Quyết định 13/2014/QĐ-UBND

Quyết định 13/2014/QĐ-UBND về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nội dung toàn văn Quyết định 13/2014/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ngành lĩnh vực sản phẩm chủ yếu Ninh Thuận


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2014/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 25 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH VÀ CÔNG BỐ QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI; QUY HOẠCH NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 92/TTr-SKHĐT ngày 15 tháng 01 năm 2014 và Báo cáo thẩm định văn bản số 63/BC-STP ngày 13 tháng 01 năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 6 Chương, 32 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Xuân Hoà

 

QUY ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH VÀ CÔNG BỐ QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI; QUY HOẠCH NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh.

2. Quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, và các quy hoạch chuyên ngành khác, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan Nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh.

2. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí là những yêu cầu về nội dung nghiên cứu, tổ chức thực hiện đối với dự án quy hoạch và dự toán các khoản chi tương ứng để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, do cơ quan lập quy hoạch xây dựng và được người có thẩm quyền phê duyệt.

2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh là Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Cơ quan lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh là sở, ngành thuộc tỉnh; đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, cơ quan lập quy hoạch là Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh.

4. Đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập là Sở Kế hoạch và Đầu tư.

5. Tư vấn lập quy hoạch là tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân, hội nghề nghiệp, hội ngành nghề (tổ chức) hoặc chuyên gia được cơ quan lập quy hoạch thuê để lập quy hoạch hoặc thực hiện một số công việc trong quá trình lập quy hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 92/2006/NĐ-CP.

Chương II

TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH

Mục 1. ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ

Điều 4. Lập danh mục quy hoạch

1. Hàng năm, trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lập danh mục quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện, thành phố; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu (kể cả lập mới và điều chỉnh quy hoạch); bao gồm các nội dung chính như: tên quy hoạch, sự cần thiết lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch, dự kiến nội dung, dự toán kinh phí thực hiện; gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp kiến nghị của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục các quy hoạch cần thiết phải lập để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm tham mưu bố trí nguồn vốn sự nghiệp cho công tác lập quy hoạch theo danh mục đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 5. Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí

1. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm xây dựng đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí; gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định và trình phê duyệt theo quy định.

2. Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí gồm các nội dung chính như sau:

a) Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch gồm các nội dung chính:

- Tên dự án quy hoạch.

- Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch.

- Các căn cứ để lập quy hoạch.

- Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch.

- Mục tiêu, yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết của dự án quy hoạch.

- Các nội dung chủ yếu của các loại quy hoạch tương ứng theo quy định tại các Điều 19, 22 và 26 Nghị định số 92/2006/NĐ-CP.

- Các yêu cầu về hồ sơ sản phẩm của dự án quy hoạch.

- Yêu cầu về tiến độ; trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình xây dựng dự án quy hoạch;

b) Dự toán kinh phí được lập theo quy định tại Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; các văn bản hướng dẫn về kinh phí cho công tác quy hoạch và các quy định hiện hành về quản lý tài chính có liên quan.

Điều 6. Thẩm định đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ triển khai công tác thẩm định, cụ thể như sau:

a) Đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định; triển khai họp và tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định; phối hợp với cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện đề cương, nhiệm vụ, dự toán kinh phí và lập báo cáo kết quả thẩm định. Việc tiến hành phiên họp, biểu quyết đánh giá của Hội đồng thẩm định được áp dụng như Điều 16, Điều 17 Quy định này;

b) Đối với quy hoạch tổng thể phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh: triển khai lấy ý kiến đóng góp của Bộ quản lý ngành, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan; tổng hợp ý kiến đóng góp; phối hợp với cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện đề cương, nhiệm vụ, dự toán kinh phí và lập báo cáo kết quả thẩm định;

c) Đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố: triển khai lấy ý kiến đóng góp của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan; tổng hợp ý kiến đóng góp; phối hợp với cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện đề cương, nhiệm vụ, dự toán kinh phí và lập báo cáo kết quả thẩm định.

2. Báo cáo kết quả thẩm định đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí gồm một số nội dung chủ yếu sau:

a) Sự phù hợp của các căn cứ pháp lý;

b) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

c) Sự phù hợp về nội dung của đề cương, nhiệm vụ quy hoạch, dự toán kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch;

d) Kết luận của Hội đồng thẩm định (khi thành lập Hội đồng thẩm định) hoặc kiến nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư khi triển khai lấy ý kiến đóng góp.

Điều 7. Trình phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí

1. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm trình phê duyệt.

2. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:

a) Tờ trình của cơ quan lập quy hoạch;

b) Báo cáo kết quả thẩm định đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này;

c) Dự thảo quyết định phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí theo mẫu quy định tại Phụ lục 1.

3. Thẩm quyền phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Mục 2. LẬP QUY HOẠCH

Điều 8. Căn cứ lập quy hoạch

1. Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí đã được phê duyệt.

2. Các căn cứ lập quy hoạch phù hợp với từng loại quy hoạch theo quy định tại các Điều 20, 23, 27 Nghị định số 92/2006/NĐ-CP và các khoản 12, 13, 15, 16 Điều 1, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP.

Điều 9. Tư vấn lập quy hoạch

1. Việc lựa chọn tổ chức, chuyên gia tham gia tư vấn lập quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Các tổ chức, chuyên gia tư vấn lập quy hoạch chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng và tiến độ thực hiện dự án quy hoạch theo hợp đồng đã ký với cơ quan lập quy hoạch.

3. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với tư vấn lập quy hoạch trong quá trình lập quy hoạch, đảm bảo tuân thủ đề cương, nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt và chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của dự án quy hoạch.

Điều 10. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch

1. Cơ quan lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phải chịu trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, trong quá trình lập quy hoạch. Đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu không phải lập báo cáo riêng nhưng phải thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, đánh giá môi trường chiến lược trong dự án quy hoạch theo nội dung quy định.

2. Việc lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 11. Lấy ý kiến dự thảo quy hoạch

1. Cơ quan lập quy hoạch phải triển khai lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan để hoàn thiện dự thảo quy hoạch, trước khi trình thẩm định:

a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phải lấy ý kiến các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh lân cận;

b) Quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh phải lấy ý kiến của Bộ quản lý ngành, các sở, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện có liên quan trong tỉnh;

c) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện phải lấy ý kiến các sở, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện lân cận trong tỉnh.

2. Ngoài ra, cơ quan lập quy hoạch có thể lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác để hoàn thiện dự thảo báo cáo quy hoạch.

Chương III

TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH

Mục 1. THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH

Điều 12. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ do cơ quan lập quy hoạch trình thẩm định.

2. Lấy ý kiến các cơ quan liên quan đề xuất thành viên tham gia Hội đồng thẩm định và thống nhất Sở Nội vụ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo mẫu tại Phụ lục 2. Số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng thẩm định như sau:

a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: Hội đồng thẩm định có ít nhất là 11 người, gồm Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; 01 ủy viên thường trực là lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư; 02 ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế, khoa học, môi trường và có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch, với ít nhất 04 năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học, 02 năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sĩ, 01 năm nếu có bằng tiến sĩ; các ủy viên còn lại là đại diện một số sở, ngành của tỉnh (lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên), lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, đại diện một số hội nghề nghiệp có liên quan và chuyên gia quy hoạch;

b) Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh: Hội đồng thẩm định có ít nhất là 9 người, gồm Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; 01 ủy viên thường trực là lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư; tối thiểu 02 ủy viên phản biện có trình độ đại học trở lên, về chuyên môn có liên quan đến ngành, lĩnh vực, sản phẩm được quy hoạch, có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch với ít nhất 03 năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học, 02 năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sĩ, 01 năm nếu có bằng tiến sĩ; các ủy viên còn lại là đại diện các sở, ngành liên quan của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và chuyên gia am hiểu lĩnh vực có liên quan;

c) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố: Hội đồng thẩm định có ít nhất là 9 người, gồm Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; 01 ủy viên thường trực là lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư; 02 ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế, khoa học, môi trường và có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch; các ủy viên còn lại là đại diện các sở, ngành của tỉnh (lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên), lãnh đạo một số phòng, ban cấp huyện, đại diện một số hội nghề nghiệp có liên quan và chuyên gia quy hoạch.

3. Xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định thông qua kế hoạch tổ chức thẩm định.

4. Gửi hồ sơ tới các thành viên Hội đồng thẩm định.

5. Tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định.

6. Hướng dẫn cơ quan lập quy hoạch triển khai thực hiện kết luận của Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định lại (nếu có).

7. Dự thảo báo cáo thẩm định.

8. Lập tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch.

9. Nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.

Điều 13. Hồ sơ thẩm định dự án quy hoạch

1. Hồ sơ thẩm định dự án quy hoạch gồm:

a) Tờ trình của cơ quan lập quy hoạch;

b) Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt quy hoạch (đã hoàn thiện sau khi lấy ý kiến của các cơ quan liên quan) được in trên giấy khổ A4, đóng quyển, trang phụ bìa có chữ ký, đóng dấu của cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư vấn lập quy hoạch (nếu có);

c) Các báo cáo chuyên đề ghi rõ tên tác giả; các bảng biểu số liệu ghi nguồn thông tin;

d) Hệ thống bản đồ, sơ đồ theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

đ) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);

e) Quyết định phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí;

g) Văn bản đóng góp ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan;

h) Báo cáo thẩm định của cấp cơ sở (giải trình tiếp thu ý kiến các cơ quan có liên quan).

2. Số lượng tối thiểu bộ hồ sơ thẩm định quy hoạch như sau: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh là 15 bộ; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu là 12 bộ/quy hoạch. Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể yêu cầu cơ quan lập quy hoạch cung cấp thêm hồ sơ theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định.

Điều 14. Thẩm quyền thẩm định quy hoạch

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định dự án quy hoạch.

2. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai, trực tiếp và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các kết luận thẩm định.

3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan tổ chức lập quy hoạch có thể thuê các tổ chức tư vấn, cá nhân có năng lực tham gia thẩm định các dự án quy hoạch.

Điều 15. Lấy ý kiến trong quá trình tổ chức thẩm định

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ thẩm định dự án quy hoạch tới các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến đóng góp.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định dự án quy hoạch, các ủy viên Hội đồng thẩm định phải gửi ý kiến nhận xét bằng văn bản tới Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.

Điều 16. Họp thẩm định

1. Trong vòng 15 ngày làm việc sau khi nhận được ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến và trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định về việc tổ chức họp thẩm định dự án quy hoạch. Các ý kiến của thành viên Hội đồng được tổng hợp, gồm các nội dung chủ yếu như sau:

a) Về cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, độ tin cậy của các số liệu sử dụng để lập quy hoạch;

b) Sự phù hợp của quy hoạch với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước, các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các cấp và quy hoạch phát triển các ngành và lĩnh vực có liên quan;

c) Về các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch;

d) Tính thống nhất của quy hoạch với các quy hoạch khác liên quan;

đ) Về các giải pháp thực hiện quy hoạch;

e) Về các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư.

2. Điều kiện tiến hành họp thẩm định dự án quy hoạch:

a) Có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng thẩm định, 01 ủy viên phản biện và ủy viên thường trực;

b) Có đại diện cơ quan lập quy hoạch và tư vấn lập quy hoạch (nếu có).

3. Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, quyết định việc mời đại biểu không phải là thành viên Hội đồng thẩm định tham dự phiên họp thẩm định. Đại biểu được mời, tham gia ý kiến tại cuộc họp nhưng không tham gia biểu quyết.

4. Chương trình họp thẩm định, gồm các bước chủ yếu như sau:

a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định khai mạc cuộc họp;

b) Ủy viên thường trực đọc quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, giới thiệu thành phần tham dự và báo cáo tóm tắt ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư về hồ sơ dự án quy hoạch;

c) Các thành viên Hội đồng thẩm định và các đại biểu tham dự phiên họp nêu ý kiến về thành phần Hội đồng và hồ sơ dự án;

d) Đại diện có thẩm quyền của cơ quan lập quy hoạch hoặc tổ chức tư vấn được cơ quan lập quy hoạch ủy quyền trình bày tóm tắt nội dung dự án quy hoạch;

đ) Các ủy viên phản biện trình bày bản nhận xét, đánh giá về dự án quy hoạch;

e) Các ủy viên Hội đồng thẩm định và các đại biểu tham dự phiên họp đóng góp ý kiến về nội dung quy hoạch;

g) Ủy viên thường trực hội đồng đọc bản nhận xét của các ủy viên vắng mặt; báo cáo kết quả thẩm định đánh giá môi trường chiến lược (nếu có); báo cáo tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan và ý kiến tham luận tại các hội nghị, hội thảo lấy ý kiến thẩm định (nếu có);

h) Đại diện cơ quan lập quy hoạch hoặc tổ chức tư vấn có ý kiến giải trình;

i) Hội đồng thẩm định bỏ phiếu đánh giá dự án quy hoạch (ủy viên thường trực phát phiếu đánh giá dự án quy hoạch theo mẫu tại Phụ lục 3 với số lượng phiếu bằng số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự họp);

k) Hội đồng thông qua các văn bản: biên bản họp thẩm định dự án quy hoạch; biên bản kiểm phiếu đánh giá dự án quy hoạch của Hội đồng thẩm định; kết luận của Hội đồng thẩm định;

l) Chủ tịch Hội đồng tuyên bố kết thúc phiên họp.

Điều 17. Biểu quyết đánh giá của Hội đồng thẩm định

1. Hội đồng thẩm định biểu quyết đánh giá dự án quy hoạch bằng phiếu biểu quyết đánh giá của thành viên Hội đồng thẩm định theo mẫu tại Phụ lục 3.

2. Kết quả đánh giá dự án quy hoạch được tổng hợp theo nguyên tắc:

a) Dự án quy hoạch được thông qua khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự họp, nhưng không ít hơn 50% số thành viên Hội đồng thẩm định bỏ phiếu đồng ý thông qua. Dự án quy hoạch phải chỉnh sửa, bổ sung khi có ít nhất một yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung;

b) Dự án quy hoạch không được thông qua khi có trên 1/3 số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự phiên họp thẩm định bỏ phiếu không đồng ý thông qua.

Điều 18. Xử lý đối với dự án quy hoạch sau phiên họp thẩm định

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản kết luận của Hội đồng thẩm định cho cơ quan lập quy hoạch và phối hợp cơ quan lập quy hoạch thực hiện một số nội dung sau:

1. Trường hợp dự án quy hoạch được thông qua không có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với cơ quan lập quy hoạch chuẩn bị hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch.

2. Trường hợp dự án quy hoạch được thông qua phải chỉnh sửa, bổ sung:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

- Tiếp nhận hồ sơ dự án quy hoạch đã chỉnh sửa, bổ sung và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu có yêu cầu).

- Nghiên cứu hồ sơ, tổng hợp ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu có) và lập báo cáo trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, quyết định.

Trong trường hợp dự án quy hoạch chưa đáp ứng được yêu cầu, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu cơ quan lập quy hoạch hoàn chỉnh hồ sơ dự án quy hoạch;

b) Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm:

- Hoàn chỉnh hồ sơ dự án quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định.

- Nộp hồ sơ dự án quy hoạch sau khi đã hoàn chỉnh cho Sở Kế hoạch và Đầu tư kèm theo văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định.

3. Trường hợp dự án quy hoạch không được thông qua, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm: nghiên cứu xây dựng lại quy hoạch và chịu toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình lập và thẩm định lại dự án quy hoạch.

Điều 19. Báo cáo thẩm định dự án quy hoạch

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ dự án quy hoạch đã được cơ quan lập quy hoạch hoàn chỉnh theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập Báo cáo thẩm định với những nội dung chính tại Phụ lục 4 và trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định phê duyệt.

Báo cáo thẩm định dự án quy hoạch phải bao gồm các nội dung: sự phù hợp về mục tiêu, công trình trọng điểm, tính đồng bộ đối với quy mô, tiến độ, bước đi, thứ tự ưu tiên và khả năng đáp ứng nguồn lực.

Mục 2. PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH

Điều 20. Lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trước khi trình phê duyệt, cụ thể:

1. Nội dung lấy ý kiến bao gồm: sự phù hợp về mục tiêu, công trình trọng điểm, tính đồng bộ đối với quy mô, tiến độ, bước đi, thứ tự ưu tiên và khả năng đáp ứng nguồn lực cho quy hoạch.

2. Hồ sơ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xin ý kiến bao gồm: văn bản gửi lấy ý kiến; báo cáo tổng hợp quy hoạch; hệ thống bản đồ, sơ đồ; báo cáo thẩm định; bản giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan đóng góp cho quy hoạch (gửi kèm bản sao các văn bản đóng góp ý kiến); dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch theo mẫu tại Phụ lục 5.

Điều 21. Trình Hội đồng nhân dân

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (đã có ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư), quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện (đã có ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định), trước khi trình phê duyệt phải trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 11, Điều 19 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Điều 22. Trình, phê duyệt quy hoạch

1. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch:

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh.

2. Trách nhiệm trình phê duyệt:

a) quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình phê duyệt;

b) quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tư trình phê duyệt.

3. Hồ sơ trình phê duyệt dự án quy hoạch gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch;

b) Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt quy hoạch đã được hoàn thiện, được in trên giấy khổ A4, đóng quyển, trang phụ bìa có chữ ký và con dấu của cơ quan trình phê duyệt và tổ chức tư vấn lập quy hoạch (nếu có);

c) Hệ thống bản đồ, sơ đồ theo quy định;

d) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);

đ) Báo cáo thẩm định dự án quy hoạch;

e) Văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có);

g) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện (tương ứng với loại quy hoạch);

h) Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch.

Chương IV

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

Điều 23. Các trường hợp điều chỉnh quy hoạch

Quy hoạch được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

1. Có sự điều chỉnh về quy hoạch tổng thể của cấp cao hơn hoặc có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô của địa phương lập quy hoạch.

2. Hình thành các dự án trọng điểm làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố trí các công trình kết cấu hạ tầng.

3. Việc triển khai thực hiện quy hoạch gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di sản văn hoá được xác định thông qua rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch và ý kiến cộng đồng.

4. Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn, quốc phòng, an ninh có ảnh hưởng tới mục tiêu, định hướng phát triển của ngành, lĩnh vực, địa phương.

5. Theo yêu cầu của người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

Điều 24. Các hình thức điều chỉnh quy hoạch

1. Điều chỉnh toàn diện quy hoạch:

a) Điều chỉnh toàn diện quy hoạch được tiến hành khi mục tiêu và phương hướng phát triển thay đổi. Thời hạn xem xét điều chỉnh toàn diện quy hoạch định kỳ 05 năm một lần, trừ trường hợp đặc biệt phải điều chỉnh quy hoạch theo yêu cầu của Người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch;

b) Điều chỉnh toàn diện quy hoạch phải bảo đảm đáp ứng được yêu cầu thực tế, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế - xã hội và tính liên kết, đồng bộ với các quy hoạch có liên quan; bảo đảm tính kế thừa, không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư phát triển đang triển khai.

2. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch:

a) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không ảnh hưởng đến mục tiêu và phương hướng phát triển, nội dung và phương án tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển đã được phê duyệt;

b) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch phải xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung điều chỉnh; bảo đảm tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch, tính liên kết với các quy hoạch khác có liên quan, làm rõ các nguyên nhân dẫn đến việc phải điều chỉnh; hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường của việc điều chỉnh; các giải pháp khắc phục những phát sinh do điều chỉnh quy hoạch gây ra.

Điều 25. Đề xuất điều chỉnh quy hoạch

1. Thẩm quyền đề xuất điều chỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch nào thì đề xuất điều chỉnh quy hoạch đó.

2. Nội dung đề xuất điều chỉnh bao gồm: lý do điều chỉnh; dự kiến nội dung điều chỉnh; dự toán kinh phí thực hiện điều chỉnh quy hoạch.

3. Người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch theo quy định có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh quy hoạch. Việc chấp thuận cho phép điều chỉnh quy hoạch được thông báo bằng văn bản.

Điều 26. Thực hiện điều chỉnh toàn diện quy hoạch

1. Trình tự điều chỉnh toàn diện dự án quy hoạch được thực hiện như một dự án quy hoạch mới.

2. Cơ quan lập quy hoạch phải lập báo cáo rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt, làm cơ sở cho việc điều chỉnh quy hoạch.

Điều 27. Thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch

1. Cơ quan lập quy hoạch gửi hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch tới Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan.

2. Hồ sơ xin ý kiến thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch gồm: văn bản chấp thuận cho phép điều chỉnh; dự thảo tờ trình phê duyệt; báo cáo thuyết minh; hệ thống bản đồ, sơ đồ minh họa việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp và phối hợp với cơ quan lập quy hoạch hoàn chỉnh hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch.

Điều 28. Trình, phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch

1. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch: người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét, quyết định việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch.

2. Trách nhiệm trình phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch: đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình phê duyệt; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu do Sở Kế hoạch và Đầu tư trình phê duyệt.

3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch, gồm có:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch;

b) Báo cáo thuyết minh đã hoàn thiện, in trên giấy khổ A4, đóng quyển, trang phụ bìa có chữ ký và con dấu của cơ quan trình phê duyệt và tổ chức tư vấn lập quy hoạch (nếu có);

c) Hệ thống bản đồ, sơ đồ minh hoạ việc điều chỉnh;

d) Giải trình về việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (có bản sao các văn bản đóng góp ý kiến gửi kèm);

đ) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện (tương ứng với loại quy hoạch);

e) Dự thảo quyết định phê duyệt điều chỉnh theo mẫu tại Phụ lục 6.

Chương V

CÔNG BỐ QUY HOẠCH

Điều 29. Các hình thức công bố quy hoạch

Việc công bố công khai quy hoạch (trừ quy hoạch có nội dung bí mật không được công bố theo quy định của pháp luật) được thực hiện theo một hoặc một số hình thức như sau:

1. Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp báo công bố quy hoạch có sự tham gia của đại diện các tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, các cơ quan thông tấn báo chí.

2. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng như phát thanh, truyền hình, báo chí, các website chính thức của các cơ quan quản lý quy hoạch.

3. In ấn dưới hình thức sách hoặc đĩa để phát hành rộng rãi nội dung quy hoạch và hệ thống các bản đồ quy hoạch.

Điều 30. Nội dung công bố quy hoạch

Nội dung công bố, công khai dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm:

1. Văn bản quyết định phê duyệt quy hoạch.

2. Các bản đồ quy hoạch.

3. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư (tên dự án, vị trí xây dựng; quy mô/công suất; dự kiến tiến độ; ...).

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Các nội dung khác không quy định tại Quy định này, thực hiện theo Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ, Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Các dự án quy hoạch đã được phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí trước ngày Quy định này có hiệu lực, tiếp tục thực hiện theo các văn bản hướng dẫn trước đây. Các dự án quy hoạch chưa được phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí tại thời điểm Quy định này có hiệu lực, thực hiện theo Quy định này.

Điều 32. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC 1

MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ
(kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2014)

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày    tháng    năm 20…(1)

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí dự án quy hoạch ...(2) ...

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ … (các văn bản của Chính phủ, Bộ ngành Trung ương, UBND tỉnh có liên quan);

Xét đề nghị của ... (3), và kết quả thẩm định đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí của quy hoạch...(2),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí dự án quy hoạch với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án quy hoạch :... (2) ...

2. Cơ quan lập quy hoạch …….

3. Mục tiêu, yêu cầu của dự án quy hoạch:....

4. Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch.

5. Nhiệm vụ của dự án quy hoạch:

6. Sản phẩm dự án quy hoạch (báo cáo tổng hợp, báo cáo chuyên đề, hệ thống bản đồ…).

7. Dự toán kinh phí thực hiện: ... (bằng số và chữ).

8. Tiến độ thực hiện: …

(Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí gửi kèm)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định./.

 

Nơi nhận:
- …;
- Lưu:

CHỦ TỊCH
(ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Năm phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí.

(2) Tên quy hoạch.

(3) Tên cơ quan lập quy hoạch (trình phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí).

 

PHỤ LỤC 2

MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN QUY HOẠCH
(kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2014)

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày    tháng    năm 20…(1)

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập hội đồng thẩm định dự án quy hoạch ... (2) ...

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch ... (2)... gồm các ông (bà) có tên dưới đây (ghi rõ họ tên, cơ quan công tác, chức vụ, chức danh trong Hội đồng)

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng.

Điều 3. Kinh phí hoạt động.

Điều 4. Hội đồng thẩm định quy hoạch ... (2) ... làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định.…./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- …..;
- Lưu:

CHỦ TỊCH

(ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Năm thành lập Hội đồng thẩm định.

(2) Tên dự án quy hoạch.

 

PHỤ LỤC 3

MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN QUY HOẠCH
(kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2014)

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN QUY HOẠCH ...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày    tháng    năm 20…(1)

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ

Của thành viên Hội đồng thẩm định Dự án quy hoạch ...(2) ...

Họ và tên người đánh giá:

Chúc vụ:

Chức danh trong Hội đồng:.............................................. (theo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định

dự án quy hoạch ……(2)...... số…..ngày…tháng…năm….của UBND tỉnh).

Ý KIẾN BIỂU QUYẾT ĐÁNH GIÁ

1. Nhất trí thông qua dự án quy hoạch không cần chỉnh sửa bổ sung: □

2. Thông qua dự án quy hoạch với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: □

Các yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung:

3. Không thông qua dự án quy hoạch: □

Lý do không thông qua:

4. Kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan, đơn vị tư vấn lập quy hoạch, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có):

 

 

NGƯỜI BIỂU QUYẾT ĐÁNH GIÁ
(ký và ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Năm họp thẩm định dự án quy hoạch.

(2) Tên dự án quy hoạch.

 

PHỤ LỤC 4

NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO THẨM ĐỊNH DỰ ÁN QUY HOẠCH
(kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2014)

Báo cáo thẩm định dự án quy hoạch bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

Phần chung: Giới thiệu tóm tắt về căn cứ thẩm định quy hoạch và quá trình triển khai công tác thẩm định.

I. Tính pháp lý của hồ sơ quy hoạch

1. Nhận xét về hồ sơ trình thẩm định quy hoạch

2. Tính pháp lý của hồ sơ quy hoạch

II. Tóm tắt ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị có liên quan

III. Tóm tắt nội dung của quy hoạch

IV. Nhận xét, đánh giá của Hội đồng thẩm định

1. Về cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, độ tin cậy của các số liệu sử dụng để lập quy hoạch.

2. Sự phù hợp của quy hoạch với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước, các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các cấp và quy hoạch phát triển các ngành và lĩnh vực có liên quan.

3. Về các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch.

4. Tính thống nhất của quy hoạch với các quy hoạch khác liên quan.

5. Về các giải pháp thực hiện quy hoạch.

6. Về các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư.

V. Các kiến nghị, đề xuất.

VI. Ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư sự phù hợp về mục tiêu, công trình trọng điểm, tính đồng bộ đối với quy mô, tiến độ, bước đi, thứ tự ưu tiên và khả năng đáp ứng nguồn lực cho quy hoạch.

 

PHỤ LỤC 5

MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH
(Áp dụng cho dự án quy hoạch mới và dự án quy hoạch điều chỉnh toàn diện)

(kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2014)

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày    tháng    năm 20…(1)

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt quy hoạch ...(2)...

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Xét đề nghị của ....(3),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch (quy hoạch điều chỉnh)…..(2) với những nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm phát triển

2. Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu tổng quát

b) Mục tiêu cụ thể

3. Nội dung quy hoạch

4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư

5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

Điều 2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (trường hợp quy hoạch điều chỉnh: và thay thế Quyết định số ……).

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định./.

 

Nơi nhận:
- ;
- ……;
- Lưu:

CHỦ TỊCH

(ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Năm phê duyệt quy hoạch.

(2) Tên quy hoạch.

(3) Tên cơ quan trình phê duyệt quy hoạch.

 

PHỤ LỤC 6

MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH
(kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2014)

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày    tháng    năm 20…(1)

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch ...(2)...

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Xét đề nghị của ...(3)...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch ...(2)... với các nội dung sau: ….

Điều 2. Quyết định này là bộ phận không tách rời của Quyết định số ...(4) ...ngày ... tháng ... năm ... và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định……../.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……;
- Lưu:

CHỦ TỊCH

(ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Năm phê duyệt quy hoạch.

(2) Tên quy hoạch.

(3) Tên cơ quan trình phê duyệt quy hoạch.

(4) Số quyết định; ngày, tháng, năm phê duyệt quy hoạch (2).

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 13/2014/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu13/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/01/2014
Ngày hiệu lực04/02/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước

Download Văn bản pháp luật 13/2014/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 13/2014/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ngành lĩnh vực sản phẩm chủ yếu Ninh Thuận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 13/2014/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ngành lĩnh vực sản phẩm chủ yếu Ninh Thuận
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu13/2014/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Thuận
              Người kýTrần Xuân Hòa
              Ngày ban hành25/01/2014
              Ngày hiệu lực04/02/2014
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật5 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 13/2014/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ngành lĩnh vực sản phẩm chủ yếu Ninh Thuận

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 13/2014/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ngành lĩnh vực sản phẩm chủ yếu Ninh Thuận

                    • 25/01/2014

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 04/02/2014

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực