Quyết định 135/2004/QĐ-UB

Quyết định 135/2004/QĐ-UB ban hành Quy định thẩm định công nghệ các dự án đầu tư và quản lý chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành

Quyết định 135/2004/QĐ-UB thẩm định công nghệ các dự án đầu tư đã được thay thế bởi Quyết định 112/2010/QĐ-UBND thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư và được áp dụng kể từ ngày 30/09/2010.

Nội dung toàn văn Quyết định 135/2004/QĐ-UB thẩm định công nghệ các dự án đầu tư


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 135/2004/QĐ-UB

Bắc Giang, ngày 26 tháng 11 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị định 45/1998/NĐ-CP ngày 01/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ;
- Căn cứ Thông tư số 55/2002/TT-BKHCNMT ngày 23/7/2002 của Bộ Khoa học Công nghệ và môi trường các dự án đầu tư;
- Xét Tờ trình số 326/TT-KHCN ngày 22/10/2004 của Sở Khoa học và Công nghệ tại phiên họp UBND tỉnh ngày 04/11/2004,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy định thẩm định công nghệ các dự án đầu tư và quản lý chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2: Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã các đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

T/M UBND TỈNH BẮC GIANG
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hạnh

 

QUY ĐỊNH

VỀ THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 135/2004/QĐ-UB ngày 26/11/2004 của UBND tỉnh Bắc Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Quy định này cụ thể hoá các văn bản pháp luật về thẩm định công nghệ các dự án đầu tư và quản lý chuyển giao công nghệ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2: Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 3: Một số khái niệm trong quy định này được hiểu như sau:

Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.

Thẩm định công nghệ các dự án đầu tư (gọi tắt là thẩm định công nghệ) là quá trình xem xét, đánh giá sự phù hợp của công nghệ đã nêu trong dự án so với nội dung và mục tiêu của dự án đầu tư trên cơ sở các chủ trương, chính sách, quy hoạch của Nhà nước, quy định thực tế của địa phương tại thời điểm thẩm định dự án, kiến nghị việc phê duyệt dự án đầu tư.

- Chuyển giao công nghệ là hình thức mua và bán công nghệ theo các điều kiện được thoả thuận và được ghi nhận trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ phù hợp với các quy định của pháp luật.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

A. QUY ĐỊNH VỀ THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

Điều 4: Đối tượng về thẩm định công nghệ:

1- Các dự án đầu tư trong nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã.

2- Các dự án đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh, của Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.

3- Các dự án đầu tư không thuộc khoản 1 và 2 của Điều này nhưng có tính chất phức tạp hoặc ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thẩm định công nghệ.

4- Các dự án đầu tư mà chủ đầu tư hoặc các ngành liên quan có nhu cầu thẩm định công nghệ, thiết bị.

5- Các dự án đầu tư tại tỉnh Bắc Giang được Bộ Khoa học và Công nghệ uỷ quyền thẩm định.

Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh hướng dẫn cụ thể danh mục các dự án phải thẩm định.

Điều 5: Đầu mối tiếp nhận, xử lý hồ sơ thẩm định công nghệ:

1- Đối với các dự án đầu tư do UBND tỉnh quyết định đầu tư, cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp ưu đãi đầu tư thì Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án, sau đó chuyển hồ sơ sang Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm định công nghệ, thiết bị theo quy định.

2- Đối với các dự án nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp thì Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh tiếp nhận hồ sơ dự án, sau đó chuyển hồ sơ sang Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm định công nghệ, thiết bị theo quy định.

3- Đối với các dự án đầu tư do UBND các huyện, thị xã quyết định đầu tư thì UBND các huyện, thị xã tiếp nhận hồ sơ dự án, sau đó chuyển hồ sơ sang Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm định công nghệ, thiết bị theo quy định.

4- Chủ đầu tư có thể đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định công nghệ, thiết bị dự án đầu tư trước khi trình hồ sơ dự án đến cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp ưu đãi đầu tư.

Điều 6: Thời hạn thẩm định công nghệ:

Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, Sở Khoa học và công nghệ phải có ý kiến thẩm định công nghệ bằng văn bản trả lời cơ quan có yêu cầu.

Trường hợp hồ sơ thẩm định phải điều chỉnh, bổ sung thì thời gian điều chỉnh được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với trường hợp công nghệ có tính chất phức tạp, khi thẩm định phải lấy ý kiến của các Bộ, ngành, đơn vị có liên quan thì thời gian xử lý hồ sơ tối đa là 15 ngày làm việc.

Điều 7: Nội dung, thủ tục và trình tự thẩm định công nghệ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 55/2002/TT-BKHCNMT ngày 23/7/2002 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.

Điều 8: Lệ phí thẩm định công nghệ nằm trong lệ phí thẩm định dự án đầu tư, được xác định trong tổng vốn đầu tư của dự án, thực hiện theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các nhành có liên quan hướng dẫn phân bổ kinh phí được sử dụng từ thu lệ phí thẩm định đầu tư để chi phí cho công việc thẩm định công nghệ theo đúng quy định.

B- QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ:

Điều 9: Những dự án đầu tư có một hoặc một số nội dung sau đây thì phải lập hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định:

1- Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp.

2- Chuyển giao các bí quyết về công nghệ, kiến thức dưới dạng phương án về công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ công nghệ, phần mềm máy tính ( được chuyển giao theo hợp đồng chuyển giao công nghệ), thông tin dữ liệu về công nghệ được chuyển giao có kèm hoặc không kèm theo máy móc, thiết bị.

3- Chuyển giao các giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.

4- Thực hiện các hình thức dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ:

- Hỗ trợ kỹ thuật trong việc lựa chọn công nghệ, hướng dẫn lắp đặt thiết bị, vận hành các dây chuyền thiết bị.

- Tư vấn quản lý công nghệ, quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao.

- Đào tạo, huấn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý của công nhân, cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý để nắm vững công nghệ được chuyển giao.

5- Cung cấp máy móc, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật kèm theo một hoặc một số nội dung nêu trên.

Điều 10: Đối tượng hợp đồng chuyển giao công nghệ phải thẩm định, phê duyệt tại tỉnh Bắc Giang gồm:

1- Hợp đồng chuyển giao công nghệ nước ngoài vào địa bàn tỉnh, có giá trị tương đương 30.000 USD trở lên, sử dụng vốn Nhà nước, thuộc thẩm quyền Quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã.

2- Hợp đồng chuyển giao công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ uỷ quyền thẩm định, phê duyệt.

Điều 11: Đối tượng hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc diện đăng ký tại tỉnh Bắc Giang gồm:

1- Hợp đồng chuyển giao công nghệ trong nước vào địa bàn tỉnh Bắc Giang.

2- Hợp đồng chuyển giao công nghệ nước ngoài vào địa bàn tỉnh, có giá trị tương đương dưới 30.000 USD, sử dụng vốn Nhà nước, thuộc thẩm quyền Quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã.

3- Hợp đồng chuyển giao công nghệ nuớc ngoài vào địa bàn tỉnh đối với dự án đầu tư không sử dụng vốn Nhà nước.

Điều 12: Đầu mối tiếp nhận, xử lý hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ:

- Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ thẩm định, phê duyệt hoặc đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; chủ trì thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

- Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý việc đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm cấp Phiếu xác nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ ( thuộc thẩm quyền) cho bên nhận công nghệ; nhận hồ sơ và làm các thủ tục đăng ký đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ phải đăng ký tại Bộ Khoa học Và Công nghệ.

Điều 13: Thời hạn xử lý hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ:

1- Đối hợp đồng chuyển giao công nghệ phải thẩm định, phê duyệt, thời gian xử lý hồ sơ không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ phải điều chỉnh, bổ sung thì thời gian xử lý hồ sơ được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ khi thẩm định phải lấy ý kiến của các Bộ, ngành, đơn vị có liên quan thì thời gian xử lý hồ sơ tối đa là 15 ngày làm việc.

2- Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc diện đăng ký thì thời gian xử lý hồ sơ như sau:

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ thì Sở Khoa học và Công nghệ phải cấp Phiếu xác nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ cho bên nhận công nghệ.

Trường hợp hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ phải điều chỉnh, bổ sung thì thời gian xử lý hồ sơ được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 14: Nội dung, thủ tục và trình tự thẩm định, phê duyệt và đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/1998/NĐ-CP">1254/1999/TT-BKHCNMT ngày 12/7/1999 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.

Điều 15: Phí thẩm định và lệ phí đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/1998/TTLT-BTC-BKHCN&MT ngày 23/10/1998 của liên Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu và sử dụng phí thẩm định, lệ phí đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16: Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tiến hành các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thuộc các đối tượng nêu trên trong Quy định này phải thực hiện thẩm định công nghệ, phê duyệt hoặc đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định.

Điều 17: Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tuỳ theo mức độ vi phạm đều bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 18: Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định này, định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 135/2004/QĐ-UB

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 135/2004/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 26/11/2004
Ngày hiệu lực 11/12/2004
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 09/11/2010
Cập nhật 4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 135/2004/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 135/2004/QĐ-UB thẩm định công nghệ các dự án đầu tư


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 135/2004/QĐ-UB thẩm định công nghệ các dự án đầu tư
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 135/2004/QĐ-UB
Cơ quan ban hành Tỉnh Bắc Giang
Người ký Bùi Văn Hạnh
Ngày ban hành 26/11/2004
Ngày hiệu lực 11/12/2004
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 09/11/2010
Cập nhật 4 năm trước

Văn bản gốc Quyết định 135/2004/QĐ-UB thẩm định công nghệ các dự án đầu tư

Lịch sử hiệu lực Quyết định 135/2004/QĐ-UB thẩm định công nghệ các dự án đầu tư