Quyết định 1326/QĐ-UBND

Quyết định 1326/QĐ-UBND năm 2017 về giao chi tiết kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 tỉnh Kon Tum

Nội dung toàn văn Quyết định 1326/QĐ-UBND 2017 giao kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước Kon Tum 2018


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1326/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 08 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ Quyết định số 1916/QĐ-TTg ngày 29/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;

Căn cứ Quyết định số 2465/QĐ-BTC ngày 29/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2018;

Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 5;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 134/TTr-SKHĐT ngày 08/12/2017 về việc giao Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 tỉnh Kon Tum,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao chi tiết Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 cho các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thành phố và các chủ đầu tư khác như tại các Biểu kèm theo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các chủ đầu tư khác:

1.1. Căn cứ vào danh mục dự án, mức vốn bố trí cho từng chương trình, dự án trong Kế hoạch đầu tư năm 2018: Tổ chức triển khai thực hiện trên tinh thần tiết kiệm; quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả và theo đúng quy định. Định kỳ vào trước ngày 22 hằng tháng báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn năm 2018 về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

1.2. Cập nhật thông tin của dự án và số liệu báo cáo giám sát đánh giá đầu tư lên Hệ thống thông tin đầu tư công theo đúng quy định tại Thông tư số 03/2017/TT-BKHĐT ngày 25/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

2.1. Căn cứ vào mức vốn phân cấp đầu tư trong Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 theo từng mục tiêu, nhiệm vụ và các nguồn vốn khác của địa phương: Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ chi tiết cho các dự án theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 và Nghị quyết s24/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Các huyện, thành phố không bố trí vốn kế hoạch năm 2018 cho các dự án đến ngày 30/9/2017 giải ngân dưới 30% kế hoạch vốn thực hiện đầu tư năm 2017 được giao đầu năm.

Trong từng chương trình, nguồn vốn: Khi chưa bố trí xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản thì không được bố trí khởi công mới dự án.

2.2. Đối với các nguồn vốn phân cấp cho các huyện, thành phố để đầu tư theo một số mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể: Các huyện, thành phố phải sử dụng vốn đúng mục đích theo các mục tiêu, nhiệm vụ đã phê duyệt. Đối với nguồn phân cấp đầu tư các công trình giáo dục, các địa phương phải bố trí đầu tư xây dựng và sửa chữa nhà vệ sinh trường học (đây là yêu cầu bắt buộc).

2.3. Đối với các dự án đầu tư khai thác quỹ đất tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng: Căn cứ vào danh mục dự án do huyện, thành phố quản lý và tiến độ nguồn thu thực tế, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ vốn cho các dự án để tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo phát huy hiệu quả đầu tư, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Trước ngày 30/6/2018 và trước ngày 30/11/2018 báo cáo kết quả thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

2.4. Các địa phương đã cam kết sử dụng từ ngân sách cấp mình để đối ứng các dự án được ngân sách cấp trên hỗ trợ một phần, có trách nhiệm cân đối bố trí từ các nguồn vốn thuộc ngân sách cấp mình để đầu tư hoàn thành dự án đúng tiến độ quy định.

2.5. Đối với khoản kinh phí 10% nguồn thu sử dụng đất được để lại ngân sách cấp huyện thực hiện công tác quy hoạch, đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hsơ địa chính theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 67/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh: Các huyện, thành phố sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ này trong phạm vi mức vốn theo tỷ lệ đã quy định. Trường hợp sau khi hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên mà vẫn còn kinh phí thì được phép sử dụng phần kinh phí còn dư để đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương.

3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Hướng dẫn các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 theo đúng quy định.

- Rà soát, kiểm tra việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 của các huyện, thành phố. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đối với các địa phương phân bổ kế hoạch đầu tư năm 2018 không tuân thủ đúng theo nguyên tắc và thứ tự ưu tiên bố trí vốn nêu trên.

- Rà soát, kiểm tra và thông báo danh mục dự án khởi công mới trong năm 2018 sử dụng các nguồn vốn phân cấp đầu tư của các địa phương chưa xử lý xong nợ đọng xây dựng cơ bản (gồm các huyện: Đăk Hà, Tu Mơ Rông và Kon Ry) khi đủ điều kiện khởi công mới theo quy định tại điểm 2.1.

- Rà soát, thông báo chi tiết kế hoạch vốn năm 2018 bố trí để trả nợ quyết toán dự án hoàn thành trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính.

- Theo dõi, đánh giá việc thực hiện và giải ngân các dự án thuộc kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2018; báo cáo định kỳ tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư cho Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo đúng quy định.

- Trước ngày 10 của tháng đầu quý, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: bố trí vốn cho tng dự án do cấp tỉnh quản lý sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất, nguồn thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y trên cơ sở tiến độ nguồn thu và giao chi tiết kế hoạch vốn bố trí để trả nợ quyết toán dự án hoàn thành.

- Kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ các nguồn vốn đầu tư công phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư năm 2018.

4. Giao Sở Tài chính

- Hướng dẫn thủ tục thanh, quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định.

- Định kỳ trước ngày 05 của tháng đầu quý, báo cáo kết quả thực hiện các nguồn thu: tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y của quý trước cho Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Đề xuất danh mục dự án và mức vốn bố trí kế hoạch năm 2018 để trả nợ quyết toán dự án hoàn thành.

- Định kỳ báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2018 cho Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo đúng quy định.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các chủ đầu tư có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tnh (b/c);
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
- Kiểm toán Nhà nước KV XII (p/h);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu VT, KT3, KT7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hòa

 

Biểu số 01

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 TỈNH KON TUM

(Kèm theo Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của y ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

ĐVT: Triệu đồng

TT

Nguồn vốn

Kế hoạch năm 2018

Ghi chú

Trung ương giao

Địa phương giao

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Vn ĐTPT

Vốn Sự nghiệp

Vốn ĐTPT

Vốn Sự nghiệp

A

TNG SỐ

1.083.360

978.549

104.811

1.238.260

1.133.449

104.811

 

I

CÁC NGUỒN VỐN THUỘC NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

670.920

670.920

 

825.820

825.820

 

 

1

Nguồn cân đối ngân sách địa phương

670.920

670.920

 

740.920

740.920

 

 

-

Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức

494.920

494.920

 

494.920

494.920

 

 

-

Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

110.000

110.000

 

180.000

180.000

 

 

 

Trong đó từ các dự án khai thác quỹ đất do cp tỉnh quản lý

 

 

 

112.100

112.100

 

 

-

Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

66.000

66.000

 

66.000

66.000

 

 

2

Các nguồn thu để lại đầu tư

 

 

 

84.900

84.900

 

 

-

Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất từ các dự án khai thác quỹ đất do cấp tỉnh quản lý

 

 

 

77.900

77.900

 

 

-

Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế cửa khẩu quốc tế BY

 

 

 

7.000

7.000

 

 

II

CÁC NGUN VN THUỘC NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (ĐƯỢC ỦY QUYN PHÂN B)

412.440

307.629

104.811

412.440

307.629

104.811

 

1

Hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

26.733

26.733

 

26.733

26.733

 

 

2

Vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia

385.707

280.896

104.811

385.707

280.896

104.811

 

-

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

127.100

89.700

37.400

127.100

89.700

37.400

 

-

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bn vững

258.607

191.196

67.411

258.607

191.196

67.411

 

 

Biểu số 02

DANH MỤC DỰ ÁN BỐ TRÍ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2018

(Kèm theo Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

ĐVT: Triệu đồng

TT

Nguồn vốn/ Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Đa đim xây dựng

Năng lc thiết kế

Thời gian KC-HT

Quyết định đầu tư

Kế hoạch 2018

Ghi chú

Số QĐ, ngày tháng năm phê duyệt

Tng mức đầu tư

Tr đó: NSĐP

Tng số

Trong đó

Thu hồi các khoản ứng trước

Thanh toán nợ XDCB

1

2

3

4

5

6

7

8

9

15

16

17

18

 

TNG S

 

 

 

 

 

5.253.423

2.828.925

740.920

14.374

6.670

 

I

NGUỒN CÂN ĐỐI NSĐP THEO TIÊU CHÍ QUY ĐỊNH TẠI QĐ 40/2015/QĐ-TTG

 

 

 

 

 

4.125.881

1.701.383

494.920

14.374

6.670

 

I.1

Phân cấp cho các huyện, thành phố

 

 

 

 

 

 

 

203.467

3.569

 

Chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo

I.2

Trnợ đọng XDCB, nợ quyết toán

 

 

 

 

 

1.000.986

 

10.945

 

6.670

 

a)

Các dự án hoàn thành hoặc dừng đầu tư

 

 

 

 

 

1.000.986

 

6.670

 

6.670

 

1

Dự án tuyến nam Quảng Nam (Tam Kỳ-Trà My-Tc Pỏ- Đăk Tô) đoạn qua địa bàn tnh Kon Tum (giai đoạn III)

Sở Giao thông vận tải

Tu Mơ Rông

 

 

1347-01/12/10

841.135

 

2.170

 

2.170

 

2

Dự án tuyến nam Qung Nam (Tam Kỳ - Trà My - Tăc P- Đăk Tô) đoạn qua địa bàn tỉnh Kon Tum

Sở Giao thông vận tải

Tu Mơ Rông

 

 

1479-22/12/10

159.851

 

4.500

 

4.500

 

b)

Trnợ quyết toán các dự án hoàn thành khác

 

 

 

 

 

 

 

4.275.157

 

 

 

1

Các dự án quyết toán hoàn thành khác

Các chủ đầu tư

Toàn tnh

 

 

 

 

 

4.275.157

 

 

 

I.3

Bố trí đối ứng các dự án ODA

 

 

 

 

 

1.407.375

147.886

61.100

2.575

 

 

1

Dự án giảm nghèo Khu vực Tây nguyên - tỉnh Kon Tum

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Toàn tnh

 

2014-2019

551-31/10/13

63.137

18.941

8.000

 

 

 

2

Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sn xuất cho các tnh Tây Nguyên

Sở Nông nghiệp và PTNT

Toàn tnh

 

2014-2018

1734-BNN; 30/7/2013

272.727

15.146

8.000

 

 

 

3

Sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa

BQL khai thác các công trình thủy lợi

Toàn tỉnh

 

2017-2022

4638/QĐ-BNN 9/11/2015

203.100

10.000

4.000

 

 

 

4

Dự án chuyển đổi nông nghiệp bền vững tại Việt Nam

Sở Nông nghiệp và PTNT

Toàn tnh

 

2016-2020

 

72.800

10.500

1.800

74,967

 

 

5

Dự án phát triển khu vực biên giới tỉnh Kon Tum - Đầu tư nâng cấp Tnh lộ 675A

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Ia H’Drai

 

2017-2022

669-14/7/2017

564.145

69.732

12.500

2.500

 

 

6

Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả giai đoạn 2016 - 2020

Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn

Toàn tỉnh

 

2017-2020

3606-04/9/2015
3102-21/7/2016

207.103

19.360

4.000

 

 

 

7

Dự án hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện II Kon Tum

SY tế

Kon Tum, Ngọc Hồi

 

2018-

1121-22/9/2016;
1122-22/9/2016

24.363

4.207

4.000

 

 

 

8

Vay lại nguồn vốn nước ngoài từ Chính phủ đthực hiện các dự án ODA

Các chủ đầu tư

Toàn tỉnh

 

2018-

 

 

 

18.800

 

 

 

I.4

CHUN BỊ ĐẦU TƯ

 

 

 

 

 

826.286

826.286

3.603

 

 

 

I.5

THỰC HIỆN D ÁN

 

 

 

 

 

891.234

727.211

215.804,843

8.229,843

 

 

a)

Các dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2017

 

 

 

 

 

13.000

13.000

8.229,843

8.229,843

 

 

1

Thao trường bn, thao trường huấn luyện cp tnh Đăk Rơ Nga

Bộ chỉ huy quân sự tnh

Đăk Tô

 

2018-

463-31/5/2017

13.000

13.000

8.229,843

8.229,843

 

 

b)

Các dự án chuyn tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2018

 

 

 

 

 

288.794

135.872

50.995

 

 

 

1

Thủy lợi Đăk Liêng

UBND huyện Kon Plong

Kon Plong

 

2018-

840-28/10/13

47.912

23.912

10.000

 

 

 

2

Đường Nguyễn Sinh Sắc nối dài (giai đoạn 2)

UBND huyện Ngọc Hồi

Ngọc hồi

 

2017-

1018-31/10/12

23.767

23.767

4.695

 

 

 

3

Nâng cấp tuyến đường Điện Biên Phủ, thị trấn Sa Thầy

UBND huyện Sa Thầy

Sa Thầy

 

2017-

780-02/8/10

121.860

 

3.500

 

 

 

4

Bổ sung cơ sở vật chất doanh trại Trung đoàn BB990/BCHQS tỉnh Kon Tum

Bộ chỉ huy quân sự tnh

Đăk Tô

 

2017-

1317-31/10/16

12.380

12.380

5.900

 

 

 

5

Cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 675 (km40+500-km53+090) huyện Sa Thầy

Sở Giao thông vận tải

Sa Thầy

 

2016-

1125-30/10/15

51.000

51.000

14.900

 

 

 

6

Xây dựng điểm dân cư số 64 (Trung tâm hành chính xã VI) thuộc xã Ia Tơi

UBND huyện Ia H'Drai

Ia H'Drai

 

2017-

1295-31/10/16

31.875

24.813

12.000

 

 

 

c)

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2018

 

 

 

 

 

162.388

162.388

42.000

 

 

 

1

Cầu số 01 qua sông Đăk Bla, thành phố Kon Tum

BQL các dự án 98

Kon Tum

 

2017-

1321-31/10/16

96.088

96.088

25.000

 

 

 

2

Sửa chữa, nâng cấp đập Bà Tri, huyện Đăk Hà

BQL khai thác các công trình thủy lợi

Đăk Hà

 

2017-

1126-30/10/15

26.400

26.400

7.000

 

 

 

3

Kiên cố hóa kênh chính, kênh cấp 1 và công trình trên kênh cấp 1 thuộc công trình Hồ chứa nước Đăk Rơn Ga, huyn Đăk Tô, tỉnh Kon Tum

Sở Nông nghiệp và PTNT

Đăk Tô

 

2017-

1131-30/10/15

39.900

39.900

10.000

 

 

 

d)

Các dự án dự kiến khởi công mới năm 2018

 

 

 

 

 

427.052

415.951

114.580

 

 

 

1

Sửa chữa, cải tạo Trụ sở làm việc Ban Tổ chức Tnh ủy

Ban Tổ chức Tỉnh ủy

Kon Tum

 

2018-

1011-03/10/2017

4.193

4.193

3.720

 

 

 

2

Đường hầm Sở chhuy cơ bản huyện Ngọc Hồi

Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

Ngọc Hồi

 

2018-

192-08/02/17

32.978

32.978

7.000

 

 

 

3

Cầu qua sông Đăk Bla (từ xã Vinh Quang đi xã Đoàn Kết, TP Kon Tum - Cầu số 3)

BQL các dự án 98

Kon Tum

 

2018-

770-11/8/2017

99.979

99.979

25.000

 

 

 

4

Đầu tư hạ tầng Khu du lịch văn hóa, lịch sử Ngục Kon Tum

BQL các dự án 98

Kon Tum

 

2018-

1153-31/10/2017

61.500

61.500

15.000

 

 

 

5

Đầu tư cơ sở hạ tầng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Măng Đen

BQL Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Măng Đen

Kon Plong

 

2018-

1147-31/10/17

60.800

60.800

10.000

 

 

 

6

Trạm thú y huyện Ngọc Hồi

Chi cục Thú y

Ngọc Hồi

 

2018-

1068-13/10/17

2.085

2.085

1.900

 

 

 

7

Trạm chăn nuôi và thú y huyện Ia H’drai

Chi cục Thú y

Ia H’drai

 

2018-

1067-13/10/17

2.354

2.354

2.160

 

 

 

8

Trường PTDTNT huyện Ia H'Drai (giai đoạn 1)

Sở Giáo dục và Đào tạo

la H'Drai

 

2018-

1296-31/10/16

19.812

19.812

6.400

 

 

 

9

Đầu tư xây dựng bể bơi tại các trường học trên địa bàn các huyện, thành phố

Sở Giáo dục và Đào tạo

Toàn tỉnh

 

2018-

1155-31/10/2017

40.560

40.560

10.000

 

 

 

10

Bãi xử lý rác thải huyện Đăk Tô

UBND huyện Đăk Tô

Đăk Tô

 

2017-

854-30/8/17

19.955

8.854

3.500

 

 

 

11

Ci tạo trụ sở Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

Văn phòng Tỉnh ủy

Kon Tum

 

2018-

1156-31/10/2017

3.228

3.228

2.800

 

 

 

12

Nhà bảo vệ và nhà xe ô tô Tnh ủy

Văn phòng Tnh ủy

Kon Tum

 

2018-

1148-31/10/17

2.401

2.401

2.100

 

 

 

13

Nâng cp Bệnh viện Đa khoa Khu vực Ngọc Hồi từ 100 giường bệnh lên 250 giường bệnh

SY tế

Ngọc Hồi

 

2018-

1149-31/10/2017

37.407

37.407

10.000

 

 

 

14

Trường THCS Liên Việt Kon Tum Thành phố Kon Tum (giai đoạn 2)

Sở Giáo dục và đào tạo

Kon Tum

 

2018-

1154-31/10/2017

39.800

39.800

15.000

 

 

 

II

Nguồn thu tiền sử dụng đất

 

 

 

 

 

803.516

803.516

180.000

 

 

 

1

Phân cấp cho các huyện, thành phố (80%)

UBND các huyện, TP

Toàn tỉnh

 

 

 

 

 

54.320

 

 

Chi tiết  tại Biểu số 03

2

Chi phí quản lý đất đai (10%)

 

 

 

 

 

 

 

6.790

 

 

 

 

Trong đó: Phân cấp thực hiện nhiệm vụ Chi đo đạc, cấp giấy chứng nhận, quản đất đai; quy hoạch

UBND các huyện, TP

 

 

 

 

 

 

1.205

 

 

Chi tiết tại Biểu số 03

3

Bổ sung quỹ phát triển đất (10%)

 

 

 

 

 

 

 

6.790

 

 

 

4

Thu từ các dự án khai thác quỹ đất

 

 

 

 

 

803.516

803.516

112.100

 

 

 

-

Dự án đầu tư hạ tầng phát triển quỹ đất Khu đô thị phía Nam cầu Đăk Bla, thành phố Kon Tum

Ban quản lý các dự án 98

Kon Tum

 

2015-

1406-31/12/2014

803.516

803.516

112.100

 

 

 

III

Nguồn thu từ xổ số kiến thiết

 

 

 

 

 

324.026

324.026

66.000

 

 

 

III.1

Lĩnh vực giáo dục và đào tạo

 

 

 

 

 

40.836

40.836

30.507

 

 

 

 

CHUN BỊ ĐU TƯ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỰC HIỆN DỰ ÁN

 

 

 

 

 

40.836

40.836

30.507

 

 

 

a

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2018

 

 

 

 

 

40.836

40.836

13.200

 

 

 

1

Bổ sung cơ sở vật chất trường THPT xã Đăk Choong

Sở Giáo dục và Đào tạo

Đăk Glei

 

2016-

992-29/10/15

15.818

15.818

1.200

 

 

 

2

Bổ sung cơ sở vật chất trường THPT xã Đăk Tăng, huyện Kon Plông

Sở Giáo dục và Đào tạo

Kon Plong

 

2016-

994-29/10/15

25.018

25.018

12.000

 

 

 

b

Phân cp cho các huyện, thành phố (lồng ghép thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020)

 

 

 

 

 

 

 

17.307

 

 

Chi tiết tại Biểu số 03

IV.2

Lĩnh vực y tế

 

 

 

 

 

248.190

248.190

22.993

 

 

 

*

CHUN BỊ ĐU TƯ

 

 

 

 

 

121.630

121.630

200

 

 

 

*

THỰC HIỆN D ÁN

 

 

 

 

 

126.560

126.560

22.793

 

 

 

a)

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2018

 

 

 

 

 

13.846

13.846

2.076

 

 

 

1

Ci tạo mở rộng CSHT và bổ sung trang thiết bị y tế Bệnh viện đa khoa huyện Đăk Giei

Sở Y tế

Đăk Glei

 

2016-

1002-29/10/15

13.846

13.846

2.076

 

 

 

c)

Các dự án dự kiến khởi công mới năm 2018

 

 

 

 

 

112.714

112.714

20.717

 

 

 

1

Cải tạo, mở rộng cơ sở hạ tầng và bổ sung thiết bị y tế cho Trạm Y tế xã Tân Cnh, huyện Đăk Tô

SY tế

Đăk Tô

 

2018-

1314-31/10/16

1.995

1.995

1.746

 

 

 

2

Cải tạo, mở rộng cơ sở hạ tầng và bsung thiết bị y tế cho Trạm Y tế xã Vinh Quang, thành phố Kon Turn.

Sở Y tế

Kon Tum

 

2018-

1313-31/10/16

2.329

2.329

2.060

 

 

 

3

Nâng cấp Bệnh viện đa khoa tnh lên 750 giường bệnh (giai đoạn 1)

Bệnh viện đa khoa tỉnh

Kon Tum

 

2018-

1144-31/10/2017

99.800

99.800

10.000

 

 

 

4

Cải tạo, mở rộng cơ sở hạ tầng và bổ sung thiết bị y tế Cho Trạm Y tế xã Ngọc Réo, huyện Đăk Hà

SY tế

Đăk Hà

 

2018-

207-27/10/2017

1.995

1.995

1.746

 

 

 

5

Ci tạo, mở rộng cơ sở hạ tầng và bsung thiết bị y tế Cho Trạm Y tế xã Sa Bình, huyện Sa Thầy

SY tế

Sa Thầy

 

2018-

206-27/10/2017

1.995

1.995

1.745

 

 

 

6

Phân trạm Y tế thôn 9, xã la Tơi, huyện Ia H'Drai

SY tế

Ia H’Drai

 

2018-

1157-31/10/2017

4.600

4.600

3.420

 

 

 

IV.3

Lĩnh vực công cng và phúc li xã hội

 

 

 

 

 

35.000

35.000

12.500

 

 

 

*

THỰC HIỆN D ÁN

 

 

 

 

 

35.000

35.000

12.500

 

 

 

a

Các dự án dự kiến khởi công mới năm 2018

 

 

 

 

 

35.000

35.000

8.500

 

 

 

1

Hiện đại hóa trang thiết bị Trung tâm sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình và hệ thống tng khng chế

Đài Phát thanh và truyền hình tnh

Kon Tum

 

2018-

980-28/9/2017

35.000

35.000

8.500

 

 

 

b

Phân cấp cho các huyện để đầu tư nhà văn hóa, ththao huyện

 

Các huyện

 

2017-

 

 

 

4.000

 

 

Chi tiết tại Biểu số 03

 

Biểu số 03

TỔNG HỢP VỐN PHÂN CẤP ĐẦU TƯ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ KẾ HOẠCH NĂM 2018

(Kèm theo Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

ĐVT: Triệu đồng

TT

Đơn vị

Tng số

Nguồn cân đi NSĐP theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Thu tiền sử dụng đt

Nguồn thu XSKT

Ghi chú

Tổng

Trong đó

Tng số

Trong đó

Tng

Trong đó

Phân cấp cân đối theo tiêu chí quy định tại NQ 24/2015/NQ- HĐND

Phân cấp đầu tư vùng kinh tế động lực

Phân cấp đầu tư các xã biên giới

Phân cấp đầu tư các công trình giáo dục (lồng ghép thực hiện CT MTQG xây dựng NTM)

Phân cấp hỗ trợ, bổ sung khác (1)

Nguồn thu tiền sử dụng đất trong cân đối được đlại

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ Chi đo đạc, cấp giấy chứng nhận, quản lý đất đai

Phân cp đầu tư các công trình giáo dục (lồng ghép thực hiện CT MTQG xây dựng NTM)

Phân cấp đầu tư nhà văn hóa, thể thao huyện

 

Tổng số

280.299

203.467

77.550

30.000

13.000

15.317

67.600

55.525

54.320

1.205

21.307

17.307

4.000

 

1

Thành phố Kon Tum

76.514

45.240

15.840

20.000

 

3.400

6.000

28.274

28.000

274

3.000

3.000

 

 

2

Huyện Đăk Hà

18.505

13.500

6.710

 

 

790

6.000

2.530

2.400

130

2.475

1.475

1.000

 

3

Huyện Đăk Tô

16.821

13.040

7.040

 

 

0

6.000

1.311

1.200

111

2.470

2.470

 

 

4

Huyện Tu Mơ Rông

19.238

15.690

7.590

 

 

2.100

6.000

1.298

1.200

98

2.250

2.250

 

 

5

Huyện Ngọc Hồi

34.152

24.927

6.490

5.000

5.000

2.437

6.000

8.115

8.000

115

1.110

1.110

 

 

6

Huyện Đăk Glei

25.571

21.220

8.030

 

3.000

4.190

6.000

1.071

960

111

3.280

2.280

1.000

 

7

Huyện Sa Thầy

18.766

15.480

7.480

 

2.000

0

6.000

916

800

116

2.370

1.370

1.000

 

8

Huyện Ia H’drai

26.573

22.320

5.720

 

3.000

0

13.600

3.903

3.760

143

350

350

 

 

9

Huyện Kon Rẫy

15.149

12.590

5.720

 

 

870

6.000

107

 

107

2.452

1.452

1.000

 

10

Huyện Kon Plong

29.010

19.460

6.930

5.000

 

1.530

6.000

8.000

8.000

 

1.550

1.550

 

 

Ghi chú: (1): - Đối với huyện Ia H'Drai đã bao gồm 7.600 triệu đồng hỗ trợ đlàm đường giao thông và đường điện vào thôn 1 xã Ia Tơi

- Đối với huyện Kon Plong: thu hồi 3.569 triệu đng đã ứng trước ngân sách tnh ti Công văn số 1217/UBND-KT ngày 07 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tnh

 

Biểu số 04

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHƯA CÂN ĐỐI VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017

(Kèm theo Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

ĐVT:Triệu đồng

STT

Nội dung

Chủ đầu tư

Địa điểm xây dựng

Năng lực thiết kế

Thời gian khởi công - hoàn thành

Quyết định đầu tư

Kế hoạch năm 2018

Ghi chú

S QĐ, ngày tháng năm

Tng mức đầu tư

Trong đó: NSĐP

Tổng số

Trong đó: NSĐP

Tổng số

Trang đó: Thanh toán nợ XDCB

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

Tổng số

 

 

 

 

 

1.181.533

931.533

84.900

84.900

7.000

 

I

Nguồn thu tiền sử dụng đất từ các dự án khai thác quỹ đất do cấp tỉnh thực hiện

 

 

 

 

 

931.533

931.533

77.900

77.900

 

 

1

Dự án đu tư hạ tầng phát triển quỹ đất Khu đô thị phía Nam cầu Đăk Bla, thành phố Kon Tum

Ban quản lý các dự án 98

Kon Tum

70 ha

Từ 2015

1406-31/12/2014

803.516

803.516

 

 

 

 

2

Dự án khai thác quỹ đất phát triển kết cấu hạ tầng tại Trung tâm thdục th thao

Ban quản lý các dự án 98

Kon Tum

23 ha

Từ 2018-

1150-31/10/2017

85.742

85.742

 

 

 

 

3

Dự án khai thác quỹ đất phát triển hạ tầng Khu kinh tế cửa khu quốc tế Bờ Y (giai đoạn I)

Ban quản lý Khu kinh tế tnh

Ngọc Hồi

243.476 m2

2016-2020

121-21/02/2017

42.275

42.275

 

 

 

(1)

II

Nguồn thu phí sử dụng hạ tầng tại KKT ca khẩu

 

 

 

 

 

250.000

 

7.000

7.000

7.000

 

-

Đường lên cột mốc biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia

Ban quản lý khu kinh tế tỉnh

Ngọc Hồi

 

2017-

153-11/11/09

250.000

 

7.000

7.000

7.000

 

Ghi chú:

(1) Trong đó: Trnợ XDCB cho dự án Đường giao thông từ đường Hồ Chí Minh đi xã Đăk Ang và dự án Đường vào Khu dân cư I-1

 

Biểu số 05

KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2013/QĐ-TTG

(VỐN PHÂN CẤP ĐẦU TƯ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ)

(Kèm theo Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của y ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

ĐVT: Triệu đồng

TT

Đơn vị

Dự kiến kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016 - 2020

Kế hoạch năm 2018

Ghi chú

Tổng số

Trong đó: Thu hi vốn ứng trước kế hoạch

 

Tổng số

26.733

26.733

20.795

 

1

Thành phố Kon Tum

969

969

969

 

2

Huyện Đăk Hồ

3.387

3.387

3.387

 

3

Huyện Đăk Tô

660

660

380

 

4

Huyện Ngọc Hồi

1.444

1.444

880

 

5

Huyện Tu Mơ Rông

5.890

5.890

4.360

 

6

Huyện Đăk Glei

7.524

7.524

3.960

 

7

Huyện Sa Thầy

3.781

3.781

3.781

 

8

Huyện Kon Ry

1.368

1.368

1.368

 

9

Huyện Kon Plông

1.691

1.691

1.691

 

10

Huyện Ia H’drai

19

19

19

 

 

Biểu số 06

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2018

(Kèm theo Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của y ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

ĐVT: Triệu đồng

TT

Chương trình

Kế hoạch năm 2018

Ghi chú

TNG 02 CTMTQG

CTMTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MI

CTMTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

Tổng cộng

Vn ĐTPT

Vốn SN

Tng cộng

Vn ĐTPT

Vốn SN

Tổng cộng

Vn ĐTPT

Vốn SN

Dự án 1: Chương trình 30a

Dự án 2: Chương trình 135

Dự án 3

Dự án 4

Dự án 5

Tổng cộng

Vn ĐTPT

Vốn SN

Tổng cộng

Vn ĐTPT

Vốn SN

Vốn SN

Vốn SN

Vốn SN

A

B

1=2+3

2=5+8

3=6+9

4=5+6

5

6

7=8+9

8=11+14

9=12+15+16 +17+18

10=11+12

11

12

13=14+15

14

15

16

17

18

19

 

TỔNG SỐ

385.707

280.896

104.811

127.100

89.700

37.400

258.607

191.196

67.411

167.404

124.566

42.838

88.841

66.630

22.211

1.020

694

648

 

I

Cp tnh

15.463

 

15.463

2.772

 

2.772

12.691

 

12.691

5.337

 

5.337

6.646

 

6.646

306

208

194

 

1

Văn phòng Điều phối NTM tnh

700

 

700

700

 

700

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Hội Nông dân tnh

100

 

100

100

 

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Hội Liên hiệp Phụ nữ tnh

100

 

100

100

 

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Sở Nông nghiệp và PTNT

8.544

 

8.544

810

 

810

7.734

 

7.734

4.684

 

4.684

3.050

 

3.050

 

 

 

 

5

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

100

 

100

100

 

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

1.457

 

1.457

200

 

200

1.257

 

1.257

653

 

653

 

 

 

306

104

194

 

7

y ban Mặt bận Tquốc Việt Nam tỉnh

150

 

150

150

 

150

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum

302

 

302

302

 

302

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Liên minh Hợp tác xã tỉnh

310

 

310

310

 

310

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Sở Thông tin và Truyền thông

104

 

104

 

 

 

104

 

104

 

 

 

 

 

 

 

104

 

 

11

Ban Dân tộc

3.596

 

3.596

 

 

 

3.596

 

3.596

 

 

 

3.596

 

3.596

 

 

 

 

II

Cấp huyện

370.244

280.896

89.348

124.328

89.700

34.628

245.916

191.196

54.720

162.067

124.566

37.501

82.195

66.630

15.565

714

486

454

 

1

TP Kon Tum

11.464

6.452

5.012

7.656

3.610

4.046

3.808

2.842

966

 

 

 

3.508

2.842

666

211

46

43

 

2

Huyện Đăk Hà

18.668

13.477

5.191

10.719

7.220

3.499

7.949

6.257

1.692

 

 

 

7.718

6.257

1.461

138

48

45

 

3

Huyện Đăk Tô

16.040

11.578

4.462

9.667

6.565

3.102

6.373

5.013

1.360

 

 

 

6.184

5.013

1.171

100

46

43

 

4

Huyện Ngọc Hồi

16.234

12.190

4.044

10.490

7.650

2.840

5.744

4.540

1.204

 

 

 

5.600

4.540

1.060

55

46

43

 

5

Huyện Tu Mơ Rông

67.162

51.414

15.748

18.745

14.440

4.305

48.417

36.974

11.443

34.009

25.381

8.628

14.301

11.593

2.708

 

56

51

 

6

Huyện Đăk Glei

64.820

50.022

14.798

19.085

14.440

4.645

45.735

35.582

10.153

32.369

24.879

7.490

13.203

10.703

2.500

66

50

47

 

7

Huyện Sa Thầy

52.711

39.854

12.857

15.095

11.490

3.605

37.616

28.364

9.252

27.771

20.523

7.248

9.672

7.841

1.831

76

50

47

 

8

Huyện Kon Ry

47.838

38.109

9.729

9.490

6.890

2.600

38.348

31.219

7.129

31.372

25.694

5.678

6.815

5.525

1.290

68

48

45

 

9

Huyện Kon Plông

64.640

49.851

14.789

16.538

12.470

4.068

48.102

37.381

10.721

36.546

28.089

8.457

11.463

9.292

2.171

 

48

45

 

10

Huyện Ia H’drai

10.667

7.949

2.718

6.843

4.925

1.918

3.824

3.024

800

 

 

 

3.731

3.024

707

 

48

45

 

Ghi chú:

Dự án 3: Hỗ trợ PTSX, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135

Dự án 4: Truyền thông và gim nghèo về thông tin

Dự án 5: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

Biểu số 06.1

CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG BỐ TRÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2018

(Kèm theo Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của y ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

ĐVT: Triệu đồng

TT

Địa bàn

SLượng

Kinh phí năm 2018

Ghi chú

Tổng số

Vốn đầu tư phát triển

Vốn sự nghiệp

Trong đó:

Duy tu bảo dưỡng CSHT

Htrợ PTSX, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo

Hỗ trợ lao động nghèo, cận nghèo, đồng bào DTTS đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Nâng cao năng lực; giám sát, đánh giá

Hoạt động chuyên môn khác

 

TNG SỐ

 

258.607

191.196

67.411

11.326

50.494

653

3.596

1.342

 

I

Dự án 1: Chương trình 30a

 

167.404

124.566

42.838

7.959

34.226

653

 

 

 

1

Cấp tỉnh

 

5.337

 

5.337

 

4.684

653

 

 

 

-

Sở Lao động - TBXH

 

653

 

653

 

 

653

 

 

(1)

-

Sở Nông nghiệp và PTNT

 

4.684

 

4.684

 

4.684

 

 

 

(2)

2

Cấp huyện, thành phố

 

162.067

124.566

37.501

7.959

29.542

 

 

 

Chi tiết tại Biểu số 6.3

-

Huyện Tu Mơ Rông

 

34.009

25.381

8.628

1.831

6.797

 

 

 

 

-

Huyện Kon Plông

 

36.546

28.089

8.457

1.795

6.662

 

 

 

 

-

Huyện Đăk Glei

 

32.369

24.879

7.490

1.590

5.900

 

 

 

 

-

Huyện Sa Thầy

 

27.771

20.523

7.248

1.538

5.710

 

 

 

 

-

Huyện Kon Rẫy

 

31.372

25.694

5.678

1.205

4.473

 

 

 

 

II

D án 2: Chương trình 135

54 xã/66 thôn

88.841

66.630

22.211

3.367

15.248

 

3.596

 

 

1

Cấp tỉnh

 

6.646

 

6.646

 

3.050

 

3.596

 

 

-

Ban Dân tộc

 

3.596

 

3.598

 

 

 

3.596

 

(3)

-

Sở Nông nghiệp và PTNT

 

3.050

 

3.050

 

3.050

 

 

 

(4)

2

Cấp huyện, thành phố

 

82.195

66.630

15.565

3.367

12.198

 

 

 

(5)

2.1

Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã ATK

54

67.470

54.693

12.777

2.761

10.016

 

 

 

 

-

Huyện Tu Mơ Rông

11

14.301

11.593

2.708

586

2.122

 

 

 

 

-

Huyện Kon Plông

7

6.930

7.243

1.687

364

1.323

 

 

 

 

-

Huyện Đăk Glei

9

11.385

9.225

2.160

468

1.692

 

 

 

 

-

Huyện Sa Thy

7

8.769

7.110

1.659

357

1.302

 

 

 

 

-

Huyện Kon Ry

4

5.011

4.063

948

204

744

 

 

 

 

-

Huyện Ia H’drai

3

3.731

3.024

707

153

554

 

 

 

 

-

Huyện Đăk Tô

4

4.871

3.947

924

200

724

 

 

 

 

-

Huyện Đăk Hà

4

4.872

3.948

924

200

724

 

 

 

 

-

Huyện Ngọc Hồi

5

5.600

4.540

1.060

229

831

 

 

 

 

2.2

Các thôn (làng) ĐBKK

66

14.725

11.937

2.788

606

2.182

 

 

 

 

-

Huyện Kon Plông

11

2.533

2.049

484

106

378

 

 

 

 

-

Huyện Đăk Glei

8

1.818

1.478

340

73

267

 

 

 

 

-

Huyện Sa Thầy

4

903

731

172

39

133

 

 

 

 

-

Huyện Kon Rẫy

8

1.804

1.462

342

75

267

 

 

 

 

-

Huyện Đăk Tô

6

1.313

1.066

247

53

194

 

 

 

 

-

Huyện Đăk Hà

13

2.846

2.309

537

116

421

 

 

 

 

-

TP Kon Tum

16

3.508

2.842

666

144

522

 

 

 

 

III

Dự án 3: Hỗ trợ PTSX, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135

 

1.020

 

1.020

 

1.020

 

 

 

 

1

Cấp tnh

 

306

 

306

 

306

 

 

 

 

-

Sở Lao động - TBXH

 

306

 

306

 

306

 

 

 

 

2

Cấp huyện, thành phố

36

714

 

714

 

714

 

 

 

 

-

Huyện Đăk Glei

3

66

 

66

 

 66

 

 

 

 

-

Huyện Ngọc Hồi

3

55

 

55

 

55

 

 

 

 

-

Huyện Đăk Tô

5

100

 

100

 

100

 

 

 

 

-

Huyện Đăk Hà

7

138

 

138

 

138

 

 

 

 

-

Huyện Sa Thầy

4

76

 

76

 

76

 

 

 

 

-

Thành phố Kon Tum

11

211

 

211

 

211

 

 

 

 

-

Huyện Kon Rẫy

3

68

 

68

 

68

 

 

 

 

IV

Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo v thông tin

 

694

 

694

 

 

 

 

694

 

1

Cấp tỉnh

 

208

 

208

 

 

 

 

208

 

+

Sở Lao động - TBXH

 

104

 

104

 

 

 

 

104

 

+

SThông tin và Truyền thông

 

104

 

104

 

 

 

 

104

 

2

Cp huyện, thành phố

 

486

 

486

 

 

 

 

486

 

+

Huyện Tu Mơ Rông

 

56

 

56

 

 

 

 

56

 

+

Huyện Kon Plông

 

48

 

48

 

 

 

 

48

 

+

Huyện Đăk Glei

 

50

 

50

 

 

 

 

50

 

+

Huyện Sa Thầy

 

50

 

50

 

 

 

 

50

 

+

Huyện Kon Rẫy

 

48

 

48

 

 

 

 

48

 

+

Huyện Ia H’drai

 

48

 

48

 

 

 

 

48

 

+

Huyện Đăk Tô

 

46

 

46

 

 

 

 

46

 

+

Huyện Đăk Hà

 

48

 

48

 

 

 

 

48

 

+

Huyện Ngọc Hồi

 

46

 

46

 

 

 

 

46

 

+

TP. Kon Tum

 

46

 

46

 

 

 

 

46

 

V

Dự án 5: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

648

 

648

 

 

 

 

648

 

1

Cấp tỉnh

 

194

 

194

 

 

 

 

194

 

+

Sở Lao động - TBXH

 

194

 

194

 

 

 

 

194

 

2

Cấp huyện, thành phố

 

454

 

454

 

 

 

 

454

 

+

Huyện Tu Mơ Rông

 

51

 

51

 

 

 

 

51

 

+

Huyện Kon Plông

 

45

 

45

 

 

 

 

45

 

+

Huyện Đăk Glei

 

47

 

47

 

 

 

 

47

 

+

Huyện Sa Thầy

 

47

 

47

 

 

 

 

47

 

+

Huyện Kon Rẫy

 

45

 

45

 

 

 

 

45

 

+

Huyện la H'Drai

 

45

 

45

 

 

 

 

45

 

+

Huyện Đăk Tô

 

43

 

43

 

 

 

 

43

 

+

Huyện Đăk Hà

 

45

 

45

 

 

 

 

45

 

+

Huyện Ngọc Hi

 

43

 

43

 

 

 

 

43

 

+

TP. Kon Tum

 

43

 

43

 

 

 

 

43

 

Ghi chú:

(1) Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện, phối hợp với UBND các huyện rà soát, lựa chọn các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ, trong đó ưu tiên cho các huyện chưa có đối tượng đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

(2) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm mua vắc xin theo đúng quy định; quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn vắc xin, đảm bảo đúng mục tiêu, nhiệm vụ.

(3) Nguồn vốn nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở: Giao Ban Dân tộc tnh ch trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện.

(4) Nguồn vốn nhân rộng mô hình giảm nghèo: Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng mục tu, nhiệm vụ.

(5) Đối với các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn đặc biệt khó khăn: Trên cơ sở mức vốn được tỉnh phân bổ, giao UBND các huyện, thành phố căn cứ đối tượng thụ hưởng quy định tại Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm y ban Dân tộc phân bổ chi tiết cho các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn đặc biệt khó khăn để triển khai thực hiện cho phù hợp. Giao Ban Dân tộc tỉnh hướng dẫn các huyện, thành phố phân bổ theo quy định về Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn theo Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

Biểu số 06.2

CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG BỐ TRÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2018

(Kèm theo Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh KonTum)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Đơn vị

Tổng cộng

Vốn ĐTPT

Vốn sự nghiệp

Trong đó

Ghi chú

Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Tập huấn cán bộ NTM cấp tỉnh, huyện, xã; tuyên truyền vận động

Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa người dân nông thôn

Hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực phát triển hợp tác xã

Kinh phí quản lý

Các hoạt động khác (*)

 

Tổng cộng

127.100

89.700

37.400

8.300

6.648

1.050

100

620

1.332

19.350

 

I

Cấp tỉnh

2.772

 

2.772

500

502

1.050

100

620

 

 

 

1

Văn phòng Điều phối NTM tỉnh

700

 

700

 

 

700

 

 

 

 

 

2

Hội Nông dân tỉnh

100

 

100

 

 

100

 

 

 

 

 

3

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

100

 

100

 

 

100

 

 

 

 

 

4

Sở Nông nghiệp và PTNT

810

 

810

500

 

 

 

310

 

 

 

5

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

100

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

6

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

200

 

200

 

200

 

 

 

 

 

(1)

7

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

150

 

150

 

 

150

 

 

 

 

(2)

8

Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum

302

 

302

 

302

 

 

 

 

 

 

9

Liên minh Hợp tác xã tỉnh

310

 

310

 

 

 

 

310

 

 

 

II

Cấp huyện

124.328

89.700

34.628

7.800

6.146

 

 

 

1.332

19.350

 

1

TP Kon Tum

7.656

3.610

4.046

1.000

409

 

 

 

162

2.475

 

2

Huyện Đăk Hà

10.719

7.220

3.499

500

599

 

 

 

150

2.250

 

3

Huyện Đăk Tô

9.667

6.565

3.102

500

676

 

 

 

126

1.800

 

4

Huyện Ngọc Hồi

10.490

7.650

2.840

500

651

 

 

 

114

1.575

 

5

Huyện Tu Mơ Rông

18.745

14.440

4.305

1.050

618

 

 

 

162

2.475

 

6

Huyện Đăk Glei

19.085

14.440

4.645

1.050

958

 

 

 

162

2.475

 

7

Huyện Sa Thầy

15.095

11.490

3.605

550

655

 

 

 

150

2.250

 

8

Huyện Kon Ry

9.490

6.890

2.600

550

598

 

 

 

102

1.350

 

9

Huyện Kon Plông

16.538

12.470

4.068

1.050

855

 

 

 

138

2.025

 

10

Huyện Ia H’drai

6.843

4.925

1.918

1.050

127

 

 

 

66

675

 

Ghi chú:

(*) Hỗ trợ phát triển giáo dục nông thôn; phát triển ngành nghề nông thôn; xử lý, cải thiện môi trường nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho cán bộ, công chức xã; nâng cao năng lực cho cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp; duy tu, bảo dưỡng, vận hành các công trình đầu tư sau khi đã hoàn thành và được đưa vào sử dụng trên địa bàn xã; các nội dung, nhiệm vụ khác của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở cấp xã, do xã thực hiện;...

(1) Bao gồm kinh phí giám sát, đánh giá công tác triển khai thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn các huyện, thành phố; tập huấn bồi dưỡng cho cán bộ các cấp, CBQL-GV về nghiệp vụ quản lý và tư vấn việc làm cho lao động nông thôn.

(2) Đthực hiện nhiệm vụ tuyên truyền vận động xây dựng nông thôn mới và vận động toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hóa giáo dục, cải tạo người phạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư.

 

Biểu số 06.3

CHI TIẾT PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH 30A NĂM 2018 (THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG)

(Kèm theo Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Địa điểm xây dựng

Thời gian KC-HT

Quyết định đầu tư

Lũy kế vốn đã bố trí đến hết kế hoạch năm 2017

Kế hoạch năm 2018

Ghi chú

Số quyết định; ngày, tháng, năm

Tổng mức đầu tư

Tổng số

Trong đó: NSTW

Tổng số

Trong đó: Thu hồi các khoản vốn ứng trước

Tổng số

Trong đó: NSTW

 

TNG CỘNG

 

 

 

334.854

303.153

104.077

103.468

124.566,00

12.707,34

 

I

Huyện Tu Mơ Rông:

 

 

 

77.223

58.746

6.845

6.236

25.381,00

 

 

1

Chi ngân sách cấp huyện

 

 

 

27.723

18.746

6.695

6.086

8.030,00

 

(1)

-

Lồng ghép thực hiện Quyết định số 991/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh

 

 

 

18.823

17.246

6.695

6.086

6.530,00

 

 

-

Các dự án nhóm C quy mô nh

 

 

 

8.900

1.500

 

 

1.500,00

 

 

2

Chi ngân sách cp tỉnh

 

 

 

49.500

40.000

150

150

17.351,00

 

 

(a)

Danh mục dự án khởi công mới năm 2018

 

 

 

49.500

40.000

150

150

17.351,00

 

 

-

Nước sinh hoạt trung tâm huyện Tu Mơ Rông

Xã Đăk Hà

2018-

1145-31/10/2017

49.500

40.000

150

150

17.351,00

 

 

II

Huyện Kon Plông

 

 

 

53.769

52.126

16.783

16.783

28.089,00

 

 

1

Chi ngân sách cp huyện

 

 

 

7.757

6.912

 

 

6.912,00

 

(1)

-

Lồng ghép thực hiện Quyết định số 991/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh

 

2018-

 

7.757

6.912

 

 

6.912,00

 

 

2

Chi ngân sách cấp tỉnh

 

 

 

46.012

45.214

16.783

16.783

21.177,00

 

 

(a)

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

7.976

7.178

 

 

300,00

 

 

-

Đường giao thông TL 676 (Km18) - Tu Rằng - QL24

Xã Mãng Cành

2018-

 

7.976

7.178

 

 

300,00

 

 

(b)

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2018

 

 

 

38.036

38.036

16.783

16.783

20.877,00

 

 

-

Đường giao thông nông thôn từ trung tâm xã Đăk Ring đi thôn Kip La, thôn Đăk Ang, huyện Kon Plông

Xã Đăk Ring

2016-2019

986-31/8/2016

38.036

38.036

16.783

16.783

20.877,00

 

 

III

Huyện Đăk GIei

 

 

 

69.364

65.353

34.090

34.090

24.879,00

3.611,40

 

1

Chi ngân sách cấp huyện

 

 

 

41.594

37.583

18.094

18.094

19.488,60

 

(1)

-

Lồng ghép thực hiện Quyết định số 991/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBMD tỉnh

 

2017

 

11.808

10.518

4.649

4.649

5.869,00

 

 

-

Các dự án nhóm C quy mô nhỏ

 

 

 

29.786

27.065

13.445

13.445

13.619,60

 

 

2

Chi ngân sách cấp tỉnh

 

 

 

27.770

27.770

15.996

15.996

5.390,40

3.611,40

 

(a)

Các dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2017

 

 

 

27.770

27.770

15.996

15.996

5.390,40

3.611,40

 

-

Cống qua đường thôn Đăk Túc xã Đăk Kroong

Xã Đăk Kroong

2016-

987-31/8/2016

1.498

1.498

1.340