Quyết định 1301/QĐ-HQHN

Quyết định 1301/QĐ-HQHN năm 2016 về Quy trình kiểm tra, giám sát hải quan đối với hoạt động thu đổi ngoại tệ tại khu vực cách ly xuất cảnh sân bay quốc tế Nội Bài của Chi nhánh Công ty cổ phần Sóng Việt tại Hà Nội do Cục trưởng Cục Hải quan thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1301/QĐ-HQHN giám sát hải quan thu đổi ngoại tệ khu vực xuất cảnh sân bay Nội Bài 2016


TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1301/QĐ-HQHN

Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU ĐỔI NGOẠI TỆ TẠI KHU VỰC CÁCH LY XUẤT CẢNH SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SÓNG VIỆT TẠI HÀ NỘI

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Thông tư số 15/2011/TT-NHNN ngày 12/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam, tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh nhập cảnh;

Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của B Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ Tài chính quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Công văn số: 3828/TCHQ-GSQL ngày 26/8/2016 của Tổng cục Hải quan về việc thẩm định nội dung quy trình;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Giám sát quản lý về Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy trình kiểm tra, giám sát hải quan đối với hoạt động thu đổi ngoại tệ tại khu vực cách ly xuất cảnh sân bay quốc tế Nội Bài của Chi nhánh Công ty cổ phần Sóng Việt tại Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Trưởng các Đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan TP Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục GSQL-TCHQ (để b
áo cáo);
- Lưu: VT, GSQL(33b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Ngọc Khiêm

 

QUY TRÌNH

KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU ĐỔI NGOẠI TỆ TẠI KHU VỤC CÁCH LY XUẤT CẢNH SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SÓNG VIỆT TẠI HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
1301/QĐ-HQHN ngày 07 tháng 9 năm 2016 của Cục trưởng Cục Hải quan TP Hà Nội)

I. Quy định chung:

1. Quầy thu đổi ngoại tệ (dưới đây gọi tắt là quầy) của Chi nhánh Công ty cổ phần Sóng Việt tại Hà Nội đặt tại khu cách ly của khu vực xuất cảnh sân bay quốc tế Nội Bài, nhằm đáp ứng nhu cầu thu đổi ngoại tệ của hành khách tại khu vực xuất cảnh.

2. Chi nhánh Công ty cphần Sóng Việt tại Hà Nội (dưới đây gọi là Chi nhánh Công ty) phải tuân thủ quy định hiện hành về quản lý ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước (Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN ngày 11/07/2008 về Quy chế đại lý đổi ngoại tệ và thông tư số 15/2011/TT-NHNN ngày 12/08/2011 của Ngân hàng nhà nước)

3. Cơ quan hải quan kiểm tra, giám sát đối với tiền mặt (gồm ngoại tệ và tiền Việt Nam) khi đưa vào, đưa ra quầy thu đổi ngoại tệ. Nhân viên thu đổi ngoại tệ phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Chi cục Hi quan sân bay quốc tế Nội Bài khi đi vào, đi ra khu vực cách ly.

II. Quy định cụ thể:

c 1. Giám sát đối với việc đưa tiền Việt Nam, ngoại tệ vào quầy thu đổi tại khu vc cách ly:

Khi Chi nhánh Công ty mang tiền mặt (ngoại tệ và tiền Việt Nam) đưa vào quầy đặt tại khu cách ly của sân bay quốc tế Nội Bài:

- Đại diện Chi nhánh Công ty xuất trình ngoại tệ, tiền Việt Nam và 02 bảng kê theo (Mu 01/NTDV).

- Công chức hải quan Đội thủ tục hành lý xuất khẩu tiếp nhận, kiểm tra Bng kê tiền mặt mang vào (mẫu số 01/NTDV) đóng dấu công chức và ký vào 02 bản kê do Chi nhánh Công ty xuất trình và lưu 01 bản.

- Trường hợp kiểm tra thực tế tiền mặt:

+ Nếu kết quả kiểm tra đúng: Công chức Hải quan kiểm tra ký tên, đóng dấu tại mục “Xác nhận của cơ quan Hải quan”, ghi rõ thời gian xác nhận, trả lại Chi nhánh Công ty 01 bản, lưu hồ sơ hải quan 01 bản.

+ Nếu kết quả kiểm tra không đúng: Lập biên bản để xử lý theo quy định.

Bước 2. Kiểm tra, giám sát đối với việc chấp hành các quy định về quản lý ngoại tệ đối với hành khách xuất cảnh:

Trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ, công chức hải quan thuộc Đội thủ tục hành lý xuất khẩu sẽ kiểm tra, giám sát việc mang ngoại tệ của hành khách: Căn cứ hóa đơn thu đổi ngoại tệ do khách xuất trình cho Công chức thực hiện đối chiếu dữ liệu với dữ liệu do Chi nhánh Công ty cổ phần Sóng Việt tại Hà Nội gửi đến cơ quan Hải quan, để giải quyết đối với số tiền Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ khi xuất nhập cảnh.

Bước 3. Giám sát việc mang ngoại tệ và tiền Việt Nam còn thừa sau khi thu đổi ra ngoài khu vực cách ly:

Cuối ngày nếu Chi nhánh Công ty mang ngoại tệ, tiền Việt Nam còn thừa sau khi thu đổi ra ngoài khu vực cách ly:

- Đại diện (Chi nhánh Công ty xuất trình ngoại tệ, tiền Việt Nam và 02 bảng kê theo (Mu 02/NTDV).

- Công chức hải quan Đội thủ tục hành lý xuất khẩu có trách nhiệm đối chiếu với dữ liệu trên máy tính, đóng dấu công chức và ký vào 02 bản kê do Chi nhánh Công ty xuất trình và lưu 01 bản.

- Trường hợp kiểm tra thực tế tiền mặt.

+ Nếu kết quả kiểm tra đúng: Công chức Hải quan kiểm tra ký tên, đóng dấu trả lại Chi nhánh Công ty 01 bản, lưu hồ sơ hải quan 01 bản.

+ Nếu kết quả kiểm tra không đúng: Lập biên bản để xử lý theo quy định.

Bước 4. Quyết toán

Tuần đầu tiên của mỗi tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp báo cáo của doanh nghiệp về việc thu đổi ngoại tệ, tiền Việt Nam. Công chức Đội Hành lý xuất khẩu được giao nhiệm vụ kiểm tra trên máy tính nối mạng, đối chiếu dữ liệu trên máy với báo cáo mua vào trong tháng. Nếu nội dung báo cáo đầy đủ chính xác thì công chức được phân công sẽ đóng dấu trên hồ sơ “Đã thanh khoản” và ký tên trên hồ sơ.

III. Tổ chức thực hiện:

1. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan CKSB quốc tế Nội Bài có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy trình này;

- Phân công hướng dẫn, kiểm tra công chức thực hiện đúng quy trình thủ tục các bước tại Quy trình này.

- Xử lý và báo cáo vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, giám sát đối với hoạt động thu đi ngoại tệ, tiền Việt Nam Đồng tại khu vực cách ly sân bay quốc tế Nội Bài của doanh nghiệp.

2. Định kỳ 06 tháng, chậm nhất trong 05 ngày đầu của tháng tiếp theo Chi cục Hải quan sân bay Nội Bài có trách nhiệm báo cáo toàn bộ hoạt động thu đổi ngoại tệ của doanh nghiệp cho Cục Hải quan thành phố Hà Nội.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, Chi cục Hải quan... sân bay quốc tế Nội Bài báo cáo về Cục Hải quan thành phố Hà Nội để kịp thời điều chỉnh và tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan hướng dẫn giải quyết.

 

Mu 01/NTDV

CÔNG TY CỔ PHN SÓNG VIỆT
CN CÔNG TY CP SÓNG VIỆT TẠI HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………..

 

 

Quầy số:

BẢNG KÊ TIỀN MẶT ĐƯA VÀO QUẦY THU ĐỔI

STT

Loại tiền

Giá trị

Ghi chú

Bằng số

Bằng chữ

1

AUD

 

 

 

2

EUR

 

 

 

3

GBP

 

 

 

….

 

 

 

 

….

VNĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công ty xin cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về số tiền mặt kê khai trên đây.

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN

Hà Nội, ngày tháng năm
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mu 02/NTDV

CÔNG TY CỔ PHN SÓNG VIỆT
CN CÔNG TY CP SÓNG VIỆT TẠI HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………..

 

 

Quầy số:

BÁO CÁO NGOẠI TỆ THU ĐI

STT

Loại tiền

Giá trị đưa vào trong ngày

Số đã thu đi

S còn lại/ đưa ra

Ghi chú

Bảng kê số 1

Bảng kê số 2

Tổng số

 

 

 

1

AUD

 

 

 

 

 

 

2

EUR

 

 

 

 

 

 

3

GBP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VNĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công ty xin cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về số ngoại tệ kê khai trên đây.

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN

Hà Nội, ngày tháng năm
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1301/QĐ-HQHN

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1301/QĐ-HQHN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/09/2016
Ngày hiệu lực07/09/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1301/QĐ-HQHN

Lược đồ Quyết định 1301/QĐ-HQHN giám sát hải quan thu đổi ngoại tệ khu vực xuất cảnh sân bay Nội Bài 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1301/QĐ-HQHN giám sát hải quan thu đổi ngoại tệ khu vực xuất cảnh sân bay Nội Bài 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1301/QĐ-HQHN
                Cơ quan ban hànhCục Hải quan Thành phố Hà nội
                Người kýLê Ngọc Khiêm
                Ngày ban hành07/09/2016
                Ngày hiệu lực07/09/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1301/QĐ-HQHN giám sát hải quan thu đổi ngoại tệ khu vực xuất cảnh sân bay Nội Bài 2016

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1301/QĐ-HQHN giám sát hải quan thu đổi ngoại tệ khu vực xuất cảnh sân bay Nội Bài 2016

                      • 07/09/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 07/09/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực