợp với tình hình thực tế và chức năng, nhiệm vụ được giao, trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt trong tháng 01 năm 2014 để tổ chức triển khai thực hiện. Định kỳ báo tiến độ thực hiện và thuận lợi, khó khăn về sở (thông qua Văn phòng) để tổng hợp báo cáo chung và chỉ đạo./.

 

 

GIÁM ĐỐC




Nguyễn Hoà Bình

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 123/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 123/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 11/02/2014
Ngày hiệu lực 11/02/2014
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Không còn phù hợp
Cập nhật 7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 123/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2014 nhiệm vụ trọng tâm ngành tư pháp Vĩnh Long


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2014 nhiệm vụ trọng tâm ngành tư pháp Vĩnh Long
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 123/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Vĩnh Long
Người ký Nguyễn Văn Diệp
Ngày ban hành 11/02/2014
Ngày hiệu lực 11/02/2014
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Không còn phù hợp
Cập nhật 7 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2014 nhiệm vụ trọng tâm ngành tư pháp Vĩnh Long

Lịch sử hiệu lực Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2014 nhiệm vụ trọng tâm ngành tư pháp Vĩnh Long

  • 11/02/2014

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 11/02/2014

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực